Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 751 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Kết quả của phép tính \({\left( { - 6} \right)^8}:{\left( { - 6} \right)^2}\)

\[{\left( { - 6} \right)^4}\];

\[{6^4}\];

\[{6^6}\];

\[{\left( { - 6} \right)^6}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \({\left( { - 6} \right)^8}:{\left( { - 6} \right)^2} = {\left( { - 6} \right)^{8\, - \,2}} = {\left( { - 6} \right)^6}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số sau, số nào là số vô tỉ?

−5;

1,25;

\(\sqrt 3 \);

\(\frac{7}{9}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

• Các số −5; 1,25; \(\frac{7}{9}\) là số hữu tỉ.

Số \(\sqrt 3 \) là số vô tỉ.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả làm tròn số 25,51561... đến chữ số thập phân thứ ba là

25,516;

25,515;

25,52;

25,5156.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kết quả làm tròn số 25,51561... đến chữ số thập phân thứ ba là 25,516.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[a\parallel b\], \(c\) cắt \(a\)\(b\) lần lượt tại hai điểm \(M\)\(N\) (như hình vẽ). Khi đó, \[{\widehat M_1}\] bằng số đo góc nào dưới đây?Đáp án đúng là: A (ảnh 1)Biết \[{\widehat M_1} \ne 90^\circ \].

\[{\widehat M_2}\];

\[{\widehat N_1}\];

\[{\widehat M_4}\];

\[{\widehat N_2}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

• Theo đề bài, \[a\parallel b\] nên \[{\widehat M_1} = {\widehat N_1}\] (hai góc đồng vị).

• Vì \[{\widehat M_1}\]\[{\widehat M_2}\] là hai góc kề bù nên \[{\widehat M_1} + {\widehat M_2} = 180^\circ \].

\[{\widehat M_1} \ne 90^\circ \] nên \[{\widehat M_1} \ne {\widehat M_2}\].

• Vì \[{\widehat M_1}\]\[{\widehat M_4}\] là hai góc kề bù nên \[{\widehat M_1} + {\widehat M_4} = 180^\circ \].

\[{\widehat M_1} \ne 90^\circ \] nên \[{\widehat M_1} \ne {\widehat M_4}\].

• Vì \[a\parallel b\] nên \[{\widehat M_2} = {\widehat N_2}\]\[{\widehat M_1} \ne {\widehat M_2}\] nên \[{\widehat M_1} \ne {\widehat N_2}\].

Vậy \[{\widehat M_1} = {\widehat N_1}\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng ba góc trong một tam giác bằng

180°;

108°;

90°;

Không xác định được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tổng ba góc trong một tam giác bằng180°.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tam giác \(ABC\)\(DEF\)\(AB = DE\); \(\widehat {ABC} = \widehat {DEF}\); \(BC = EF\). Trong khẳng định sau, khẳng định nào là sai?

\[\Delta ABC = \Delta DEF\];

\[\Delta ACB = \Delta DFE\];

\[\Delta ABC = \Delta DFE\];

\[\Delta BAC = \Delta EDF\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\)\[\;\Delta DEF\] có:

\(AB = DE\);

\(\widehat {ABC} = \widehat {DEF}\);

\(BC = EF\).

Do đó \[\Delta ABC = \Delta DEF\] (c.g.c)

Suy ra \[\Delta ABC \ne \Delta DFE\].

Vậy khẳng định C là sai.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dữ liệu nào sau đây là dữ liệu định lượng?

Cácloại xemáyđượcsảnxuất:Vison,Lead, Air Blade,….;

Nămsinhcủacácthànhviêntronggiađình: 1970; 1973; 1998; 2002; 2005;

Các loại huy chươngcác thí sinhViệt Nam đạt được trong kì thi Olympic Toán Quốc tế: Vàng,Bạc, Đồng;

Các môn học sinh được học: Toán, Ngữ văn, Lịch sử,....

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dữ liệu ở phương án B là dữ liệu số nên dữ liệu này là dữ liệu định lượng;

Dữ liệu ở các phương án A, C, D không là số nên các dữ liệu này không phải là dữ liệu định lượng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ lệ phần trăm môn thể thao yêu thích các bạn lớp 7A:

Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ lệ phần trăm môn thể thao yêu thích các bạn lớp 7A: Tỉ lệ phần trăm của số bạn yêu thích môn cầu lông là bao nhiêu? (ảnh 1)

Tỉ lệ phần trăm của số bạn yêu thích môn cầu lông là bao nhiêu?

20%;

35%;

15%;

30%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dựa vào biểu đồ, ta thấy tỉ lệ phần trăm số bạn yêu thích môn cầu lông là 30%.

Vậy ta chọn phương án D.

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)

(1,5 điểm) Tính giá trị các biểu thức sau (tính hợp lí nếu có thể):

a) \(\frac{1}{4} + \frac{2}{5}\,\,.\,\,\frac{{ - 3}}{2}\);                

b) \[|0,5|\,\,.\,\,\sqrt {100} - \sqrt {\frac{1}{4}} \];                      

c) \(\frac{{{2^4}\,.\,\sqrt {0,04} \,.\,8}}{{\sqrt {0,01} \,.\,4}}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{1}{4} + \frac{2}{5}\,\,.\,\,\frac{{ - 3}}{2} = \frac{1}{4} + \frac{{ - 3}}{5} = \frac{5}{{20}} - \frac{{12}}{{20}} = \frac{{ - 7}}{{20}}\);                         

b) \[|0,5|\,\,.\,\,\sqrt {100} - \sqrt {\frac{1}{4}} = 0,5\,\,.\,\,10 - \frac{1}{2} = 5 - 0,5 = 4,5\];                         

c) \(\frac{{{2^4}\,.\,\sqrt {0,04} \,.\,8}}{{\sqrt {0,01} \,.\,4}} = \frac{{{2^4}\,.\,0,2\,.\,{2^3}}}{{0,1\,.\,{2^2}}} = {2^2}\,.\,2\,.\,{2^3} = {2^6} = 64\).

10. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm)Tìm \(x\), biết:

a) \( - x - \frac{3}{2} = \frac{{ - 5}}{4}\);               

b) \({2^{x - 1}} = 19 - \frac{1}{2}\,\,.\,\,\sqrt {36} \);                          

c) \(\left( {{x^2} + 1} \right)\left( {3x - 4} \right) = 0\).

Xem đáp án

a) \( - x - \frac{3}{2} = \frac{{ - 5}}{4}\)                           

\(x = \frac{5}{4} - \frac{3}{2}\)

\(x = \frac{{ - 1}}{4}\)

Vậy \(x = \frac{{ - 1}}{4}\).

b) \({2^{x - 1}} = 19 - \frac{1}{2}\,\,.\,\,\sqrt {36} \)

\({2^{x - 1}} = 19 - \frac{1}{2}\,\,.\,\,6\)

\({2^{x - 1}} = 19 - 3\)

\({2^{x - 1}} = 16\)

\({2^{x - 1}} = {2^4}\)                        

\(x - 1 = 4\)

\(x = 5\)

Vậy \(x = 5\).

c) \(\left( {{x^2} + 1} \right)\left( {3x - 4} \right) = 0\)

TH1: \({x^2} + 1 = 0\)

\({x^2} \ge 0\) nên \({x^2} + 1 > 0\).

Do đó \({x^2} + 1 \ne 0\).

TH2: \(3x - 4 = 0\)

\(3x = 4\)

\(x = \frac{4}{3}\)

Vậy \(x = \frac{4}{3}\).

11. Tự luận
1 điểm

(3,0 điểm) Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) \(\left( {\widehat A < 90^\circ } \right)\). Kẻ \(BD\) vuông góc với \(AC\) tại \(D,\) kẻ \(CE\) vuông góc với \(AB\) tại \(E\).

a) Chứng minh tam giác \(ADE\) cân.

b) Chứng minh \[DE\parallel BC\].

c) Gọi \(I\) là giao điểm của \(BD\)\(CE\). Chứng minh \(IB = IC\).

d) Chứng minh \(AI \bot BC\).

Xem đáp án

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) \(\left( {\widehat A (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABD\)\(\Delta ACE\) có:

\(\widehat {ADB} = \widehat {AEC} = 90^\circ \);

\(\widehat {BAC}\) chung;

\(AB = AC\) (\(\Delta ABC\) cân tại \(A\)).

Do đó \(\Delta ABD = \Delta ACE\) (cạnh huyền – góc nhọn).

Suy ra \(AD = AE\) (hai cạnh tương ứng)

Do đó tam giác \(ADE\) cân tại \(A\).

b) \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(\widehat {ACB} = \frac{{180^\circ - \widehat {BAC}}}{2}\)   \(\left( 1 \right)\)

\(\Delta ADE\) cân tại \(A\) nên \(\widehat {ADE} = \frac{{180^\circ - \widehat {BAC}}}{2}\)   \(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\)\(\left( 2 \right)\) suy ra \(\widehat {ADE} = \widehat {ACB}\).

\(\widehat {ADE}\)\(\widehat {ACB}\) ở vị trí đồng vị.

Do đó \[DE\parallel BC\].

c) Ta có: \(\widehat {ABC} = \widehat {ABI} + \widehat {IBC}\); \(\widehat {ACB} = \widehat {ACI} + \widehat {ICB}\).

\(\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\) (\(\Delta ABC\) cân tại \(A\)); \(\widehat {ABI} = \widehat {ACI}\) (vì \[\Delta ABD = \Delta ACE\]).

Nên \[\widehat {IBC} = \widehat {ICB}\] suy ra \(\Delta IBC\) cân tại \(I\).

Do đó \(IB = IC\).

d) Ta có \(AB = AC\) (\(\Delta ABC\) cân tại \(A\)).

Suy ra điểm \(A\) nằm trên đường trung trc của đoạn thẳng \(BC\).

Mặt khác \(I\) nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \(BC\).

Khi đó \(AI\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(BC\).

Do đó \(AI \bot BC\).

12. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Quan sát biểu đồ đoạn thẳng sau: Quan sát biểu đồ đoạn thẳng sau: a) Biểu đồ trên cho biết thông tin gì?  b) Tháng nào cửa hàng có doanh thu cao nhất? Tháng nào cửa hàng có doanh thu thấp nhất? (ảnh 1)

a) Biểu đồ trên cho biết thông tin gì?

b) Thángnàocửahàngcó doanhthu caonhất? Thángnàocửahàngcó doanhthu thấpnhất?

Xem đáp án

a) Biểu đồ cho biết doanh thu 12 tháng của cửa hàng A.

b) Quan sát biểu đồ trên, ta thấy:

• Tháng 12cửahàngcó doanhthu caonhất (85 triệu đồng);

• Tháng 5cửahàngcó doanhthu thấpnhất (50 triệu đồng).

13. Tự luận
1 điểm

 (1,0 điểm) Một cửa hàng pizza niêm yết giá tiền như sau:

Bánh pizza

Giá tiền (đô la)

Cỡ to

11,5

Cỡ vừa

9,5

Cỡ nhỏ

6,75

Bạn Peter muốn mua 2 cái bánh cỡ to, 3 cái bánh cỡ vừa và 2 cái bánh cỡ nhỏ. Bạn Peter được giảm giá 10% tổng số tiền của hóa đơn và bạn đưa cho người bán hàng 100 đô la. Hỏi người bán hàng phải trả lại cho Peter bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Tổng số tiền cần để mua bánh khi chưa giảm giá là:

\(2\,\,.\,11,5 + 3\,\,.\,9,5 + 2\,\,.\,6,75 = 65\) (đô la)

Số tiền bạn Peter cần để mua bánh khi đã giảm giá là:

\(65 - 65\,\,.\,\,10\% = 58,5\) (đô la)

Số tiền người bán hàng phải trả lại cho Peter là:

\(100 - 58,5 = 41,5\) (đô la).

Vậy người bán hàng phải trả lại cho Peter là 41,5 đô la.