Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Cánh diều có đáp án - Đề 03
23 câu hỏi
là![]()
và ![]()
![]()
và ![]()
Đáp án đúng là: B
Vì
khi
và
khi ![]()
Do đó, điều kiện xác định của phương trình
là
và ![]()




Đáp án đúng là: A
Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng 
Do đó, hệ phương trình
là một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
có nghiệm là![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: C
Cách 1: Sử dụng MTCT để tìm nghiệm của hệ hai phương trình 
Với MTCT phù hợp, ta bấm lần lượt các phím:
![]()
Trên màn hình cho kết quả
ta bấm tiếp phím
màn hình cho kết quả ![]()
Vậy cặp số
là nghiệm của hệ phương trình 
Cách 2: Xét hệ phương trình 
Thực hiện cộng theo vế hai phương trình ta được
, suy ra ![]()
Thay
vào phương trình thứ nhất ta được:
hay
, suy ra
.
Vậy cặp số
là nghiệm của hệ phương trình.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: D
Ta viết bất phương trình
về dạng
đây là bất phương trình bậc nhất một ẩn có dạng
với
và ![]()
Nghiệm của bất phương trình
là
![]()
![]()
Vô nghiệm
Vô số nghiệm.
Đáp án đúng là: D
Giải bất phương trình:



(luôn đúng).
Vậy bất phương trình có vô số nghiệm.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: D
Điều kiện xác định của
là
hay ![]()
![]()
![]()
![]()
Không so sánh được.
Đáp án đúng là: C
Ta có: 
Vậy ![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: B Xét tam giác |
|
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: C
Xét tam giác ⦁ ⦁ Vậy |
|
và
cắt nhau tại hai điểm.
và
tiếp xúc.
và
không có điểm chung.
và
có duy nhất một điểm chung.
Đáp án đúng là: A

Theo đề bài,
, do đó đường thẳng
cắt nhau tại hai điểm của đường tròn.
Cho hai đường tròn
và
thỏa mãn
. Số điểm chung của hai đường tròn là
![]()
![]()
![]()
![]()
Hướng dẫn giải Đáp án đúng là: C Khi |
|
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: D Ta có Do đó Mà Do đó Chứng minh tương tự, ta được |
|
Ta có
Khi đó số đo cung lớn
bằng
Độ dài cung lớn
là:
Vậy ta chọn phương án D.
Cho hai biểu thức:
và
với
.
Tính giá trị biểu thức
khi ![]()
Thay
(thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức
, ta được:

Vậy
khi
.
và
với
.
Với
, ta có:


Vậy với
thì
.
và
với
.Xét biểu thức
. Tìm tất cả các giá trị nguyên của
để
nguyên.
Với
, ta có: 
Với
để
nhận giá trị nguyên thì
là nhận giá trị nguyên hay
.
Do đó,
là ước của ![]()
Mà
nên
hay
(thỏa mãn).
Vậy
thì
nhận giá trị nguyên.

Điều kiện xác định:
.
Ta có: 


![]()
![]()
![]()
(thỏa mãn).
Vậy phương trình có nghiệm là
.
![]()
![]()
![]()
![]()
.
Vậy nghiệm của bất phương trình là
.
Lớp 9A và lớp 9B có tổng cộng
học sinh. Trong đợt thu nhặt giấy báo cũ thực hiện kế hoạch nhỏ, mỗi lớp có 3 bạn góp được
, các bạn còn lại mỗi bạn góp
. Tính số học sinh của mỗi lớp, biết lớp 9B góp nhiều hơn lớp 9A là
giấy báo cũ.
Gọi
là số học sinh của lớp 9A,
là số học sinh của lớp 9B
.
Theo đề bài, tổng số học sinh hai lớp là
học sinh nên ta có phương trình ![]()
Lớp 9A góp được số giấy báo cũ là
.
Lớp 9B góp được số giấy báo cũ là
.
Mà lớp 9B góp nhiều hơn lớp 9A là
giấy báo cũ nên ta có phương trình:
suy ra
hay
.
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
.
Cộng từng vế của hai phương trình trong hệ phương trình, ta được
, suy ra
(thỏa mãn).
Thay
vào phương trình (1), ta được
, suy ra
(thỏa mãn).
Vậy lớp 9A có
học sinh, lớp 9B có
học sinh.
Một kĩ sư xây dựng đứng ở vị trí
|
|
Ta có:
nên tứ giác
là hình chữ nhật.
Do đó, ![]()
Xét tam giác
vuông tại
, có:
suy ra ![]()
Xét tam giác
vuông tại
, có: ![]()
Do đó, chiều cao
là khoảng: ![]()
Vậy chiều cao của trạm phát sóng đó khoảng
.

Gọi
là trung điểm của
Khi đó ![]()
Xét
vuông tại
có
là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền
nên ![]()
Xét
vuông tại
có
là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền
nên ![]()
Do đó
nên bốn điểm
cùng thuộc đường tròn tâm
đường kính
.
Hay
là đường kính của đường tròn
đi qua ba điểm ![]()

Gọi
là giao điểm của
và đường tròn tâm
đường kính ![]()
Suy ra
(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) hay
vuông tại ![]()
Ta có
Mà
(cùng là đường kính của đường tròn tâm
)
Và
(hai góc nội tiếp cùng chắn cung
của đường tròn tâm
)
Suy ra ![]()

Ta có
cố định nên
không đổi
Do đó từ
, để
dài nhất thì
dài nhất mà
là dây của đường tròn ![]()
Nên
dài nhất khi
là đường kính của đường tròn ![]()
Do đó
đối xứng với
qua
.

Theo đề bài, tỉ số giữa chiều cao \(h\) và chiều rộng đáy \(y\) bằng \(4\) nên \(h = 4y\).
Thể tích chiếc hộp \(3{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\) nên \(xyh = 3{\rm{ }}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\) hay \(4x{y^2} = 3\), suy ra \(x = \frac{3}{{4{y^2}}}\).
Do chiếc hộp không nắp, do đó diện tích bìa cần dùng là tổng diện tích đáy hộp và diện tích xung quanh của hộp.
Ta có: \(S = xy + 2h\left( {x + y} \right) = \frac{3}{{4{y^2}}} \cdot y + 2 \cdot 4y \cdot \left( {\frac{3}{{4{y^2}}} + y} \right)\)
\( = \frac{3}{{4y}} + \frac{6}{y} + 8{y^2} = \frac{{27}}{{4y}} + 8{y^2} = \frac{{27}}{{8y}} + \frac{{27}}{{8y}} + 8{y^2}\).
Do \(y\) là chiều rộng của hộp nên \(y > 0\).
Do đó, áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho ba số \(\frac{{27}}{{8y}}\,;\,\,\frac{{27}}{{8y}}\,;\,\,8{y^2}\) không âm, ta được:
\(\frac{{27}}{{8y}} + \frac{{27}}{{8y}} + 8{y^2} \ge 3 \cdot \sqrt[3]{{\frac{{27}}{{8y}} \cdot \frac{{27}}{{8y}} \cdot 8{y^2}}}\), suy ra \(S \ge \frac{{27}}{2}.\)
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(\frac{{27}}{{8y}} = 8{y^2}\), hay \({y^3} = \frac{{27}}{{64}}\) nên \(y = \frac{3}{4}\) (dm).
Do đó, \(x = \frac{3}{{4{y^2}}} = \frac{3}{{4 \cdot {{\left( {\frac{3}{4}} \right)}^2}}} = \frac{4}{3}{\rm{ }}\left( {{\rm{dm}}} \right)\).
Vậy lượng bìa cần dùng ít nhất có diện tích là \(\frac{{27}}{2}{\rm{ }}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\) khi chiều dài \(x = \frac{4}{3}\) dm.















