
23 câu hỏi
![]()
và ![]()
![]()
và ![]()
Đáp án đúng là: B
Vì
khi
và
khi ![]()
Do đó, điều kiện xác định của phương trình
là
và ![]()



Đáp án đúng là: A
Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng 
Do đó, hệ phương trình
là một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: C
Cách 1: Sử dụng MTCT để tìm nghiệm của hệ hai phương trình 
Với MTCT phù hợp, ta bấm lần lượt các phím:
![]()
Trên màn hình cho kết quả
ta bấm tiếp phím
màn hình cho kết quả ![]()
Vậy cặp số
là nghiệm của hệ phương trình 
Cách 2: Xét hệ phương trình 
Thực hiện cộng theo vế hai phương trình ta được
, suy ra ![]()
Thay
vào phương trình thứ nhất ta được:
hay
, suy ra
.
Vậy cặp số
là nghiệm của hệ phương trình.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: D
Ta viết bất phương trình
về dạng
đây là bất phương trình bậc nhất một ẩn có dạng
với
và ![]()
![]()
![]()
Vô nghiệm
Vô số nghiệm.
Đáp án đúng là: D
Giải bất phương trình:



(luôn đúng).
Vậy bất phương trình có vô số nghiệm.
![]()
![]()
Đáp án đúng là: D
Điều kiện xác định của
là
hay ![]()
![]()
![]()
![]()
Không so sánh được.
Đáp án đúng là: C
Ta có: 
Vậy ![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
|
Đáp án đúng là: B Xét tam giác |
|
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: C
|
Xét tam giác ⦁ ⦁ Vậy |
|
và
cắt nhau tại hai điểm.
và
tiếp xúc.
và
không có điểm chung.
và
có duy nhất một điểm chung.
Đáp án đúng là: A

Theo đề bài,
, do đó đường thẳng
cắt nhau tại hai điểm của đường tròn.
![]()
![]()
![]()
|
Hướng dẫn giải Đáp án đúng là: C Khi |
|
![]()
![]()
![]()
![]()
|
Đáp án đúng là: D Ta có Do đó Mà Do đó Chứng minh tương tự, ta được |
|
Ta có
Khi đó số đo cung lớn
bằng
Độ dài cung lớn
là:
Vậy ta chọn phương án D.
Thay
(thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức
, ta được:

Vậy
khi
.
Với
, ta có:


Vậy với
thì
.
Với
, ta có: 
Với
để
nhận giá trị nguyên thì
là nhận giá trị nguyên hay
.
Do đó,
là ước của ![]()
Mà
nên
hay
(thỏa mãn).
Vậy
thì
nhận giá trị nguyên.
Điều kiện xác định:
.
Ta có: 


![]()
![]()
![]()
(thỏa mãn).
Vậy phương trình có nghiệm là
.
![]()
![]()
![]()
![]()
.
Vậy nghiệm của bất phương trình là
.
Gọi
là số học sinh của lớp 9A,
là số học sinh của lớp 9B
.
Theo đề bài, tổng số học sinh hai lớp là
học sinh nên ta có phương trình ![]()
Lớp 9A góp được số giấy báo cũ là
.
Lớp 9B góp được số giấy báo cũ là
.
Mà lớp 9B góp nhiều hơn lớp 9A là
giấy báo cũ nên ta có phương trình:
suy ra
hay
.
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
.
Cộng từng vế của hai phương trình trong hệ phương trình, ta được
, suy ra
(thỏa mãn).
Thay
vào phương trình (1), ta được
, suy ra
(thỏa mãn).
Vậy lớp 9A có
học sinh, lớp 9B có
học sinh.
Ta có:
nên tứ giác
là hình chữ nhật.
Do đó, ![]()
Xét tam giác
vuông tại
, có:
suy ra ![]()
Xét tam giác
vuông tại
, có: ![]()
Do đó, chiều cao
là khoảng: ![]()
Vậy chiều cao của trạm phát sóng đó khoảng
.
Gọi
là trung điểm của
Khi đó ![]()
Xét
vuông tại
có
là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền
nên ![]()
Xét
vuông tại
có
là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền
nên ![]()
Do đó
nên bốn điểm
cùng thuộc đường tròn tâm
đường kính
.
Hay
là đường kính của đường tròn
đi qua ba điểm ![]()

Gọi
là giao điểm của
và đường tròn tâm
đường kính ![]()
Suy ra
(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) hay
vuông tại ![]()
Ta có
Mà
(cùng là đường kính của đường tròn tâm
)
Và
(hai góc nội tiếp cùng chắn cung
của đường tròn tâm
)
Suy ra ![]()
Ta có
cố định nên
không đổi
Do đó từ
, để
dài nhất thì
dài nhất mà
là dây của đường tròn ![]()
Nên
dài nhất khi
là đường kính của đường tròn ![]()
Do đó
đối xứng với
qua
.
Theo đề bài, tỉ số giữa chiều cao \(h\) và chiều rộng đáy \(y\) bằng \(4\) nên \(h = 4y\).
Thể tích chiếc hộp \(3{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\) nên \(xyh = 3{\rm{ }}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\) hay \(4x{y^2} = 3\), suy ra \(x = \frac{3}{{4{y^2}}}\).
Do chiếc hộp không nắp, do đó diện tích bìa cần dùng là tổng diện tích đáy hộp và diện tích xung quanh của hộp.
Ta có: \(S = xy + 2h\left( {x + y} \right) = \frac{3}{{4{y^2}}} \cdot y + 2 \cdot 4y \cdot \left( {\frac{3}{{4{y^2}}} + y} \right)\)
\( = \frac{3}{{4y}} + \frac{6}{y} + 8{y^2} = \frac{{27}}{{4y}} + 8{y^2} = \frac{{27}}{{8y}} + \frac{{27}}{{8y}} + 8{y^2}\).
Do \(y\) là chiều rộng của hộp nên \(y > 0\).
Do đó, áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho ba số \(\frac{{27}}{{8y}}\,;\,\,\frac{{27}}{{8y}}\,;\,\,8{y^2}\) không âm, ta được:
\(\frac{{27}}{{8y}} + \frac{{27}}{{8y}} + 8{y^2} \ge 3 \cdot \sqrt[3]{{\frac{{27}}{{8y}} \cdot \frac{{27}}{{8y}} \cdot 8{y^2}}}\), suy ra \(S \ge \frac{{27}}{2}.\)
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(\frac{{27}}{{8y}} = 8{y^2}\), hay \({y^3} = \frac{{27}}{{64}}\) nên \(y = \frac{3}{4}\) (dm).
Do đó, \(x = \frac{3}{{4{y^2}}} = \frac{3}{{4 \cdot {{\left( {\frac{3}{4}} \right)}^2}}} = \frac{4}{3}{\rm{ }}\left( {{\rm{dm}}} \right)\).
Vậy lượng bìa cần dùng ít nhất có diện tích là \(\frac{{27}}{2}{\rm{ }}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\) khi chiều dài \(x = \frac{4}{3}\) dm.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


là


. Số điểm chung của hai đường tròn là








.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















