Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 04
24 câu hỏi
A. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: C
Điều kiện xác định của phương trình
là
và
hay ![]()
là![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: A
Cách 1: Sử dụng MTCT để tìm nghiệm của hệ hai phương trình 
Với MTCT phù hợp, ta bấm lần lượt các phím:
![]()
Trên màn hình hiện kết quả
, ta bấm tiếp phím
, màn hình cho kết quả ![]()
Vậy
là nghiệm của hệ phương trình
.
Cách 2: Từ phương trình thứ nhất, ta có:
.
Thế
vào phương trình thứ hai, ta được:
hay
, suy ra ![]()
Thay
vào
, ta được ![]()
Vậy
là nghiệm của hệ phương trình
.




Đáp án đúng là: D
Nhận thấy -4 > -5, do đó, cộng hai vế với
(
bất kì) nên ta được 2a - 4 > 2a - 5
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: B
Giải bất phương trình, ta được:
![]()
![]()
![]()
![]()
Vậy nghiệm của bất phương trình là ![]()

![]()

![]()
Đáp án đúng là: A
⦁ Biểu thức
có điều kiện xác định là
và
.
Ta có:
do đó
khi
hay ![]()
Do đó, điều kiện xác định của biểu thức
là
và
.
⦁ Biểu thức
có điều kiện xác định là:
và
hay
và ![]()
⦁ Biểu thức
có điều kiện xác định là ![]()
⦁ Biểu thức
có điều kiện xác định là ![]()
Vậy ta chọn phương án A.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: D
Điều kiện xác định của
là
hay ![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: B
Ta có: 
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: B
Xét tam giác |
|
![]()
![]()
![]()
![]()

Đáp án đúng là: D
Xét tam giác
vuông tại
, ta có:
suy ra ![]()
Cho hai đường tròn (O; R) và (O'; R) thỏa mãn R - R' < OO' < R + R'. Số điểm chung của hai đường tròn là
![]()
![]()
![]()
![]()

Đáp án đúng là: C
Khi R - R' < OO' < R + R' thì hai đường tròn đó cắt nhau. Do đó, số điểm chung là 2 điểm.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: D
Ta có:
nên
.
Do đó, độ dài cung tròn có số đo
là:
.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: B
Hai đường tròn
và
tiếp xúc ngoài thì độ dài của
bằng
![]()
Cho hai biểu thức:
và
với 
Thay
(thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức
, ta được:

Vậy giá trị của biểu thức
khi
.
Cho hai biểu thức:
và
với 
Rút gọn biểu thức ![]()
Với
, ta có:


.
Vậy với
thì 
Cho hai biểu thức:
và
với 
Ta có: 


Với
, thì 

Với
, ta có:
.
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho các số dương
và
, ta có:

.
![]()
hay
.
Dấu “=” xảy ra khi
, tức là
nên
(do
) hay
(thỏa mãn).
Vậy giá trị lớn nhất của
khi ![]()
.


Điều kiện xác định:
.
Ta có: 

![]()
![]()
![]()
![]()
Suy ra
hoặc
.
Do đó,
(thỏa mãn) hoặc
(loại).
Vậy phương trình có nghiệm là
.
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
.
Vậy nghiệm của bất phương trình là ![]()
Giải bài toán sau bằng cách lập hệ phương trình:
Lan có một dung dịch nước muối sinh lí có nồng độ
và một dung dịch nước cất không chứa muối (nồng độ
). Lan cần pha trộn dung dịch này thu được 1 lít (1000 ml) dung dịch nước muối dinh lí súc miệng có nồng độ 0,9%. Hỏi cần bao nhiêu ml dung dịch nước muối và bao nhiêu ml nước cất để tạo ra dung dịch mong muốn?
Gọi \(x\,\,({\rm{ml}})\) là thể tích dung dịch nước muối \(1,5\% \) và \(y\,\,({\rm{ml}})\) là thể tích nước cất \(0\% \) \[\left( {x,\,\,y > 0} \right).\]
Tổng thể tích dung dịch là \(1{\rm{ 000 ml}}\) nên ta có phương trình \(x + y = 1000\) (1).
Tổng khối lượng muối trong dung dịch là \(0,9\% \) của \(1{\rm{ 000 ml}}\). Lượng muối trong dung dịch ban đầu là \(1,5\% .x\) và trong nước cất là \(0\).
Do đó: \(0,015x + 0y = 0,009.1000\) hay \(0,015x = 9\) (2).
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1000\\0,015x = 9\end{array} \right.\).
Giải phương trình \(0,015x = 9\) được \(x = 9:0,015 = 600\) (thỏa mãn).
Thay \(x = 600\) vào phương trình (1), được: \(y = 1000 - 600 = 400\) (thỏa mãn).
Vậy Lan cần \(600{\rm{ ml}}\) dung dịch nước muối \(1,5\% \) và \(400{\rm{ ml}}\) dung dịch nước cốt \(0\% \) để pha được dung dịch mong muốn.

Nếu anh ta đi thêm
nữa, đến vị trí
nằm giữa
và
, thì góc nâng từ
đến nóc tòa nhà là bao nhiêu (làm tròn đến độ)? Biết chiều cao
tính từ chân đến mắt người quan sát là ![]()

Ta có:
O10-2024-GV154
Từ
ta có ![]()
Ta có ![]()
Xét
vuông tại
, ta có:
O10-2024-GV154, do đó ![]()
Vậy góc nâng từ
đến nóc tòa nhà khoảng
.

Xét
vuông tại
có
là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền
nên ![]()
Xét
vuông tại
có
là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền
nên ![]()
Do đó
nên bốn điểm
cùng thuộc đường tròn tâm
đường kính
.
Hay
là đường kính của đường tròn
đi qua ba điểm ![]()

Gọi
là giao điểm của
và đường tròn tâm
đường kính ![]()
Suy ra
(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) hay
vuông tại ![]()
Ta có
Mà
(cùng là đường kính của đường tròn tâm
)
Và
(hai góc nội tiếp cùng chắn cung
của đường tròn tâm
)
Suy ra ![]()

Ta có
cố định nên
không đổi
Do đó từ
, để
dài nhất thì
dài nhất mà
là dây của đường tròn ![]()
Nên
dài nhất khi
là đường kính của đường tròn ![]()
Do đó
đối xứng với
qua
.

Theo đề bài, tỉ số giữa chiều cao \(h\) và chiều rộng đáy \(y\) bằng \(4\) nên \(h = 4y\).
Thể tích chiếc hộp \(3{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\) nên \(xyh = 3{\rm{ }}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\) hay \(4x{y^2} = 3\), suy ra \(x = \frac{3}{{4{y^2}}}\).
Do chiếc hộp không nắp, do đó diện tích bìa cần dùng là tổng diện tích đáy hộp và diện tích xung quanh của hộp.
Ta có: \(S = xy + 2h\left( {x + y} \right) = \frac{3}{{4{y^2}}} \cdot y + 2 \cdot 4y \cdot \left( {\frac{3}{{4{y^2}}} + y} \right)\)
\( = \frac{3}{{4y}} + \frac{6}{y} + 8{y^2} = \frac{{27}}{{4y}} + 8{y^2} = \frac{{27}}{{8y}} + \frac{{27}}{{8y}} + 8{y^2}\).
Do \(y\) là chiều rộng của hộp nên \(y > 0\).
Do đó, áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho ba số\(\frac{{27}}{{8y}}\,;\,\,\frac{{27}}{{8y}}\,;\,\,8{y^2}\) không âm, ta được:
\(\frac{{27}}{{8y}} + \frac{{27}}{{8y}} + 8{y^2} \ge 3 \cdot \sqrt[3]{{\frac{{27}}{{8y}} \cdot \frac{{27}}{{8y}} \cdot 8{y^2}}}\), suy ra \(S \ge \frac{{27}}{2}.\)
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(\frac{{27}}{{8y}} = 8{y^2}\) hay \({y^3} = \frac{{27}}{{64}}\) nên \(y = \frac{3}{4}\) (dm).
Do đó, \(x = \frac{3}{{4{y^2}}} = \frac{3}{{4 \cdot {{\left( {\frac{3}{4}} \right)}^2}}} = \frac{4}{3}{\rm{ }}\left( {{\rm{dm}}} \right)\).
Vậy lượng bìa cần dùng ít nhất có diện tích là \(\frac{{27}}{2}{\rm{ }}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\) khi chiều dài \(x = \frac{4}{3}\) dm.









