Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Cánh diều có đáp án - Đề 09
13 câu hỏi
Cho hai biểu thức: \(A = \frac{{\sqrt x \left( {x + 1} \right)}}{{2\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\) và \(B = \frac{1}{{x + \sqrt x }} + \frac{{2\sqrt x }}{{x - 1}} - \frac{1}{{x - \sqrt x }}\).
a) Tìm điều kiện xác định của biểu thức \(A\) và \(B.\)
b) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = \frac{1}{9}.\)
c) Rút gọn biểu thức \(B.\)
d) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = A.B\) với \(x > 1.\)
Hướng dẫn giải
a) – Xét biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x \left( {x + 1} \right)}}{{2\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\).
Điều kiện xác định của biểu thức \(A\) và \(x \ge 0\) và \(\sqrt x - 1 \ne 0\) hay \(x \ge 0,\,\,x \ne 1.\)
– Xét biểu thức \(B = \frac{1}{{x + \sqrt x }} + \frac{{2\sqrt x }}{{x - 1}} - \frac{1}{{x - \sqrt x }}\).
Điều kiện xác định của biểu thức \(B\) là \(x \ge 0\) và \(x + \sqrt x \ne 0,\,\,x - 1 \ne 0,\,\,x - \sqrt x \ne 0.\)
Với mọi \(x \ge 0,\) ta có:
⦁ \(x - 1 = \left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)\).
Lại có \(\sqrt x \ge 0\) nên \(\sqrt x + 1 \ge 1 > 0.\)
Do đó \(x - 1 \ne 0\) khi \(\sqrt x - 1 \ne 0,\) hay \(\sqrt x \ne 1,\) tức là \(x \ne 1.\)
⦁ \(x + \sqrt x = \sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)\)
Lại có \(\sqrt x \ge 0\) nên \(\sqrt x + 1 \ge 1 > 0.\)
Do đó \(x + \sqrt x \ne 0\) khi \(\sqrt x \ne 0\) hay \(x \ne 0\).
⦁ \(x - \sqrt x = \sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)\)
Do đó \(x - \sqrt x \ne 0\) khi \(\sqrt x \ne 0\) và \(\sqrt x - 1 \ne 0\), tức là \(x \ne 0\) và \(x \ne 1.\)
Như vậy, điều kiện xác định của biểu thức \(B\) là \(x > 0,x \ne 1.\)
Vậy, điều kiện xác định của biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x \left( {x + 1} \right)}}{{2\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\) là \(x \ge 0,x \ne 1\) và điều kiện xác định của biểu thức \(B = \frac{1}{{x + \sqrt x }} + \frac{{2\sqrt x }}{{x - 1}} - \frac{1}{{x - \sqrt x }}\) là \(x > 0,x \ne 1.\)
b) Thay \(x = \frac{1}{9}\) (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(A,\) ta được:
\(A = \frac{{\sqrt {\frac{1}{9}} \left( {\frac{1}{9} + 1} \right)}}{{2\left( {\sqrt {\frac{1}{9}} - 1} \right)}} = \frac{{\frac{1}{3}.\frac{{10}}{9}}}{{2\left( {\frac{1}{3} - 1} \right)}} = \frac{{\frac{{10}}{{27}}}}{{ - \frac{4}{3}}} = - \frac{5}{{18}}.\)
Vậy \(A = - \frac{5}{{18}}\) khi \(x = \frac{1}{9}\).
c) Với \(x > 0,x \ne 1\), ta có:
\(B = \frac{1}{{x + \sqrt x }} + \frac{{2\sqrt x }}{{x - 1}} - \frac{1}{{x - \sqrt x }}\)
\( = \frac{1}{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)}} + \frac{{2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} - \frac{1}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}}\)
\[ = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} + \frac{{2\sqrt x \cdot \sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} - \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]
\( = \frac{{\sqrt x - 1 + 2x - \sqrt x - 1}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\)\( = \frac{{2x - 2}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\)
\( = \frac{{2\left( {x - 1} \right)}}{{\sqrt x \left( {x - 1} \right)}}\)\( = \frac{2}{{\sqrt x }}\).
Vậy với \(x > 0,x \ne 1\) thì \(B = \frac{2}{{\sqrt x }}\).
d) Với \(x > 1,\) ta có:
\(P = A.B = \frac{{\sqrt x \left( {x + 1} \right)}}{{2\left( {\sqrt x - 1} \right)}}.\frac{2}{{\sqrt x }} = \frac{{x + 1}}{{\sqrt x - 1}} = \frac{{x - 1 + 2}}{{\sqrt x - 1}} = \frac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\sqrt x - 1}} + \frac{2}{{\sqrt x - 1}} = \sqrt x + 1 + \frac{2}{{\sqrt x - 1}}\).
Xét \(P = \sqrt x + 1 + \frac{2}{{\sqrt x - 1}} = \sqrt x - 1 + \frac{2}{{\sqrt x - 1}} + 2\) với \(x > 1.\)
Do \(x > 1\) nên \(\sqrt x - 1 > 0\).
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho 3 số \(\sqrt x - 1\,;\,\,\frac{2}{{\sqrt x - 1}}\,;\,\,2\) không âm, ta có:
\(\sqrt x - 1 + \frac{2}{{\sqrt x - 1}} \ge 2\sqrt {\left( {\sqrt x - 1} \right).\frac{2}{{\sqrt x - 1}}} \)
\(\sqrt x - 1 + \frac{2}{{\sqrt x - 1}} \ge 2\sqrt 2 \)
\(\sqrt x - 1 + \frac{2}{{\sqrt x - 1}} + 2 \ge 2\sqrt 2 + 2\)
Suy ra \(P \ge 2\sqrt 2 + 2\) với \(x > 1\).
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(\sqrt x - 1 = \frac{2}{{\sqrt x - 1}}\) .
Giải phương trình:
\(\sqrt x - 1 = \frac{2}{{\sqrt x - 1}}\)
\({\left( {\sqrt x - 1} \right)^2} = 2\)
\(\sqrt x - 1 = \sqrt 2 \) (do \(\sqrt x - 1 > 0)\)
\(\sqrt x = \sqrt 2 + 1\)
\(x = 3 + 2\sqrt 2 \) (thỏa mãn).
Vậy giá trị nhỏ nhất của \(P = 2\sqrt 2 + 2\) khi \(x = 3 + 2\sqrt 2 \).

Điều kiện xác định:
.
Ta có: 

![]()
![]()
![]()
![]()
hoặc ![]()
(loại) hoặc
(thỏa mãn)
Vậy nghiệm của phương trình là
.
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
.
Vậy nghiệm của bất phương trình là ![]()
Một đội sản xuất dự định mỗi ngày làm
sản phẩm. Khi thực hiện, mỗi ngày đội làm được
sản phẩm. Vì vậy không những hoàn thành xong trước kế hoạch 2 ngày mà còn làm thêm được
sản phẩm. Tính số sản phẩm mà đội phải làm theo kế hoạch.
Gọi
là số sản phẩm đội phải làm theo kế hoạch (
, đơn vị: sản phẩm) và
là số ngày đội đó làm theo kế hoạch (
, đơn vị: ngày).
Theo kế hoạch, số sản phẩm phải làm là:
(1).
Thực tế, mỗi ngày đội làm được 60 sản phẩm và hoàn thành trước 2 ngày đồng thời làm thêm được 24 sản phẩm.
Do đó, dựa vào số sản phẩm thực tế, ta có phương trình:
hay
(2).
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
.
Thay
vào phương trình (2), ta được:
, suy ra
nên
(thỏa mãn).
Thay
vào phương trình
, được
(thỏa mãn).
Vậy số sản phẩm đội đó phải làm theo kế hoạch là
sản phẩm.
Để lập đội tuyển năng khiếu môn bóng rổ của trường, thầy thể dục đưa ra quy định tuyển chọn như sau: mỗi bạn dự tuyển sẽ được ném 15 quả bóng vào rổ, quả bóng vào rổ được cộng thêm 2 điểm; quả bóng ném ra ngoài bị trừ 1 điểm. Nếu bạn nào có số điểm từ 15 điểm trở lên thì sẽ được chọn vào đội tuyển.
Viết bất phương trình phù hợp với tình huống trên.
Gọi
(quả) là số quả bóng được ném vào rổ (
, ![]()
Số quả bóng ném ra ngoài là:
(quả).
Số điểm nhận được khi ném được
quả bóng vào rổ là:
(điểm).
Số điểm bị trừ khi ném
quả ra ngoài là:
(điểm).
Tổng số điểm đạt được sau khi ném
quả bóng là:
(điểm).
Theo bài, nếu đạt 15 điểm trở lên thì sẽ được chọn vào đội tuyển nên ta có bất phương trình:
.
Giải bất phương trình lập được ở câu a:
![]()
![]()
![]()
.
Mà
và cần tìm giá trị
nhỏ nhất nên ![]()
Vậy muốn được chọn vào đội tuyển thì bạn học sinh phải ném được ít nhất 10 quả bóng vào rổ.

Ta có:
suy ra
(so le trong).
Xét
vuông tại
ta có:
![]()

Ta có ![]()
Theo câu a, ta có:
⦁
nên ![]()
⦁
nên ![]()
Vậy chiếc xe cách tòa nhà khoảng
và cách mắt người quan sát khoảng ![]()

Đường tròn tâm
đường kính
nên có bán kính
, đường tròn tâm
đường kính
nên có bán kính
.
Lại có: ![]()
Do đó, hai đường tròn
và
tiếp xúc ngoài với nhau.

Xét đường tròn
đường kính
có:
(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên ![]()
Xét đường tròn
đường kính
có:
(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên ![]()
Xét
và
có:
và
là góc chung
Do đó,
(g.g).
Suy ra
hay
(1)
Xét
và
có:
và
là góc chung
Do đó,
(g.g).
Suy ra
hay
(2).
Từ (1) và (2) suy ra
.

Gọi
là giao điểm của
và ![]()
Xét tứ giác
có
nên
là hình chữ nhật.
Suy ra
và hai đường chéo này cắt nhau tại trung điểm
của mỗi đường.
Do đó ![]()
Khi đó,
cân ở
nên ![]()
cân ở
nên
(*)
Ta có điểm
thuộc đường tròn
đường kính
nên
.
Do đó,
cân ở
nên
Lại có
nên
hay
(**)
Từ (*) và (**) suy ra
nên
tại ![]()
Xét đường tròn
bán kính
có
nên
là tiếp tuyến của đường tròn
tại ![]()

⦁ Chứng minh tam giác
là tam giác cân
Theo câu b,
suy ra
.
Xét
và
có:
là góc chung và ![]()
Do đó
(c.g.c), suy ra
(hai góc tương ứng).
Ta có:
nên tam giác
cân ở
, suy ra
.
Mà
suy ra
nên
.
Xét
cân ở
(do
) có
là đường cao nên
cũng là đường trung trực của
. Suy ra
nên
cân ở
.
⦁ Xác định vị trí của
để chu vi tứ giác
lớn nhất
Chứng minh tương tự câu c, ta có
là tiếp tuyến của đường tròn
tại
Ta có:
suy ra
, do đó tứ giác
là hình thang.
Lại có
nên hình thang
là hình thang vuông.
Ta có chu vi
là ![]()
![]()
(do ![]()
![]()
.
Lại có
và ![]()
Do đó
, suy ra ![]()
Hay
.
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi
. Mà
(chứng minh ở câu c) nên ![]()
Lại có
là đường kính của đường tròn
và điểm
nằm trên đường tròn
nên lúc này điểm
trùng điểm
tức là
tại tâm
. Như vậy, điều này xảy ra khi và chỉ khi
nằm chính giữa cung
.
Vậy chu vi
đạt giá trị lớn nhất là
khi
nằm chính giữa cung
.
Một sợi dây thép
có chiều dài
được chia thành hai phần
(như hình vẽ minh họa dưới đây).

Mỗi phần đều được uốn thành một hình vuông. Hỏi phải chia sợi dây ban đầu như thế nào để tổng diện tích hai hình vuông thu được sau khi uốn là nhỏ nhất?
Gọi cạnh hình vuông được uốn từ đoạn
là
(![]()
, đơn vị: m).
Lúc này, độ dài đoạn
chính là chu vi hình vuông đó và bằng
(m).
Do đó, độ dài đoạn
là
(m).
Suy ra, độ dài cạnh hình vuông được uốn bởi đoạn
là
(m).
Tổng diện tích hai hình vuông lúc này là: ![]()
Ta có:
.
Tổng diện tích hai hình vuông đạt giá trị nhỏ nhất bằng
khi
hay ![]()
Khi đó, độ dài đoạn thẳng
và độ dài đoạn thẳng
hay
là trung điểm của đoạn
.
Vậy để tổng diện tích hai hình vuông đạt giá trị nhỏ nhất thì ta chia đoạn dây thép thành hai phần bằng nhau ![]()








