Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 05
23 câu hỏi
là![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: A
Ta có:
khi
và
.
Do đó, điều kiện xác định của phương trình
là
và ![]()
có nghiệm là![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: D
Cách 1: Sử dụng MTCT để tìm nghiệm của hệ hai phương trình 
Với MTCT phù hợp, ta bấm lần lượt các phím:
![]()
Trên màn hình cho kết quả
ta bấm tiếp phím
màn hình cho kết quả ![]()
Vậy cặp số
là nghiệm của hệ phương trình 
Cách 2: Xét hệ phương trình 
Từ phương trình thứ nhất, ta có
.
Thế
vào phương trình thứ hai, ta được:
hay
, suy ra ![]()
Thay
vào
, ta được ![]()
Vậy
là cặp nghiệm của hệ phương trình 
lớn hơn ![]()
nhỏ hơn ![]()
không lớn hơn ![]()
không nhỏ hơn ![]()
Đáp án đúng là: C
Bất đẳng thức
có thể được phát biểu là
không lớn hơn ![]()
![]()
.
.
.
Đáp án đúng là: A
Giải bất phương trình
, ta được:
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Vậy nghiệm của bất phương trình là ![]()
.
.
.
.
Đáp án đúng là: D
Điều kiện xác định của biểu thức
là
.
Với mọi
ta có:
nên
hay
.
Vậy ta chọn phương án D.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: D
Ta có: ![]()
![]()
![]()
![]()
Vậy chọn đáp án D.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: B
Ta có: ![]()
![]()
![]()
![]()
.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: A
Sử dụng máy tính cầm tay, ta thực hiện bấm như sau:
|
|
|
Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ ba, ta được
.
Do đó, ta chọn đáp án A.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: C
Xét tam giác
Do đó, Có Vậy |
|
Cắt nhau.
Tiếp xúc nhau.
Ngoài nhau.
Không xác định.
Đáp án đúng là: B
Hai đường tròn chỉ có một điểm chung được gọi là hai đường tròn tiếp xúc nhau.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: B
Độ dài cung tròn cần tìm là:
Do đó độ dài cung tròn cần tìm bằng
Vậy ta chọn phương án B.
![]()
![]()
![]()
![]()

Đáp án đúng là: D
Ta có:
là trung điểm của
nên
cm.
Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác
vuông tại
ta có: ![]()
Suy ra ![]()
Do đó ![]()
Xét
cân tại
(do
có
là đường cao nên đồng thời là đường trung tuyến, do đó
là trung điểm của
Khi đó, ta có ![]()
với Thay
(thỏa mãn điều kiện) vài biểu thức
, ta được:
![]()
Vậy
khi
.
với Với
, ta có:



Vậy với
thì
.
với Với
, ta có: 
Để
có nghiệm
thì
có nghiệm
.
Ta có: 

![]()
Với
thì
suy ra
, do đó
. Suy ra
(1)
Với
thì
, suy ra
(2)
Với
thì
hay
suy ra
(3).
Từ (1), (2) và (3) suy ra
.
Vậy
thì
có nghiệm.
Điều kiện xác định:
và
.
Ta có: ![]()


![]()
![]()
![]()
![]()
(thỏa mãn).
Vậy nghiệm của phương trình là
.
![]()
![]()
![]()
![]()
.
Vậy nghiệm của bất phương trình là
.
Một chiếc xe khách đi từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Cần Thơ, quãng đường dài
km. Sau khi xe khách xuất phát 1 giờ 40 phút, một xe tải bắt đầu đi từ Cần Thơ về Thành phố Hồ Chí Minh và gặp xe khách sau đó 40 phút. Tính vận tốc của mỗi xe, biết rằng mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải là
km.
Gọi
là vận tốc của xe tải,
là vận tốc của xe khách (
, km/h).
Theo đề, mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải là
km nên
(1)
Thời gian xe khách đã đi là: 1 giờ 40 phút + 40 phút = 2 giờ 20 phút =
giờ.
Khi hai xe gặp nhau, xe khách đi được quãng đường là:
(km) và xe tải đi được quãng đường là
(km).
Theo bài, quãng đường Thành phố Hồ Chí Minh – Cần Thơ dài 170 km nên ta có phương trình:
. (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình sau
.
Từ phương trình (1), ta có:
, thế vào phương trình (2), ta được:
![]()
![]()
![]()
(thỏa mãn).
Thay
vào phương trình (1), ta được:
(thỏa mãn).
Vậy vận tốc của xe tải là
km/h, vận tốc của xe khách là
km/h.
Một kĩ sư xây dựng đứng ở vị trí
(nóc của tòa nhà) dùng thiết bị để quan sát trạm thu phát sóng. Kĩ sư quan sát đỉnh
và chân
của trạm thu phát sóng dưới hai góc nhìn (so với phương ngang) lần lượt là
và
. Biết chiều cao của tòa nhà là
, hãy tính chiều cao
của trạm phát sóng (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Ta có:
nên tứ giác
là hình chữ nhật.
Do đó, ![]()
Xét tam giác vuông
, có:
suy ra ![]()
Xét tam giác vuông
, có: ![]()
Do đó, chiều cao
là: ![]()
Vậy chiều cao của trạm phát sóng đó khoảng
.

Vì
và
là tiếp tuyến của đường tròn tâm
nên
,
, do đó
. Gọi
là trung điểm của
.
Xét
vuông tại
có
là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền
nên
(1).
Xét
vuông tại
có
là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền
nên
(2).
Từ (1) và (2) suy ra
.
Vậy các điểm
cùng thuộc một đường tròn tâm
đường kính
.

⦁ Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau tại
của đường tròn
ta có:
suy ra
thuộc đường trung trực của
(3).
Lại có
suy ra
thuộc đường trung trực của
(4).
Từ (3) và (4) suy ra
là đường trung trực của
hay
vuông góc với
tại
.
⦁ Xét đường tròn
đường kính
có
là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên ![]()
Ta có:
(tổng hai góc nhọn của tam giác
vuông tại
và ![]()
Suy ra
.
Xét
và
có:
và ![]()
Do đó
(g.g).

Vì
là đường trung trực của
và
cắt
tại
nên
là trung điểm của
Suy ra ![]()
Vì
(câu b) nên
.
Mà
(do
là trung điểm của
và
, suy ra
.
Lại có
nên
.
Xét
và
có:
và ![]()
Do đó
(g.g), suy ra
(1)
Lại có
(2) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung
của đường tròn ![]()
Từ (1) và (2) suy ra
, nên hai tia
trùng nhau, do đó
thẳng hàng.
Một khu đất có dạng nửa hình tròn với bán kính là
Người ta muốn xây dựng một khu vui chơi hình chữ nhật nội tiếp nửa đường tròn (như hình vẽ). Biết rằng một cạnh của hình chữ nhật nằm dọc trên đường kính của nửa đường tròn. Tính diện tích lớn nhất của khu vui chơi có thể xây dựng.


Gọi
là độ dài cạnh hình chữ nhật không nằm dọc theo đường kính đường tròn
.
Khi đó, độ dài cạnh của hình chữ nhật nằm dọc trên đường tròn là:
.
Diện tích hình chữ nhật là
.
Ta có:
.
Nhận thấy
, do đó
.
Suy ra
, do đó
hay
.
Dấu “=” xảy ra khi
, suy ra
hay
.
Vậy diện tích lớn nhất của khu vui chơi đó là
.









