Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 02
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 02

A
Admin
ToánLớp 963 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm
Điều kiện xác định của phương trình blobid317-1734340876.png

blobid318-1734340879.png

Điều kiện xác định của phương trình (x + 2) / (x + 4) (ảnh 1)

Điều kiện xác định của phương trình (x + 2) / (x + 4) (ảnh 2)

Điều kiện xác định của phương trình (x + 2) / (x + 4) (ảnh 3)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: blobid322-1734340914.png khi blobid323-1734340914.pngblobid324-1734340914.png khi blobid325-1734340914.png.

Vậy điều kiện xác định của phương trình blobid326-1734340914.pngblobid327-1734340914.png

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Phương trình nào sau đây không là phương trình bậc nhất hai ẩn?

blobid328-1734340949.png

blobid329-1734340952.png

blobid330-1734340954.png

blobid331-1734340957.png

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng blobid332-1734340960.png với blobid333-1734340960.png hoặc blobid334-1734340960.png.

Do đó, blobid335-1734340960.png không là phương trình bậc nhất hai ẩn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm
 Bất đẳng thức blobid336-1734340980.png có thể được phát biểu là

blobid337-1734340983.png lớn hơn blobid338-1734340983.png

blobid339-1734340986.png nhỏ hơn blobid340-1734340986.png

blobid341-1734340988.png không lớn hơn blobid342-1734340988.png

blobid343-1734340992.png không nhỏ hơn blobid344-1734340992.png

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bất đẳng thức blobid345-1734340994.png có thể được phát biểu là blobid346-1734340994.png nhỏ hơn hoặc bằng 3, hoặc blobid346-1734340994.png không lớn hơn blobid347-1734340994.png

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Điều kiện xác định của biểu thức blobid348-1734341014.png

blobid349-1734341016.png.

blobid350-1734341019.png.

blobid351-1734341020.png.

blobid352-1734341022.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điều kiện xác định của biểu thức blobid353-1734341027.pngblobid354-1734341027.png.

Với mọi blobid355-1734341027.png ta có: blobid356-1734341027.png nên blobid357-1734341027.png suy ra Điều kiện xác định của biểu thức A = căn bậc hai (x^2 + 6) là (ảnh 1).

Vậy ta chọn phương án D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm
 Cho blobid360-1734341156.pngblobid361-1734341156.png. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

blobid362-1734341161.png

blobid363-1734341166.png

blobid364-1734341168.png

Không so sánh được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho A = 2 căn bậc ba 3 và B = căn bậc ba 25 (ảnh 1)

Ta có:

Vậy blobid366-1734341174.png

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Nếu blobid368-1734341210.png là góc nhọn thì blobid369-1734341210.png bằng

blobid370-1734341212.png

blobid371-1734341215.png

blobid372-1734341219.png

blobid373-1734341222.png

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu blobid374-1734341224.png là góc nhọn thì ta có blobid375-1734341224.png.

7. Trắc nghiệm
1 điểm
 Số đo góc nội tiếp bằng

số đo cung bị chắn.

một nửa số đo cung bị chắn.

hai lần số đo cung bị chắn.

góc ở tâm cùng chắn cùng một cung.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số đo góc nội tiếp bằng một nửa số đo cung bị chắn.

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho đường tròn blobid376-1734341268.png có bán kính bằng blobid377-1734341268.png khoảng cách từ tâm blobid378-1734341268.png đến dây cung blobid379-1734341268.pngblobid380-1734341268.png Độ dài dây cung blobid379-1734341268.png

blobid381-1734341271.png

blobid382-1734341274.png

blobid383-1734341276.png

blobid384-1734341278.png

Xem đáp án
blobid397-1734341291.png

Đáp án đúng là: A

Kẻ blobid385-1734341287.png Khi đó, khoảng cách từ tâm blobid386-1734341287.png đến dây cung blobid387-1734341287.pngblobid388-1734341287.png.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác blobid389-1734341287.png vuông tại blobid390-1734341287.png, ta có: blobid391-1734341287.png.

Suy ra blobid392-1734341288.png.

Xét blobid393-1734341287.png cân tại blobid386-1734341287.png (do blobid394-1734341288.png nên đường cao blobid388-1734341287.png đồng thời là đường trung tuyến, nên blobid390-1734341287.png là trung điểm của blobid395-1734341288.png Do đó blobid396-1734341288.png

9. Tự luận
1 điểm

B. TỰ LUẬN (8,0 điểm)

Cho hai biểu thức blobid400-1734341344.pngblobid401-1734341344.png với blobid402-1734341344.png
Tính giá trị của biểu thức blobid398-1734341318.png khi blobid399-1734341318.png
Xem đáp án

Thay blobid403-1734341357.png vào biểu thức blobid404-1734341357.png, ta được:

blobid405-1734341357.png

Vậy với giá trị blobid403-1734341357.png thì blobid406-1734341357.png

10. Tự luận
1 điểm
Cho hai biểu thức blobid419-1734341395.pngblobid420-1734341395.png với blobid421-1734341395.png
Chứng minh rằng blobid418-1734341393.png
Xem đáp án

Với blobid407-1734341365.png, ta có:

blobid408-1734341365.png

   blobid409-1734341365.png

   blobid410-1734341365.png

   blobid411-1734341365.png

   blobid412-1734341365.pngblobid413-1734341365.png

   blobid414-1734341365.pngblobid415-1734341365.pngblobid416-1734341365.png

Vậy với blobid407-1734341365.png thì blobid417-1734341365.png

11. Tự luận
1 điểm

\[
\text{Cho hai biểu thức }
A=\frac{\sqrt{x}+5}{2\sqrt{x}-1}
\text{ và }
B=\frac{\sqrt{x}+1}{\sqrt{x}-1}
+\frac{\sqrt{x}-1}{\sqrt{x}+1}
-\frac{3\sqrt{x}+1}{x-1}
\]

\[
\text{với } x\ge0,\ x\ne1,\ x\ne\frac14.
\text{ Tìm } x \text{ để biểu thức } M=AB \text{ đạt giá trị lớn nhất.}
\]

Xem đáp án

\[
\text{Với } x\ge0,\ x\ne1,\ x\ne\frac14 \text{ ta có:}
\]

\[
B=
\frac{\sqrt{x}+1}{\sqrt{x}-1}
+
\frac{\sqrt{x}-1}{\sqrt{x}+1}
-
\frac{3\sqrt{x}+1}{x-1}
\]

\[
=
\frac{(\sqrt{x}+1)^2}{(\sqrt{x}-1)(\sqrt{x}+1)}
+
\frac{(\sqrt{x}-1)^2}{(\sqrt{x}-1)(\sqrt{x}+1)}
-
\frac{3\sqrt{x}+1}{(\sqrt{x}-1)(\sqrt{x}+1)}
\]

\[
=
\frac{x+2\sqrt{x}+1+x-2\sqrt{x}+1-3\sqrt{x}-1}
{(\sqrt{x}-1)(\sqrt{x}+1)}
\]

\[
=
\frac{2x-3\sqrt{x}+1}
{(\sqrt{x}-1)(\sqrt{x}+1)}
\]

\[
=
\frac{(2\sqrt{x}-1)(\sqrt{x}-1)}
{(\sqrt{x}-1)(\sqrt{x}+1)}
=
\frac{2\sqrt{x}-1}{\sqrt{x}+1}
\]

\[
\text{Do đó, }
M=AB
=
\frac{\sqrt{x}+5}{2\sqrt{x}-1}
\cdot
\frac{2\sqrt{x}-1}{\sqrt{x}+1}
=
\frac{\sqrt{x}+5}{\sqrt{x}+1}
=
1+\frac{4}{\sqrt{x}+1}.
\]

Với x0 thì x+11, suy ra x+1414 suy ra 4x+14.

Do đó, 1+4x+15 hay M5.

Dấu “=” xảy ra khi x=0 hay x=0 (thỏa mãn điều kiện).

Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức M bằng 5 khi x=0.

12. Tự luận
1 điểm
Giải các phương trình và bất phương trình sau:
blobid440-1734341450.png
Xem đáp án

Điều kiện xác định: blobid441-1734341462.png.

Ta có: blobid442-1734341462.png

blobid443-1734341462.png

blobid444-1734341463.png

blobid445-1734341463.png

blobid446-1734341462.png

blobid447-1734341463.png

blobid448-1734341463.png (không thỏa mãn)

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

13. Tự luận
1 điểm
Giải các phương trình và bất phương trình sau:
blobid459-1734341497.png
Xem đáp án

blobid449-1734341475.png

  blobid450-1734341475.png

       blobid451-1734341475.png

       blobid452-1734341475.png

       blobid453-1734341475.png

        blobid454-1734341475.png

        blobid455-1734341476.png

       blobid456-1734341475.png

        blobid457-1734341476.png.

Vậy nghiệm của bất phương trình là blobid458-1734341475.png

14. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau bằng cách lập hệ phương trình:

         Người ta trộn blobid460-1734341543.pngchất lỏng loại I với blobid461-1734341543.png chất lỏng loại II thì được một hỗn hợp có khối lượng riêng là blobid462-1734341543.png. Biết khối lượng riêng của chất lỏng loại I lớn hơn khối lượng riêng của chất lỏng loại II là blobid463-1734341543.png. Tính khối lượng riêng của mỗi chất.

Xem đáp án

Gọi blobid464-1734341552.png  lần lượt là khối lượng riêng của chất lỏng loại I và chất lỏng loại II blobid465-1734341551.png

Theo đề bài, khối lượng riêng của chất lỏng loại I lớn hơn khối lượng riêng của chất lỏng loại II là blobid466-1734341551.png nên ta có phương trình: blobid467-1734341552.png (1).

Thể tích của 4 kg chất lỏng loại I là: blobid468-1734341551.png 

Thể tích của 3 kg chất lỏng loại II là: blobid469-1734341551.png

Khi đó, tổng thể tích hai loại chất lỏng là: blobid470-1734341552.png 

Người ta trộn blobid471-1734341552.png chất lỏng loại I với blobid472-1734341552.png chất lỏng loại II, do đó khối lượng hỗn hợp là: blobid473-1734341552.png.

Thể tích của hỗn hợp sau khi pha là: blobid474-1734341552.png

Khi đó, ta có phương trình: blobid475-1734341552.png   (2)

Từ (1) và (2), suy ra hệ phương trình blobid476-1734341552.png

Từ (1) ta có: blobid477-1734341552.png, thế vào phương trình (2), ta được:

blobid478-1734341552.png

blobid479-1734341552.png

blobid480-1734341552.png

blobid481-1734341552.png

blobid482-1734341552.png

blobid483-1734341552.png

blobid484-1734341552.png

blobid485-1734341552.png

Suy ra blobid486-1734341552.png (do blobid487-1734341552.png với mọi blobid488-1734341552.png

Do đó blobid489-1734341552.png (thỏa mãn).

Thay blobid489-1734341552.png vào phương trình blobid477-1734341552.png, ta được blobid490-1734341552.png (thỏa mãn).

Vậy khối lượng riêng của chất lỏng loại I và loại II lần lượt là blobid491-1734341552.pngblobid492-1734341552.png

15. Tự luận
1 điểm
Trên nóc của một tòa nhà có một cột ăng – ten cao blobid493-1734341587.png. Từ vị trí quan sát blobid494-1734341587.png cao blobid495-1734341587.png so với mặt đất, có thể nhìn thấy đỉnh blobid496-1734341587.png và đỉnh blobid497-1734341587.png của một cột ăng – ten dưới góc blobid498-1734341587.pngblobid499-1734341587.png so với phương nằm ngang. Tính chiều cao của tòa nhà.
 
Xem đáp án
blobid504-1734341605.png

Chiều cao của tòa nhà chính là độ dài đoạn thẳng blobid500-1734341603.png

Xét tam giác blobid501-1734341603.png vuông tại blobid502-1734341603.png, ta có:

blobid503-1734341603.png (1).

Xét tam giác blobid505-1734341610.png vuông tại blobid506-1734341610.png, ta có:

blobid507-1734341610.png (2).

Từ (1) và (2) suy ra blobid508-1734341610.png

                                blobid509-1734341610.png

                                blobid510-1734341610.png

                               blobid511-1734341610.png.

Suy ra blobid512-1734341610.png

Chiều cao của tòa nhà là: blobid513-1734341610.png.

Vậy tòa nhà cao blobid514-1734341610.png

16. Tự luận
1 điểm
Cho đường tròn blobid516-1734341644.png và điểm blobid517-1734341644.png nằm bên ngoài đường tròn. Từ blobid517-1734341644.png kẻ hai tiếp tuyến blobid518-1734341644.png với đường tròn blobid516-1734341644.png. Một đường thẳng blobid519-1734341644.png đi qua blobid517-1734341644.png cắt đường tròn blobid516-1734341644.png tại hai điểm blobid520-1734341644.pngblobid521-1734341644.png (blobid522-1734341644.png, blobid519-1734341644.png không đi qua tâm blobid523-1734341644.png). Gọi blobid524-1734341644.png là trung điểm của blobid525-1734341644.png. Đường thẳng blobid526-1734341644.png cắt đường tròn blobid516-1734341644.png tại điểm thứ hai là blobid527-1734341644.png.
Chứng minh bốn điểm blobid515-1734341641.png cùng thuộc một đường tròn.
Xem đáp án
Chứng minh bốn điểm A, M, O, N cùng thuộc một đường tròn (ảnh 1)

blobid529-1734341655.png là hai tiếp tuyến của đường tròn blobid530-1734341655.png lần lượt tại blobid531-1734341655.png nên blobid532-1734341655.png

Gọi blobid533-1734341655.png là trung điểm của blobid534-1734341655.png. Khi đó blobid535-1734341655.png

 Xét blobid536-1734341655.png vuông tại blobid537-1734341655.pngblobid538-1734341655.png là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền blobid534-1734341655.png nên blobid539-1734341655.png.

 Xét blobid540-1734341655.png vuông tại blobid541-1734341655.pngblobid542-1734341655.png là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền blobid534-1734341655.png nên blobid543-1734341655.png.

blobid544-1734341655.png nên bốn điểm blobid545-1734341655.png cùng thuộc đường tròn tâm blobid546-1734341655.png đường kính  blobid534-1734341655.png.

17. Tự luận
1 điểm
Cho đường tròn blobid590-1734341692.png và điểm blobid591-1734341692.png nằm bên ngoài đường tròn. Từ blobid591-1734341692.png kẻ hai tiếp tuyến blobid592-1734341692.png với đường tròn blobid590-1734341692.png. Một đường thẳng blobid593-1734341692.png đi qua blobid591-1734341692.png cắt đường tròn blobid590-1734341692.png tại hai điểm blobid594-1734341692.pngblobid595-1734341692.png (blobid596-1734341692.png, blobid593-1734341692.png không đi qua tâm blobid597-1734341692.png). Gọi blobid598-1734341692.png là trung điểm của blobid599-1734341692.png. Đường thẳng blobid600-1734341692.png cắt đường tròn blobid590-1734341692.png tại điểm thứ hai là blobid601-1734341692.png.
Chứng minh blobid588-1734341688.pngblobid589-1734341688.png.
Xem đáp án
Chứng minh AN^2 = AB . AC và MF // AC (ảnh 1)

 Chứng minh blobid547-1734341667.png

Xét đường tròn blobid548-1734341667.png, có: blobid549-1734341667.png (góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung blobid550-1734341667.png (1)

Xét blobid551-1734341667.png cân tại blobid552-1734341667.png (do blobid553-1734341667.png blobid554-1734341667.png.

Do đó blobid555-1734341667.png, suy ra blobid556-1734341667.png (2).

Từ (1) và (2) suy ra blobid557-1734341667.png.

Xét blobid558-1734341667.pngblobid559-1734341668.png có: blobid560-1734341668.png là góc chung blobid557-1734341667.png.

Do đó blobid561-1734341668.png (g.g).

Suy ra blobid562-1734341668.png hay blobid547-1734341667.png.

Chứng minh blobid563-1734341668.png

Xét blobid564-1734341668.png cân tại blobid552-1734341667.png (do blobid565-1734341668.png)blobid566-1734341668.pngđường trung tuyến nên đồng thời là đường cao, do đó blobid567-1734341668.png. Suy ra blobid568-1734341668.png vuông tại blobid569-1734341668.png.

Xét blobid568-1734341668.png vuông tại blobid569-1734341668.pngblobid570-1734341668.png là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền blobid571-1734341668.png nên blobid572-1734341668.png

Khi đó, ta có blobid573-1734341668.png nên bốn điểm blobid574-1734341668.png cùng thuộc đường tròn tâm blobid575-1734341668.png đường kính blobid571-1734341668.png.

Suy ra blobid576-1734341668.png (hai góc nội tiếp cùng chắn cung blobid577-1734341668.png của đường tròn tâm blobid578-1734341668.png). (*)

Xét đường tròn blobid548-1734341667.pngblobid579-1734341668.png là hai tiếp tuyến cắt nhau tại blobid580-1734341668.png, suy ra blobid571-1734341668.png là phân giác của blobid581-1734341668.png.

Do đó, blobid582-1734341668.png.

blobid583-1734341668.png (góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung blobid584-1734341668.png.

Suy ra blobid585-1734341668.png (**)

Từ (*) và (**) suy ra blobid586-1734341668.png.

hai góc này ở vị trí đồng vị, do đó blobid587-1734341668.png.

18. Tự luận
1 điểm
Cho đường tròn blobid602-1734341700.png và điểm blobid603-1734341700.png nằm bên ngoài đường tròn. Từ blobid603-1734341700.png kẻ hai tiếp tuyến blobid604-1734341700.png với đường tròn blobid602-1734341700.png. Một đường thẳng blobid605-1734341700.png đi qua blobid603-1734341700.png cắt đường tròn blobid602-1734341700.png tại hai điểm blobid606-1734341700.pngblobid607-1734341700.png (blobid608-1734341700.png, blobid605-1734341700.png không đi qua tâm blobid609-1734341700.png). Gọi blobid610-1734341700.png là trung điểm của blobid611-1734341700.png. Đường thẳng blobid612-1734341700.png cắt đường tròn blobid602-1734341700.png tại điểm thứ hai là blobid613-1734341700.png.
Hai tiếp tuyến của đường tròn blobid614-1734341706.png tại blobid615-1734341706.pngblobid616-1734341706.png cắt nhau tại blobid617-1734341706.png. Chứng minh blobid617-1734341706.png thuộc một đường tròn cố định khi blobid618-1734341706.png thay đổi và thỏa mãn điều kiện đầu bài.
Xem đáp án
Hai tiếp tuyến của đường tròn (O) tại B và C cắt nhau tại K (ảnh 1)
 

 Gọi blobid621-1734341743.png là giao điểm của blobid622-1734341743.pngblobid623-1734341743.png

Hai tiếp tuyến của đường tròn (O) tại B và C cắt nhau tại K (ảnh 2)

Ta có blobid624-1734341743.png (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) và blobid625-1734341743.png nên blobid626-1734341743.png cùng nằm trên đường trung trực của blobid622-1734341743.png hay blobid627-1734341743.png là đường trung trực của blobid622-1734341743.png.

Suy ra blobid628-1734341743.png hay blobid629-1734341743.png.

Xét blobid630-1734341743.pngblobid631-1734341743.png, có: blobid632-1734341743.pngblobid633-1734341743.png là góc chung.

Do đó blobid634-1734341743.png(g.g)

Suy ra blobid635-1734341743.png suy ra blobid636-1734341743.png (3).

Ta có blobid637-1734341743.png (do blobid638-1734341743.png là trung điểm của blobid639-1734341743.png blobid640-1734341743.png (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) nên ba điểm blobid641-1734341743.png thẳng hàng.

Xét blobid642-1734341743.pngblobid643-1734341743.png, có: blobid644-1734341743.pngblobid645-1734341743.png là góc chung

Do đó blobid646-1734341743.png (g.g)

Suy ra blobid647-1734341744.png suy ra blobid648-1734341744.png (4).

Từ (3) và (4) suy ra blobid649-1734341744.png Từ đó, ta có blobid650-1734341744.png.

Xét blobid651-1734341744.pngblobid652-1734341744.png có: blobid653-1734341744.png là góc chung và blobid650-1734341744.png

Do đó blobid654-1734341744.png (c.g.c)

Suy ra blobid655-1734341744.png, suy ra blobid656-1734341744.png.

Mà blobid628-1734341743.png tại blobid621-1734341743.pngblobid622-1734341743.png cố định (do điểm blobid657-1734341744.png cố định), do đó blobid658-1734341744.png thuộc blobid622-1734341743.png cố định.

19. Tự luận
1 điểm
Bác Sơn muốn xây một bể chứa nước có dạng hình hộp chữ nhật không nắp có thể tích bằng 72 cm3. Đáy bể có dạng hình chữ nhật với chiều rộng là x (m), chiều dài gấp đôi chiều rộng. Bác Sơn muốn phần diện tích cần xây (bao gồm diện tích xung quanh và diện tích đáy bể) là nhỏ nhất để tiết kiệm chi phí thì x phải bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?
blobid662-1734341765.png
Xem đáp án

Chiều dài của đáy bể là \(2x{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)

Diện tích đáy của bể là \(2{x^2}{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\)

Chiều cao của bể là: \(\frac{{72}}{{2{x^2}}} = \frac{{36}}{{{x^2}}}{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Diện tích xung quanh của bể là: \(2 \cdot \frac{{36}}{{{x^2}}} \cdot \left( {x + 2x} \right) = \frac{{72 \cdot 3x}}{{{x^2}}} = \frac{{216}}{x}{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Diện tích cần xây bằng tổng diện tích xung quanh và diện tích đáy của bể, và bằng:

\(\frac{{216}}{x}{\rm{ + }}2{x^2}{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Do \(x\) là chiều rộng của bể nên \(x > 0\), áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có:

\(2{x^2} + \frac{{216}}{x} = 2{x^2} + \frac{{108}}{x} + \frac{{108}}{x} \ge 3\sqrt[3]{{2{x^2} \cdot \frac{{108}}{x} \cdot \frac{{108}}{x}}}\).

Suy ra \(2{x^2} + \frac{{216}}{x} \ge 3\sqrt[3]{{23\,\,328}} \approx 85,72\).

Dấu “=” xảy ra khi \(2{x^2} = \frac{{108}}{x}\) hay \(2{x^3} = 108\), tức là \(x = \sqrt[3]{{54}} \approx 3,78{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\)

Vậy muốn diện tích cần xây là tiết kiệm chi phí nhất thì \(x \approx 3,78{\rm{ m}}{\rm{.}}\)