Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 03
24 câu hỏi
là![]()
và ![]()
![]()
và ![]()
Đáp án đúng là: B
Ta có
khi
và
khi ![]()
Do đó, điều kiện xác định của phương trình
là
và ![]()
có nghiệm là![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: A
Cách 1: Sử dụng MTCT để tìm nghiệm của hệ hai phương trình
.
Với MTCT phù hợp, ta bấm lần lượt các phím:
![]()
Trên màn hình cho kết quả
ta bấm tiếp phím
màn hình cho kết quả ![]()
Vậy cặp số
là nghiệm của hệ phương trình
.
Cách 2: Xét hệ phương trình
.
Từ phương trình thứ nhất, ta có
, suy ra
.
Thế
vào phương trình thứ hai, ta được:
hay
được
suy ra ![]()
Thay
vào
, ta được ![]()
Vậy
là cặp nghiệm của hệ phương trình
.




Đáp án đúng là: A
Nhận thấy -43 > -5, do đó cộng hai vế với
bất kỳ nên m - 4 > m - 5
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: A
Ta có ![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
.
Vậy nghiệm của bất phương trình là
.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: B
Với mọi số
, ta luôn có: ![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: D
Ta có: ![]()
![]()
![]()
![]()
Vậy chọn đáp án D.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: C
Ta có:
.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: B
Với hai góc nhọn
và
bất kì thỏa mãn
thì ta có ![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: D
Áp dụng định lí Pythagore vào
suy ra Do đó, Xét |
| |

Góc vuông.
Góc tù.
Góc nhọn.
Góc bẹt.
Đáp án đúng là: A
Ta có:
do
là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: D
Ta có:
hay
suy ra
.
Vậy bán kính của đường tròn đó là
.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: D
Áp dụng định lí Pythagore vào
Do hai tiếp tuyến tại Có Xét tam giác Do đó, chọn đáp án D. |
|
B. TỰ LUẬN (7 điểm)
Cho hai biểu thức:
và 
với ![]()
Thay
(thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức
, ta có:

Vậy
khi
.
Cho hai biểu thức:
và 
với ![]()
.Với
, ta có:




Vậy với
thì
.
Cho hai biểu thức:
và 
với ![]()
Với
ta có:
.
Khi đó, để
thì
.


.
Do
nên để
thì
hay
. Suy ra
.
Kết hợp với điều kiện
nên
.
Mà
là số nguyên tố nên ta được ![]()
Vậy các giá trị nguyên tố thỏa mãn
là
.


Điều kiện xác định:
.
Ta có: 

![]()
![]()
![]()
![]()
(thỏa mãn)
Vậy nghiệm của phương trình là
.
![]()
Giải bất phương trình, ta có:
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Vậy nghiệm của bất phương trình là
.
Gọi
lần lượt là khoản đầu tư thứ nhất và khoản đầu tư thứ hai của bà Phương
(
đơn vị: triệu đồng).
Theo đề, ta có:
(triệu đồng) (1)
Có lãi suất cho khoản đầu tư thứ nhất là 6%/năm và khoản đầu tư thứ hai là 8%/năm và tổng số tiền lãi là 54 tiệu đồng, do đó ta có phương trình:
(triệu đồng) (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
.
Thế
vào phương trình (2), ta được:
hay ![]()
suy ra
hay
(thỏa mãn).
Thay
vào
ta được
(thỏa mãn)
Vậy khoản đầu tư thứ nhất của bà Phương là 500 triệu đồng và khoản đầu tư thứ hai là 300 triệu đồng.

Theo đề bài, phần ngọn bị gãy
và phần gốc
có tỉ lệ
hay
, suy ra
.
Xét tam giác
vuông tại
, ta có:
, suy ra ![]()
Vậy góc
tạo bởi phần thân bị gãy
và mặt đất
khoảng ![]()

Xét tam giác
vuông tại
, ta có: ![]()
Mà
, suy ra ![]()
Độ dài cây ban đầu là tổng của phần ngọn bị gãy
và phần gốc
.
Vậy chiều cao ban đầu của cây khoảng: ![]()

Xét
cân tại
(do
) nên đường trung tuyến
cũng là đường cao của
Suy ra
hay
.
Xét nửa đường tròn
đường kính
có
là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên
Vậy
vuông tại
.

Xét
cân tại
(do
) nên đường trung tuyến
cũng là đường phân giác của
Do đó ![]()
Xét
và
có:
là cạnh chung;
; ![]()
Do đó
(c.g.c).
Suy ra
(hai góc tương ứng).
Như vậy,
tại
thuộc
hay
là tiếp tuyến của đường tròn
.

Gọi
là giao điểm của ![]()
Ta có:
và
, suy ra
hay
.
Xét
, có:
(Hệ quả định lí Thalès) (1)
Xét
, có:
(Hệ quả định lí Thalès) (2)
Từ (1) và (2) suy ra
, mà
(do
là trung điểm của
nên
hay
là trung điểm của ![]()

Ta có
(cùng bù với
) nên
vuông tại
.
Xét
vuông tại
có
là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền
nên ![]()
Xét
và
, có:
,
và
là cạnh chung
Do đó
(c.c.c)
Suy ra
(hai góc tương ứng).
Ta có:
hay
.
Vậy ba điểm
thẳng hàng.
Gọi
(triệu đồng) là giá mà cửa hàng phải bán để sau khi giảm giá thu được lợi nhuận cao nhất ![]()
Số tiền mỗi chiếc máy tính mà cửa hàng sẽ giảm là:
(triệu đồng) .
Khi đó, số lượng máy tính tăng lên là:
(chiếc)
Do đó, số lượng máy tính mà doanh nghiệp bán được là:
(chiếc)
Doanh thu mà cửa hàng sẽ đạt được là:
(triệu đồng).
Tiền cửa hàng bỏ ra để nhập máy tính sẽ là:
(triệu đồng)
Lợi nhuận mà cửa hàng thu được sau khi bán giá mới là:
(triệu đồng)
Ta có: ![]()
Nhận thấy
nên
.
Dấu “=” xảy ra khi
suy ra
khi
.
Vậy cửa hàng bán với giá
triệu đồng thì doanh thu nhận được là lớn nhất.










