Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Cánh diều có đáp án - Đề 03
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Cánh diều có đáp án - Đề 03

A
Admin
ToánLớp 951 lượt thi
23 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm
Điều kiện xác định của phương trình blobid636-1733893225.png

blobid637-1733893228.png

blobid638-1733893230.pngblobid639-1733893230.png

blobid640-1733893234.png

blobid641-1733893236.pngblobid642-1733893236.png

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

blobid643-1733893240.png khi blobid644-1733893240.pngblobid645-1733893240.png khi blobid646-1733893240.png

Do đó, điều kiện xác định của phương trình blobid647-1733893240.pngblobid644-1733893240.png blobid646-1733893240.png

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong các hệ phương trình dưới đây, hệ phương trình nào là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn?

blobid648-1733893255.png

blobid649-1733893257.png

blobid650-1733893259.png

blobid651-1733893262.png

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng blobid652-1733893267.png

Do đó, hệ phương trình blobid653-1733893267.png là một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Hệ phương trình blobid654-1733893287.png có nghiệm là

blobid655-1733893289.png

blobid656-1733893292.png

blobid657-1733893294.png

blobid658-1733893297.png

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cách 1: Sử dụng MTCT để tìm nghiệm của hệ hai phương trình blobid659-1733893300.png

Với MTCT phù hợp, ta bấm lần lượt các phím:

blobid660-1733893300.png

Trên màn hình cho kết quả blobid661-1733893300.png ta bấm tiếp phím blobid662-1733893300.png màn hình cho kết quả blobid663-1733893300.png

Vậy cặp số blobid664-1733893300.png là nghiệm của hệ phương trình blobid659-1733893300.png

Cách 2: Xét hệ phương trình blobid659-1733893300.png

Thực hiện cộng theo vế hai phương trình ta được blobid665-1733893300.png, suy ra blobid666-1733893300.png

Thay blobid667-1733893300.png vào phương trình thứ nhất ta được: blobid668-1733893300.png hay blobid669-1733893300.png, suy ra blobid670-1733893300.png.

Vậy cặp số blobid671-1733893300.png là nghiệm của hệ phương trình.

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Bất phương trình nào dưới đây là bất phương trình bậc nhất một ẩn?

Bất phương trình nào dưới đây là bất phương trình bậc nhất (ảnh 4)

Bất phương trình nào dưới đây là bất phương trình bậc nhất (ảnh 5)

Bất phương trình nào dưới đây là bất phương trình bậc nhất (ảnh 6)

Bất phương trình nào dưới đây là bất phương trình bậc nhất (ảnh 7)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta viết bất phương trình Bất phương trình nào dưới đây là bất phương trình bậc nhất (ảnh 1) về dạng Bất phương trình nào dưới đây là bất phương trình bậc nhất (ảnh 2) đây là bất phương trình bậc nhất một ẩn có dạng Bất phương trình nào dưới đây là bất phương trình bậc nhất (ảnh 3) với blobid679-1733893372.pngblobid680-1733893372.png

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của bất phương trình Nghiệm của bất phương trình 2x + (2 x + 1) / 2 > 3x - 1/5 (ảnh 1) là

blobid686-1733893475.png

blobid687-1733893477.png

Vô nghiệm

Vô số nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải bất phương trình:

Nghiệm của bất phương trình 2x + (2 x + 1) / 2 > 3x - 1/5 (ảnh 2)
Nghiệm của bất phương trình 2x + (2 x + 1) / 2 > 3x - 1/5 (ảnh 3)
Nghiệm của bất phương trình 2x + (2 x + 1) / 2 > 3x - 1/5 (ảnh 4)
Nghiệm của bất phương trình 2x + (2 x + 1) / 2 > 3x - 1/5 (ảnh 5)

(luôn đúng).

Vậy bất phương trình có vô số nghiệm.

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Điều kiện xác định của blobid696-1733893544.png

blobid697-1733893546.png

blobid698-1733893548.png

blobid699-1733893551.png

blobid700-1733893553.png

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điều kiện xác định của blobid701-1733893556.pngblobid702-1733893556.png hay blobid703-1733893556.png

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho blobid704-1733893586.pngblobid705-1733893586.png. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

blobid706-1733893589.png

blobid707-1733893591.png

blobid708-1733893593.png

Không so sánh được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: Cho A = 2 căn bậc ba 3 và B = căn bậc ba 25. Chọn khẳng định  (ảnh 1)

Vậy blobid710-1733893598.png

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tam giác blobid712-1733893628.png vuông tại blobid713-1733893628.png. Khi đó, blobid714-1733893629.png bằng

blobid715-1733893631.png

blobid716-1733893633.png

blobid717-1733893636.png

blobid718-1733893638.png

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét tam giác blobid719-1733893644.png vuông tại blobid720-1733893644.png, ta có: blobid721-1733893644.png.

blobid722-1733893644.png

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tam giác blobid723-1733893717.png vuông tại blobid724-1733893717.pngblobid725-1733893717.png Độ dài hai cạnh còn lại là

blobid726-1733893720.png

blobid727-1733893722.png

blobid728-1733893724.png

blobid729-1733893727.png

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét tam giác blobid730-1733893731.png vuông tại blobid731-1733893732.png, ta có:

 blobid732-1733893731.png

 blobid733-1733893731.png suy ra blobid734-1733893731.png

Vậy blobid735-1733893731.png

blobid736-1733893732.png

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho đường tròn blobid737-1733893754.png và đường thẳng blobid738-1733893754.png với khoảng cách từ blobid739-1733893754.png đến blobid738-1733893754.pngblobid740-1733893754.png Kết luận nào sau đây đúng về vị trí giữa đường tròn blobid741-1733893754.png và đường thẳng blobid738-1733893754.png?

blobid742-1733893757.pngblobid743-1733893757.png cắt nhau tại hai điểm.

blobid744-1733893760.pngblobid745-1733893760.png tiếp xúc.

blobid746-1733893762.pngblobid747-1733893762.png không có điểm chung.

blobid748-1733893764.pngblobid749-1733893764.png có duy nhất một điểm chung.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

blobid750-1733893767.png

Theo đề bài, blobid751-1733893767.png, do đó đường thẳng blobid752-1733893767.png cắt nhau tại hai điểm của đường tròn.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường tròn blobid753-1733893802.pngblobid754-1733893802.png thỏa mãn Cho hai đường tròn (O;R) và (O';R) thỏa mãn R - R' < OO' < R + R' (ảnh 1). Số điểm chung của hai đường tròn là

blobid757-1733893818.png

blobid758-1733893821.png

blobid759-1733893823.png

blobid760-1733893826.png

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Khi Cho hai đường tròn (O;R) và (O';R) thỏa mãn R - R' < OO' < R + R' (ảnh 2) thì hai đường tròn đó cắt nhau. Do đó, số điểm chung là 2 điểm.

blobid762-1733893829.png

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho đường tròn blobid764-1733893863.png bán kính blobid765-1733893863.png Từ trung điểm blobid766-1733893863.png của blobid767-1733893863.png vẽ dây blobid768-1733893863.png Biết độ dài đường tròn blobid764-1733893863.pngblobid769-1733893863.png Độ dài cung lớn blobid770-1733893863.png

blobid771-1733893865.png

blobid772-1733893867.png

blobid773-1733893869.png

blobid774-1733893871.png

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là: D

Ta có blobid775-1733893877.png tại trung điểm blobid776-1733893877.png của blobid777-1733893877.png nên blobid778-1733893877.png là đường trung trực của đoạn thẳng blobid779-1733893877.png

Do đó blobid780-1733893877.png 

blobid781-1733893877.png nên blobid782-1733893877.png Suy ra tam giác blobid783-1733893877.png là tam giác đều.

Do đó blobid784-1733893877.png 

Chứng minh tương tự, ta được blobid785-1733893877.png 

blobid786-1733893877.png

Ta có blobid787-1733893878.png 

Khi đó số đo cung lớn blobid778-1733893877.png bằng blobid788-1733893878.png 

Độ dài cung lớn blobid778-1733893877.png là: blobid789-1733893878.png 

Vậy ta chọn phương án D.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hai biểu thức: blobid790-1733893911.pngblobid791-1733893911.png vớiA = (căn bậc hai x + 1) / (căn bậc hai x - 2) Tính A khi x = 1/16 (ảnh 1).

Tính giá trị biểu thức blobid793-1733893911.png khi blobid794-1733893911.png

Xem đáp án

Thay blobid796-1733893928.png (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức blobid797-1733893928.png, ta được:

blobid798-1733893928.png

Vậy blobid799-1733893928.png khi blobid796-1733893928.png.

14. Tự luận
1 điểm
Cho hai biểu thức: blobid790-1733893911.pngblobid791-1733893911.png vớiChứng minh B = (căn bậc hai x - 2) / căn bậc hai x (ảnh 1).
 Chứng minh rằng blobid800-1733893947.png
Xem đáp án

Với Chứng minh B = (căn bậc hai x - 2) / căn bậc hai x (ảnh 2), ta có:

blobid802-1733893974.png

    blobid803-1733893974.png

    blobid804-1733893974.png 

Vậy với Chứng minh B = (căn bậc hai x - 2) / căn bậc hai x (ảnh 3) thì blobid805-1733893974.png.

15. Tự luận
1 điểm
Cho hai biểu thức: blobid823-1733894027.pngblobid824-1733894027.png với Xét biểu thức P = A.B. Tìm tất cả các giá trị nguyên của  để  (ảnh 1).

Xét biểu thức blobid820-1733894024.png. Tìm tất cả các giá trị nguyên của blobid821-1733894024.png để blobid822-1733894024.png nguyên.

Xem đáp án

Với Xét biểu thức P = A.B. Tìm tất cả các giá trị nguyên của  để  (ảnh 2), ta có: blobid809-1733893999.png

Với blobid810-1733893999.png đblobid811-1733893999.png nhận giá trị nguyên thì blobid812-1733893999.png là nhận giá trị nguyên hay blobid813-1733893999.png.

Do đó, blobid814-1733893999.png là ước của blobid815-1733893999.png

blobid816-1733893999.png nên blobid817-1733893999.png hay blobid818-1733893999.png (thỏa mãn).

Vậy blobid818-1733893999.png thì blobid811-1733893999.png nhận giá trị nguyên.

16. Tự luận
1 điểm
Giải phương trình
blobid827-1733894075.png
Xem đáp án

Điều kiện xác định: blobid828-1733894087.png.

Ta có: blobid829-1733894087.png

blobid830-1733894087.png

blobid831-1733894087.png

blobid832-1733894087.png

blobid833-1733894087.png

blobid834-1733894087.png

blobid835-1733894087.png (thỏa mãn).

Vậy phương trình có nghiệm là blobid835-1733894087.png.

17. Tự luận
1 điểm
Giải bất phương trình
blobid841-1733894116.png
Xem đáp án

blobid836-1733894096.png

 blobid837-1733894096.png

 blobid838-1733894096.png

                      blobid839-1733894096.png

                        blobid840-1733894096.png.

Vậy nghiệm của bất phương trình là blobid840-1733894096.png.

18. Tự luận
1 điểm
Giải bài toán sau bằng cách lập hệ phương trình:

Lớp 9A và lớp 9B có tổng cộng blobid860-1733894146.png học sinh. Trong đợt thu nhặt giấy báo cũ thực hiện kế hoạch nhỏ, mỗi lớp có 3 bạn góp được blobid861-1733894146.png, các bạn còn lại mỗi bạn góp blobid862-1733894146.png. Tính số học sinh của mỗi lớp, biết lớp 9B góp nhiều hơn lớp 9A là blobid863-1733894146.png giấy báo cũ.

Xem đáp án

Gọi blobid842-1733894135.png là số học sinh của lớp 9A, blobid843-1733894135.png là số học sinh của lớp 9B blobid844-1733894135.png.

Theo đề bài, tổng số học sinh hai lớp là blobid845-1733894135.png học sinh nên ta có phương trình blobid846-1733894135.png

Lớp 9A góp được số giấy báo cũ là blobid847-1733894135.png.

Lớp 9B góp được số giấy báo cũ là blobid848-1733894135.png.

Mà lớp 9B góp nhiều hơn lớp 9A blobid849-1733894135.png giấy báo cũ nên ta có phương trình:

blobid850-1733894135.png suy ra blobid851-1733894135.png hay blobid852-1733894135.png.

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: blobid853-1733894135.png.

Cộng từng vế của hai phương trình trong hệ phương trình, ta được blobid854-1733894135.png, suy ra blobid855-1733894135.png (thỏa mãn).

Thay blobid855-1733894135.png vào phương trình (1), ta được blobid856-1733894135.png, suy ra blobid857-1733894135.png (thỏa mãn).

Vậy lớp 9A có blobid858-1733894135.png học sinh, lớp 9B có blobid859-1733894135.png học sinh.

19. Tự luận
1 điểm

Một kĩ sư xây dựng đứng ở vị trí blobid864-1733894166.png (nóc của tòa nhà) dùng thiết bị để quan sát trạm thu phát sóng. Kĩ sư quan sát đỉnh blobid865-1733894166.png và chân blobid866-1733894166.png của trạm thu phát sóng dưới hai góc nhìn (so với phương ngang) lần lượt là blobid867-1733894166.pngblobid868-1733894166.png. Biết chiều cao của tòa nhà là blobid869-1733894166.png, hãy tính chiều cao blobid870-1733894166.png của trạm phát sóng (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

 

blobid871-1733894166.png

Xem đáp án

Ta có: blobid872-1733894179.png nên tứ giác blobid873-1733894179.png là hình chữ nhật.

Do đó, blobid874-1733894179.png

Xét tam giác blobid875-1733894179.png vuông tại blobid876-1733894179.png, có: blobid877-1733894179.png suy ra blobid878-1733894179.png

Xét tam giác blobid879-1733894179.png vuông tại blobid876-1733894179.png, có: blobid880-1733894179.png

Do đó, chiều cao blobid881-1733894179.png khoảng: blobid882-1733894179.png

Vậy chiều cao của trạm phát sóng đó khoảng blobid883-1733894179.png.

20. Tự luận
1 điểm
Cho  blobid886-1733894198.png nhọn có ba đỉnh nằm trên đường tròn blobid887-1733894198.png. Điểm blobid888-1733894198.png di động trên cung nhỏ blobid889-1733894198.png. Vẽ blobid890-1733894198.png vuông góc với blobid891-1733894198.pngblobid892-1733894198.png, blobid893-1733894198.png vuông góc với blobid894-1733894198.pngblobid895-1733894198.png.
 Chứng minh rằng blobid884-1733894195.png là đường kính của đường tròn đi qua ba điểm blobid885-1733894195.png
Xem đáp án
blobid896-1733894201.png

Gọi blobid897-1733894205.png là trung điểm của blobid898-1733894205.png Khi đó blobid899-1733894205.png

Xét blobid900-1733894205.png vuông tại blobid901-1733894205.png blobid902-1733894205.png là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền blobid903-1733894205.png nên blobid904-1733894205.png

Xét blobid905-1733894205.png vuông tại blobid906-1733894205.pngblobid907-1733894205.png là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền blobid903-1733894205.png nên blobid908-1733894205.png

Do đó blobid909-1733894205.png nên bốn điểm blobid910-1733894205.png cùng thuộc đường tròn tâm blobid911-1733894205.png đường kính blobid903-1733894205.png.

Hay blobid903-1733894205.png là đường kính của đường tròn blobid912-1733894205.png đi qua ba điểm blobid913-1733894205.png

21. Tự luận
1 điểm
Cho  blobid928-1733894232.png nhọn có ba đỉnh nằm trên đường tròn blobid929-1733894232.png. Điểm blobid930-1733894232.png di động trên cung nhỏ blobid931-1733894232.png. Vẽ blobid932-1733894232.png vuông góc với blobid933-1733894232.pngblobid934-1733894232.png, blobid935-1733894232.png vuông góc với blobid936-1733894232.pngblobid937-1733894232.png.
Chứng minh rằng blobid927-1733894230.png
Xem đáp án
blobid926-1733894216.png

Gọi blobid914-1733894212.png là giao điểm của blobid915-1733894212.png và đường tròn tâm blobid916-1733894212.png đường kính blobid917-1733894212.png

Suy ra blobid918-1733894212.png (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) hay blobid919-1733894212.png vuông tại blobid920-1733894212.png

Ta có blobid921-1733894212.png 

blobid922-1733894212.png (cùng là đường kính của đường tròn tâm blobid916-1733894212.png)

blobid923-1733894212.png (hai góc nội tiếp cùng chắn cung blobid924-1733894212.png của đường tròn tâm blobid916-1733894212.png)

Suy ra blobid925-1733894212.png

22. Tự luận
1 điểm
Cho  blobid938-1733894239.png nhọn có ba đỉnh nằm trên đường tròn blobid939-1733894239.png. Điểm blobid940-1733894239.png di động trên cung nhỏ blobid941-1733894239.png. Vẽ blobid942-1733894239.png vuông góc với blobid943-1733894239.pngblobid944-1733894239.png, blobid945-1733894239.png vuông góc với blobid946-1733894239.pngblobid947-1733894239.png.
Xác định vị trí của điểm blobid948-1733894246.png trên cung nhỏ blobid949-1733894246.png để blobid950-1733894246.pngdài nhất.
Xem đáp án
blobid951-1733894266.png

Ta có blobid952-1733894271.png cố định nên blobid953-1733894271.png không đổi

Do đó từ blobid954-1733894271.png, để blobid955-1733894271.png dài nhất thì blobid956-1733894271.png dài nhất mà blobid956-1733894271.png là dây của đường tròn blobid957-1733894271.png

Nên blobid956-1733894271.png dài nhất khi blobid956-1733894271.png là đường kính của đường tròn blobid957-1733894271.png

Do đó blobid958-1733894271.png đối xứng với blobid959-1733894271.png qua blobid957-1733894271.png.

23. Tự luận
1 điểm
Nam làm một chiếc hộp không nắp dạng hình hộp chữ nhật bằng bìa carton có thể tích \(3{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\). Biết tỉ số giữa chiều cao \(h\) và chiều rộng đáy \(y\) bằng \(4\). Xác định chiều dài \(x\) để lượng bìa cần sử dụng là ít nhất.
Nam làm một chiếc hộp không nắp dạng hình hộp chữ nhật (ảnh 1)
 
Xem đáp án

Theo đề bài, tỉ số giữa chiều cao \(h\) và chiều rộng đáy \(y\) bằng \(4\) nên \(h = 4y\).

Thể tích chiếc hộp \(3{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\) nên \(xyh = 3{\rm{ }}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\) hay \(4x{y^2} = 3\), suy ra \(x = \frac{3}{{4{y^2}}}\).

Do chiếc hộp không nắp, do đó diện tích bìa cần dùng là tổng diện tích đáy hộp và diện tích xung quanh của hộp.

Ta có: \(S = xy + 2h\left( {x + y} \right) = \frac{3}{{4{y^2}}} \cdot y + 2 \cdot 4y \cdot \left( {\frac{3}{{4{y^2}}} + y} \right)\)

              \( = \frac{3}{{4y}} + \frac{6}{y} + 8{y^2} = \frac{{27}}{{4y}} + 8{y^2} = \frac{{27}}{{8y}} + \frac{{27}}{{8y}} + 8{y^2}\).

Do \(y\) là chiều rộng của hộp nên \(y > 0\).

Do đó, áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho ba số \(\frac{{27}}{{8y}}\,;\,\,\frac{{27}}{{8y}}\,;\,\,8{y^2}\) không âm, ta được:

\(\frac{{27}}{{8y}} + \frac{{27}}{{8y}} + 8{y^2} \ge 3 \cdot \sqrt[3]{{\frac{{27}}{{8y}} \cdot \frac{{27}}{{8y}} \cdot 8{y^2}}}\), suy ra \(S \ge \frac{{27}}{2}.\)

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(\frac{{27}}{{8y}} = 8{y^2}\), hay \({y^3} = \frac{{27}}{{64}}\) nên \(y = \frac{3}{4}\) (dm).

Do đó, \(x = \frac{3}{{4{y^2}}} = \frac{3}{{4 \cdot {{\left( {\frac{3}{4}} \right)}^2}}} = \frac{4}{3}{\rm{ }}\left( {{\rm{dm}}} \right)\).

Vậy lượng bìa cần dùng ít nhất có diện tích là \(\frac{{27}}{2}{\rm{ }}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\) khi chiều dài \(x = \frac{4}{3}\) dm.