Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Cánh diều có đáp án - Đề 01
20 câu hỏi
A. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: B
Điều kiện xác định của phương trình
là
và
hay ![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: D
Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng
với
hoặc
.
Do đó,
là một phương trình bậc nhất hai ẩn.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: A
Ta có: ![]()
![]()
![]()
![]()
Vậy nghiệm của bất phương trình là ![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: D
Ta có: ![]()
![]()
![]()
![]()
Vậy chọn đáp án D.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: C
Ta có:
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: B
Với hai góc nhọn
và
bất kì thỏa mãn
thì ta có ![]()
Cắt nhau.
Tiếp xúc nhau.
Ngoài nhau.
Không xác định.
Đáp án đúng là: B
Hai đường tròn chỉ có một điểm chung được gọi là hai đường tròn tiếp xúc nhau.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: B
Độ dài cung tròn cần tìm là:
Do đó độ dài cung tròn cần tìm bằng
Vậy ta chọn phương án B.
PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)
Cho hai biểu thức
và
với
.
Thay
(thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức
, ta được:

Vậy giá trị biểu thức
tại ![]()
với
.Chứng minh rằng ![]()
Với
, ta có:





Vậy với
thì ![]()
với
.Biết
, tìm
để
nhận giá trị nguyên.
Với
, ta có:

.
Với
, ta có
nên
, suy ra
.
Ta cũng có:
nên
.
Do đó ![]()
Như vậy, để
nguyên thì
.
Khi đó, ta có:
suy ra
nên
suy ra
(thỏa mãn điều kiện).
Vậy với
thì
nhận giá trị nguyên.
Điều kiện xác định:
và
.
Ta có: ![]()


![]()
![]()
![]()
![]()
(thỏa mãn).
Vậy nghiệm của phương trình là
.
Bác Nam mua một thùng trái cây nặng
gồm hai loại là táo và xoài. Biết táo có giá
đồng/kg, xoài có giá
đồng/kg và giá tiền của thùng trái cây là
đồng. Hỏi bác mua bao nhiêu kg táo và xoài mỗi loại?
Gọi
lần lượt là khối lượng táo, xoài mà bác Nam mua (
đơn vị: kg).
Theo bài, bác Nam mua một thùng trái cây nặng
kg gồm hai loại là táo và xoài nên ta có phương trình:
(1)
Số tiền bác Nam dùng để mua táo là:
(nghìn đồng).
Số tiền bác Nam dùng để mua xoài là:
(nghìn đồng).
Theo bài, giá tiền của thùng trái cây là
đồng (hay
nghìn đồng) nên ta có phương trình: nên
(2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình 
Từ phương trình (1), ta có:
, thế vào phương trình (2), ta được:
![]()
![]()
![]()
![]()
(thỏa mãn).
Thay
vào phương trình
, ta được:
(thỏa mãn).
Vậy bác Nam đã mua 11 kg táo và 7 kg xoài.
Mức lương tối thiểu theo quy định ở Pháp năm 2022 là
cho mỗi giờ làm việc trong dịp hè, Laurent David làm thêm tại một khách sạn theo mức lương tối thiểu theo quy định và anh ấy muốn kiếm được ít nhất
trong mùa hè này.
Hãy viết một bất phương trình mô tả tình huống này.
Gọi
là số giờ Laurent David làm việc ![]()
Số tiền Laurent David kiếm được là: ![]()
Theo bài, Laurent David muốn kiếm được ít nhất
trong mùa hè nên ta có bất phương trình:
.
Vậy bất phương trình cần tìm là
.
Giải bài toán sau bằng cách lập bất phương trình:
Mức lương tối thiểu theo quy định ở Pháp năm 2022 là
cho mỗi giờ làm việc trong dịp hè, Laurent David làm thêm tại một khách sạn theo mức lương tối thiểu theo quy định và anh ấy muốn kiếm được ít nhất
trong mùa hè này.
Giải bất phương trình
, ta được:
![]()
![]()
.
Do đó, Laurent David cần làm việc tối thiểu
giờ để kiếm được ít nhất
trong mùa hè này.

Chiều cao của tòa tháp chính là độ dài đoạn
.
Xét tam giác
vuông tại
, ta có: ![]()
Xét tam giác
vuông tại
, ta có: ![]()
Suy ra ![]()
Vận tốc trung bình của chiếc người đó khoảng: ![]()
Vậy vận tốc trung bình của người đó là khoảng
.
Cho điểm
bên trong đường tròn tâm
. Cho hai dây cung
và
cùng đi qua
sao cho
là tia phân giác của
. Vẽ
vuông góc với
ở
,
vuông góc với
ở
. Chứng minh rằng:
và
.

⦁ Xét
và
có:
,
là cạnh chung và
(do
là tia phân giác của
.
Do đó
(cạnh huyền – góc nhọn).
Suy ra
(hai cạnh tương ứng).
⦁ Xét
và
có:
,
,
Do đó
(cạnh huyền – cạnh góc vuông).
Suy ra
(hai cạnh tương ứng).
Xét
cân tại
(do
cùng là bán kính đường tròn tâm
nên đường cao
đồng thời là đường trung tuyến của tam giác, do đó
là trung điểm của
Suy ra ![]()
Chứng minh tương tự, ta có
là trung điểm của
Suy ra ![]()
Do đó ![]()
⦁ Theo câu a, ta có ![]()
Theo câu a, ta cũng có
nên
(hai cạnh tương ứng).
Suy ra
hay
. Do đó
cân tại
.
⦁ Do
cân tại
nên
hay
.
Mà
lần lượt là hai góc nội tiếp chắn cung nhỏ
của đường tròn
nên ![]()

Vì
nên hai cung nhỏ
bằng nhau
Do đó
(hai góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau).
Lại có
ở vị trí so le trong nên
.
Suy ra tứ giác
là hình thang
Mà
nên hình thang
là hình thang cân.

⦁ Diện tích giấy màu cần sử dụng chính bằng tổng diện tích bốn mặt bên là các tam giác cân có cạnh bên bằng 16 cm và cạnh đáy là 2x cm.

Xét tam giác \(SBC\), kẻ đường cao \(SH \bot BC\) tại \(H\).
Do tam giác \(SBC\) cân tại \(S\) nên \(SH\) vừa là đường cao, vừa là đường trung tuyến của tam giác, suy ra \(H\) là trung điểm của \(BC\).
Suy ra \(BH = HC = \frac{{BC}}{2} = x{\rm{ (cm) }}\left( {0 < x < 16} \right)\).
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(SHC\) vuông tại \(H\), ta có: \(S{H^2} + H{C^2} = S{C^2}\)
Suy ra \(S{H^2} = {16^2} - {x^2} = 256 - {x^2}.\)
Do đó \(SH = \sqrt {256 - {x^2}} {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)
Diện tích tam giác \(SBC\) là \(\frac{1}{2}SH \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot \sqrt {256 - {x^2}} \cdot 2x = x\sqrt {256 - {x^2}} {\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Diện tích giấy màu cần sử dụng là \(S = 4x\sqrt {256 - {x^2}} {\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
⦁ Yêu cầu bài toán đưa về thực hiện tìm giá trị lớn nhất của \(S = 4x\sqrt {256 - {x^2}} {\rm{ }}\)với \(0 < x < 16\).
Ta có: \(4x\sqrt {256 - {x^2}} = 4\sqrt {256{x^2} - {x^4}} \)
\( = 4\sqrt { - \left( {{x^4} - 2 \cdot 128{x^2} + {{128}^2}} \right) + {{128}^2}} \)
\( = 4\sqrt { - {{\left( {{x^2} - 128} \right)}^2} + {{128}^2}} \le 4\sqrt {{{128}^2}} = 512\)
Do đó, \(S \le 512\).
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \({x^2} - 128 = 0\) hay \(x = 8\sqrt 2 \) (do \(0 < x < 16)\).
Khi đó, độ dài cạnh đáy của phần mái là \(16\sqrt 2 {\rm{ cm}}.\)
Vậy diện tích giấy màu cần sử dụng nhiều nhất là \(512{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\) khi độ dài cạnh đáy của phần mái là \(16\sqrt 2 {\rm{ cm}}.\)








