Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Cánh diều có đáp án - Đề 04
24 câu hỏi
là![]()

![]()
![]()
Đáp án đúng là: A
Ta có:
khi
và
khi
.
Vậy điều kiện xác định của phương trình
là ![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: D
Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng
với
hoặc
.
Do đó,
không là phương trình bậc nhất hai ẩn.
có nghiệm là![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: D
Cách 1: Sử dụng MTCT để tìm nghiệm của hệ hai phương trình 
Với MTCT phù hợp, ta bấm lần lượt các phím:
![]()
Trên màn hình cho kết quả
ta bấm tiếp phím
màn hình cho kết quả ![]()
Vậy cặp số
là nghiệm của hệ phương trình 
Cách 2: Xét hệ phương trình 
Từ phương trình thứ nhất, ta có
.
Thế
vào phương trình thứ hai, ta được:
hay
, suy ra ![]()
Thay
vào
, ta được ![]()
Vậy
là cặp nghiệm của hệ phương trình 
lớn hơn ![]()
nhỏ hơn ![]()
không lớn hơn ![]()
không nhỏ hơn ![]()
Đáp án đúng là: C
Bất đẳng thức
có thể được phát biểu là
nhỏ hơn hoặc bằng 3, hoặc
không lớn hơn ![]()
0.
1.
2.
3.
Đáp án đúng là: A
Giải bất phương trình:
![]()
![]()
![]()
![]()
Ta thấy rằng không có số nguyên âm nào thỏa mãn
.
Vậy bất phương trình không có nghiệm nguyên âm nào thỏa mãn.
.
.
.
.
Đáp án đúng là: D
Điều kiện xác định của biểu thức
là
.
Với mọi
ta có:
nên
hay ![]()
.
Vậy ta chọn phương án D.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: B
Ta có: ![]()
![]()
![]()
.
Tỉ số giữa cạnh huyền và đối huyền được gọi là cosin của góc
, kí hiệu ![]()
Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh huyền được gọi là cosin của góc
, kí hiệu ![]()
Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề được gọi là tang của góc
, kí hiệu ![]()
Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh đối được gọi là tang của góc
, kí hiệu
.
Đáp án đúng là: A
Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền được gọi là sin của góc
, kí hiệu ![]()
![]()
![]()

![]()
Đáp án đúng là: D Xét tam giác |
|
suy ra ![]()
tiếp xúc nhau.
ở ngoài nhau.
cắt nhau.
đựng nhau.
Đáp án đúng là: D
Nhận thấy
hay
.
Do đó hai đường tròn đựng nhau.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: C
Công thức tính độ dài của cung tròn
trên đườn tròn bán kính
là: ![]()
Suy ra ![]()
Thay
ta được: ![]()
Vậy ta chọn phương án C.
![]()

![]()
![]()
Đáp án đúng là: A Kẻ Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác Suy ra Xét |
|
Cho hai biểu thức:
và 
với ![]()
Thay
(thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức
, ta có:

Vậy
khi
.
Cho hai biểu thức:
và 
với ![]()
.Với
, ta có:




Vậy với
thì
.
Cho hai biểu thức:
và 
với ![]()
Với
ta có:
.
Khi đó, để
thì
.
Giải bất phương trình: 


.
Do
nên để
thì
hay
. Suy ra
.
Kết hợp với điều kiện
nên
.
Mà
là số nguyên tố nên ta được ![]()
Vậy các giá trị nguyên tố thỏa mãn
là
.
Điều kiện xác định:
.
Ta có: ![]()


![]()
![]()
![]()
![]()
Suy ra
(loại) hoặc
(thỏa mãn).
Vậy
là nghiệm của phương trình.


![]()
![]()


(luôn đúng).
Vậy bất phương trình có vô số nghiệm.
Bạn Bình mua một quyển từ điển và một món đồ chơi với tổng số tiền theo giá niêm yết là
nghìn đồng. Vì Bình mua đúng dịp cửa hàng có chương trình khuyến mại nên quyển từ điển được giảm
và món đồ chơi được giảm
. Do đó, khi thanh toán Bình chỉ phải trả
nghìn đồng. Hỏi Bình mua mỗi thứ giá bao nhiêu tiền?
Gọi
(nghìn đồng) lần lượt là giá niêm yết của quyển từ điển và món đồ chơi ![]()
Theo đề, tổng số tiền mua một quyển từ điển và một món đồ chơi theo giá niêm yết là
nghìn đồng nên ta có phương trình:
(nghìn đồng) (1).
Do quyển từ điển được giảm giá
, nên Bình đã mua quyển từ điển với giá là
(nghìn đồng).
Do món đồ chơi được giảm
, nên Bình đã mua món đồ chơi với giá là
(nghìn đồng).
Theo bài, do được giảm giá nên khi thanh toán Bình chỉ phải trả
nghìn đồng nên ta có phương trình:
(nghìn đồng) (2).
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình 
Từ phương trình thứ nhất, ta có:
.
Thế
vào phương trình thứ hai, ta được:
![]()
![]()
![]()
![]()
(thỏa mãn).
Thay
vào phương trình
, ta được:
(thỏa mãn).
Vậy giá niêm yết của quyển từ điển là
nghìn đồng, giá niêm yết của món đồ chơi là
nghìn đồng.
Một người có tầm mắt cao
đứng trên tầng thượng của tòa Lotte Center thì nhìn thấy một chiếc xe thu gom phế thải đang dừng ở
với góc nghiêng
(như hình vẽ). Biết xe đó cách tòa nhà
.
Tính chiều cao của tòa nhà Lotte Center.

Từ hình vẽ, ta xét tam giác
vuông tại
, có:
![]()
Do người đó có tầm mắt
nên chiều cao của tòa nhà là:
.
Vậy tòa nhà Lotte Center cao khoảng
.
Một người ở độ cao
của tòa nhà cũng nhìn thấy một xe thu gom phế thải khác đang dừng ở
với góc nghiêng
Hỏi hai xe thu gom phế thải cách nhau bao nhiêu mét?
(tất cả các kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Khoảng cách từ xe thu gom phế thải ở
đến chân tòa nhà là độ dài đoạn
.
Xét tam giác
vuông tại
, ta có: ![]()
Suy ra ![]()
Khoảng cách của hai xe phế thải là ![]()
Vậy hai xe phế thải cách nhau khoảng
.

Xét
cân tại
(do
) nên đường trung tuyến
cũng là đường cao của
Suy ra
hay
.
Xét nửa đường tròn
đường kính
có
là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên
Vậy
vuông tại
.

Xét
cân tại
(do
) nên đường trung tuyến
cũng là đường phân giác của
Do đó ![]()
Xét
và
có:
là cạnh chung;
; ![]()
Do đó
(c.g.c).
Suy ra
(hai góc tương ứng).
Như vậy,
tại
thuộc
hay
là tiếp tuyến của đường tròn
.

Gọi
là giao điểm của ![]()
Ta có:
và
, suy ra
hay
.
Xét
, có:
(Hệ quả định lí Thalès) (1)
Xét
, có:
(Hệ quả định lí Thalès) (2)
Từ (1) và (2) suy ra
, mà
(do
là trung điểm của
nên
hay
là trung điểm của ![]()
Ta có
(cùng bù với
) nên
vuông tại
.
Xét
vuông tại
có
là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền
nên ![]()

Xét
và
, có:
,
và
là cạnh chung
Do đó
(c.c.c)
Suy ra
(hai góc tương ứng).
Ta có:
hay
.
Vậy ba điểm
thẳng hàng.

Đặt
.
Ta có tứ giác
có
nên
là hình chữ nhật.
Do đó, ![]()
Ta có
(cùng vuông góc với
nên theo hệ quả định lí Thalès, ta có:
hay
suy ra
.
Ta có
.
Diện tích hình chữ nhật
là:

![]()
![]()
.
Vì
với mọi
nên
với mọi
.
Do đó
với mọi
.
Dấu “=” xảy ra khi
hay ![]()
Khi đó
là trung điểm của
.
Lúc này, xét
có
là trung điểm của
và
(cùng vuông góc với
nên
là đường trung bình của tam giác
suy ra
là trung điểm của
.
Như vậy, diện tích lớn nhất của hình chữ nhật
bằng
khi
là trung điểm của
.
Vậy diện tích ao cá lớn nhất mà người đó có thể đào là
.










