Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Cánh diều có đáp án - Đề 10
15 câu hỏi
và
. – Xét biểu thức
.
Với , ta có: ![]()
Khi đó
khi
tức là
và
, hay
và ![]()
Như vậy, điều kiện xác định của biểu thức
là
và ![]()
– Xét biểu thức
.
Điều kiện xác định của biểu thức
là
và ![]()
Vậy điều kiện xác định của biểu thức
và
đều là 
và
.Thay
(thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức
, ta được:

Vậy
khi
.
và
.Với
, ta có:


.
Ta có: 


Vậy với
thì 
và
.Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
.![]()
Với
, ta có:
.
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho các số dương
và
, ta có:

.
![]()
hay
.
Dấu “=” xảy ra khi
, tức là
nên
(do
) hay
(thỏa mãn).
Vậy giá trị lớn nhất của
khi ![]()

Điều kiện xác định:
.
Ta có: 

![]()
![]()
![]()
![]()
hoặc
.
(thỏa mãn) hoặc
(loại).
Vậy phương trình có nghiệm là
.


![]()
![]()
![]()

.
Vậy nghiệm cúa bất phương trình là
.
Lan có một dung dịch nước muối sinh lí có nồng độ
và một dung dịch nước cất không chứa muối (nồng độ
). Lan cần pha trộn dung dịch để thu được 1 lít (1000 ml) dung dịch nước muối dinh lí súc miệng có nồng độ 0,9%. Hỏi cần bao nhiêu ml dung dịch nước muối và bao nhiêu ml nước cất để tạo ra dung dịch mong muốn?
Gọi
(ml) là thể tích dung dịch nước muối
và
(ml) là thể tích nước cất
(
).
Tổng thể tích dung dịch là
nên ta có phương trình
(1).
Tổng khối lượng muối trong dung dịch là
của
. Lượng muối trong dung dịch ban đầu là
và trong nước cất là
.
Do đó ta có:
hay
(2).
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
.
Giải phương trình
ta được
(thỏa mãn).
Thay
vào phương trình (1), được:
(thỏa mãn).
Vậy Lan cần pha
dung dịch nước muối
và
dung dịch nước cốt
để được dung dịch mong muốn.
Trong cuộc thi “Đố vui để học”, mỗi thí sinh phải trả lời 12 câu hỏi của ban tổ chức. Mỗi câu hỏi gồm bốn phương án, trong đó chỉ có một phương án đúng. Với mỗi câu hỏi, nếu trả lời đúng thì được cộng 5 điểm, trả lời sai bị trừ 2 điểm. Khi bắt đầu cuộc thi mỗi thí sinh có sẵn 20 điểm. Thí sinh nào đạt từ 50 điểm trở lên sẽ được vào vòng tiếp theo.
Viết bất phương trình phù hợp với tình huống trên.
Gọi
là số câu trả lời đúng
.
Số câu trả lời sai là
(câu).
Số điểm nhận được khi trả lời đúng
câu là:
(điểm).
Số điểm bị trừ khi trả lời sai
(câu) là:
(điểm).
Tổng số điểm đạt được khi trả lời hết 12 câu hỏi là:
(điểm).
Theo bài, thí sinh đạt từ 50 điểm trở lên sẽ được vào vòng tiếp theo nên ta có bất phương trình sau:
.
Vậy bất phương trình cần tìm là:
.
Giải bất phương trình:
![]()
![]()
![]()
![]()
.
Mà
và cần tìm giá trị
nhỏ nhất nên ![]()
Vậy thí sinh muốn vào vòng tiếp theo cần trả lời đúng ít nhất 8 câu.

a) Khi tàu chuyển động theo hướng đó và đi được \(250{\rm{ m}}\)thì tàu ở độ sâu bao nhiêu so với mặt nước (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?
b) Giả sử tốc độ trung bình của tàu là \(9{\rm{ km/h}}\)thì sau bao lâu (tính từ lúc bắt đầu lặn) tàu ở độ sâu \(200{\rm{ m,}}\) tức là cách mặt biển \(200{\rm{ m}}\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?Giả sử hình ảnh chiếc tàu trong bài toán được mô tả bởi hình vẽ sau:

a) Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\) ta có:
\(CB = AB.\sin A = 250.\sin 21^\circ \approx 89,6{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\)
Vậy tàu đi được \(250{\rm{ m}}\)thì tàu ở độ sâu khoảng \(89,6{\rm{ m}}{\rm{.}}\)
b) Đổi \(9\) km/h \( = 2,5\) m/s.
Gọi \(t\) (s) là thời gian để tàu đi được độ sâu \(200{\rm{ m}}{\rm{.}}\)
Quãng đường tàu đi được trong thời gian \(t\) là: \(AB = {S_{AB}} = 2,5t{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right).\)
Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\), ta có:\(\sin A = \frac{{BC}}{{AB}}\).
Suy ra \(AB = \frac{{CB}}{{\sin A}}\) hay \(2,5t = \frac{{200}}{{\sin 21^\circ }}\), suy ra \(t = \frac{{200}}{{2,5.\sin 21^\circ }} \approx 223,23\) (giây).
Đổi \(223,23\) giây \( \approx 3\) phút \(43\) giây.
Vậy sau khoảng \({\rm{3}}\) phút \(43\) giây thì tàu ở độ sâu \(200{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

Ta có ![]()
Do đó đường tròn
và đường tròn
tiếp xúc ngoài với nhau tại ![]()

Xét
cân tại
(do
nên đường cao
đồng thời là đường trung tuyến của tam giác. Do đó
là trung điểm của
.
Mà
lại là trung điểm của
, do đó tứ giác
là hình bình hành.
Mặt khác,
nên hình bình hành
là hình thoi.

Xét đường tròn
đường kính
ta có
(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
Do đó
tại
.
Mà
(do
là hình thoi) nên
.
Xét đường tròn
đường kính
ta có
(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
Do đó
tại
.
Ta có
và
suy ra
và
trùng nhau.
Vậy ba điểm
thẳng hàng.

Tam giác
vuông tại
có
là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền
nên ![]()
Do đó
cân tại
, do đó
.
Mặt khác,
cân tại
(do
) nên ![]()
Mà
(tam giác
vuông tại
)
Nên
.
Do đó
.
Ta có
tại
và
thuộc đường tròn
nên
là tiếp tuyến của đường tròn
.
Vậy
là tiếp tuyến của đường tròn
.
Một tấm bìa cứng hình chữ nhật có chiều dài là
và chiều rộng là
. Bạn Linh cắt ở mỗi góc một tấm bìa hình vuông cạnh
và xếp phần còn lại thành một hình hộp không nắp. Tìm
để diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật sau khi cắt là lớn nhất.

Diện tích tấm bìa hình chữ nhật này là: ![]()
Chiều dài sau khi cắt tấm bìa là:
.
Chiều rộng sau khi cắt tấm bìa là:
.
Diện tích xung quanh của hộp là:
.
Để diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật sau khi cắt là lớn nhất thì
đạt giá trị lớn nhất.
Ta có: ![]()
Với mọi
ta có:
nên
.
Dấu “=” xảy ra khi
hay
.
Vậy diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là
khi
.








