Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 02
19 câu hỏi
![]()



Đáp án đúng là: C
Ta có:
khi
và
khi
.
Vậy điều kiện xác định của phương trình
là ![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: D
Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng
với
hoặc
.
Do đó,
không là phương trình bậc nhất hai ẩn.
lớn hơn ![]()
nhỏ hơn ![]()
không lớn hơn ![]()
không nhỏ hơn ![]()
Đáp án đúng là: C
Bất đẳng thức
có thể được phát biểu là
nhỏ hơn hoặc bằng 3, hoặc
không lớn hơn ![]()
.
.
.
.
Đáp án đúng là: D
Điều kiện xác định của biểu thức
là
.
Với mọi
ta có:
nên
suy ra
.
Vậy ta chọn phương án D.
![]()
![]()
![]()
Không so sánh được.
Đáp án đúng là: C

Ta có:
Vậy ![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: C
Nếu
là góc nhọn thì ta có
.
số đo cung bị chắn.
một nửa số đo cung bị chắn.
hai lần số đo cung bị chắn.
góc ở tâm cùng chắn cùng một cung.
Đáp án đúng là: B
Số đo góc nội tiếp bằng một nửa số đo cung bị chắn.
![]()
![]()
![]()
![]()

Đáp án đúng là: A
Kẻ
Khi đó, khoảng cách từ tâm
đến dây cung
là
.
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác
vuông tại
, ta có:
.
Suy ra
.
Xét
cân tại
(do
nên đường cao
đồng thời là đường trung tuyến, nên
là trung điểm của
Do đó ![]()
B. TỰ LUẬN (8,0 điểm)
và
với Thay
vào biểu thức
, ta được:

Vậy với giá trị
thì ![]()
và
với 
Với
, ta có:









Vậy với
thì 
\[
\text{Cho hai biểu thức }
A=\frac{\sqrt{x}+5}{2\sqrt{x}-1}
\text{ và }
B=\frac{\sqrt{x}+1}{\sqrt{x}-1}
+\frac{\sqrt{x}-1}{\sqrt{x}+1}
-\frac{3\sqrt{x}+1}{x-1}
\]
\[
\text{với } x\ge0,\ x\ne1,\ x\ne\frac14.
\text{ Tìm } x \text{ để biểu thức } M=AB \text{ đạt giá trị lớn nhất.}
\]
\[
\text{Với } x\ge0,\ x\ne1,\ x\ne\frac14 \text{ ta có:}
\]
\[
B=
\frac{\sqrt{x}+1}{\sqrt{x}-1}
+
\frac{\sqrt{x}-1}{\sqrt{x}+1}
-
\frac{3\sqrt{x}+1}{x-1}
\]
\[
=
\frac{(\sqrt{x}+1)^2}{(\sqrt{x}-1)(\sqrt{x}+1)}
+
\frac{(\sqrt{x}-1)^2}{(\sqrt{x}-1)(\sqrt{x}+1)}
-
\frac{3\sqrt{x}+1}{(\sqrt{x}-1)(\sqrt{x}+1)}
\]
\[
=
\frac{x+2\sqrt{x}+1+x-2\sqrt{x}+1-3\sqrt{x}-1}
{(\sqrt{x}-1)(\sqrt{x}+1)}
\]
\[
=
\frac{2x-3\sqrt{x}+1}
{(\sqrt{x}-1)(\sqrt{x}+1)}
\]
\[
=
\frac{(2\sqrt{x}-1)(\sqrt{x}-1)}
{(\sqrt{x}-1)(\sqrt{x}+1)}
=
\frac{2\sqrt{x}-1}{\sqrt{x}+1}
\]
\[
\text{Do đó, }
M=AB
=
\frac{\sqrt{x}+5}{2\sqrt{x}-1}
\cdot
\frac{2\sqrt{x}-1}{\sqrt{x}+1}
=
\frac{\sqrt{x}+5}{\sqrt{x}+1}
=
1+\frac{4}{\sqrt{x}+1}.
\]
Với thì , suy ra suy ra .
Do đó, hay .
Dấu “=” xảy ra khi hay (thỏa mãn điều kiện).
Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức bằng khi
Điều kiện xác định:
.
Ta có: ![]()

![]()
![]()
![]()
![]()
(không thỏa mãn)
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
.
Vậy nghiệm của bất phương trình là ![]()
Giải bài toán sau bằng cách lập hệ phương trình:
Người ta trộn
chất lỏng loại I với
chất lỏng loại II thì được một hỗn hợp có khối lượng riêng là
. Biết khối lượng riêng của chất lỏng loại I lớn hơn khối lượng riêng của chất lỏng loại II là
. Tính khối lượng riêng của mỗi chất.
Gọi
lần lượt là khối lượng riêng của chất lỏng loại I và chất lỏng loại II ![]()
Theo đề bài, khối lượng riêng của chất lỏng loại I lớn hơn khối lượng riêng của chất lỏng loại II là
nên ta có phương trình:
(1).
Thể tích của 4 kg chất lỏng loại I là:
Thể tích của 3 kg chất lỏng loại II là: ![]()
Khi đó, tổng thể tích hai loại chất lỏng là:
Người ta trộn
chất lỏng loại I với
chất lỏng loại II, do đó khối lượng hỗn hợp là:
.
Thể tích của hỗn hợp sau khi pha là: ![]()
Khi đó, ta có phương trình:
(2)
Từ (1) và (2), suy ra hệ phương trình 
Từ (1) ta có:
, thế vào phương trình (2), ta được:
![]()

![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Suy ra
(do
với mọi ![]()
Do đó
(thỏa mãn).
Thay
vào phương trình
, ta được
(thỏa mãn).
Vậy khối lượng riêng của chất lỏng loại I và loại II lần lượt là
và ![]()

Chiều cao của tòa nhà chính là độ dài đoạn thẳng ![]()
Xét tam giác
vuông tại
, ta có:
(1).
Xét tam giác
vuông tại
, ta có:
(2).
Từ (1) và (2) suy ra ![]()
![]()
![]()
.
Suy ra ![]()
Chiều cao của tòa nhà là:
.
Vậy tòa nhà cao ![]()

Vì
là hai tiếp tuyến của đường tròn
lần lượt tại
nên ![]()
Gọi
là trung điểm của
. Khi đó ![]()
⦁ Xét
vuông tại
có
là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền
nên
.
⦁ Xét
vuông tại
có
là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền
nên
.
Vì
nên bốn điểm
cùng thuộc đường tròn tâm
đường kính
.

⦁ Chứng minh ![]()
Xét đường tròn
, có:
(góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung
(1)
Xét
cân tại
(do
có
.
Do đó
, suy ra
(2).
Từ (1) và (2) suy ra
.
Xét
và
có:
là góc chung và
.
Do đó
(g.g).
Suy ra
hay
.
• Chứng minh ![]()
Xét
cân tại
(do
) có
là đường trung tuyến nên đồng thời là đường cao, do đó
. Suy ra
vuông tại
.
Xét
vuông tại
có
là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền
nên ![]()
Khi đó, ta có
nên bốn điểm
cùng thuộc đường tròn tâm
đường kính
.
Suy ra
(hai góc nội tiếp cùng chắn cung
của đường tròn tâm
). (*)
Xét đường tròn
có
là hai tiếp tuyến cắt nhau tại
, suy ra
là phân giác của
.
Do đó,
.
Mà
(góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung
.
Suy ra
(**)
Từ (*) và (**) suy ra
.
Mà hai góc này ở vị trí đồng vị, do đó
.

Gọi
là giao điểm của
và ![]()

Ta có
(tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) và
nên
cùng nằm trên đường trung trực của
hay
là đường trung trực của
.
Suy ra
hay
.
Xét
và
, có:
và
là góc chung.
Do đó
(g.g)
Suy ra
suy ra
(3).
⦁ Ta có
(do
là trung điểm của
(tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) nên ba điểm
thẳng hàng.
Xét
và
, có:
và
là góc chung
Do đó
(g.g)
Suy ra
suy ra
(4).
Từ (3) và (4) suy ra
Từ đó, ta có
.
Xét
và
có:
là góc chung và ![]()
Do đó
(c.g.c)
Suy ra
, suy ra
.
Mà
tại
và
cố định (do điểm
cố định), do đó
thuộc
cố định.

Chiều dài của đáy bể là \(2x{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)
Diện tích đáy của bể là \(2{x^2}{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\)
Chiều cao của bể là: \(\frac{{72}}{{2{x^2}}} = \frac{{36}}{{{x^2}}}{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
Diện tích xung quanh của bể là: \(2 \cdot \frac{{36}}{{{x^2}}} \cdot \left( {x + 2x} \right) = \frac{{72 \cdot 3x}}{{{x^2}}} = \frac{{216}}{x}{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Diện tích cần xây bằng tổng diện tích xung quanh và diện tích đáy của bể, và bằng:
\(\frac{{216}}{x}{\rm{ + }}2{x^2}{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Do \(x\) là chiều rộng của bể nên \(x > 0\), áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có:
\(2{x^2} + \frac{{216}}{x} = 2{x^2} + \frac{{108}}{x} + \frac{{108}}{x} \ge 3\sqrt[3]{{2{x^2} \cdot \frac{{108}}{x} \cdot \frac{{108}}{x}}}\).
Suy ra \(2{x^2} + \frac{{216}}{x} \ge 3\sqrt[3]{{23\,\,328}} \approx 85,72\).
Dấu “=” xảy ra khi \(2{x^2} = \frac{{108}}{x}\) hay \(2{x^3} = 108\), tức là \(x = \sqrt[3]{{54}} \approx 3,78{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\)
Vậy muốn diện tích cần xây là tiết kiệm chi phí nhất thì \(x \approx 3,78{\rm{ m}}{\rm{.}}\)








