Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - đề 2
14 câu hỏi
Cho tập hợp \(A = \left\{ 0 \right\}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(A\) là tập rỗng;
\(A\) là tập hợp không có phần tử nào;
\(A\) là tập hợp có một phần tử;
\(A\) là tập hợp có hai phần tử.
Đáp án đúng là: C
Tập hợp \(A = \left\{ 0 \right\}\) là tập hợp có một phần tử là 0.
Trong các tập hợp sau, tập hợp nào có các phần tử đều là số nguyên tố?
\(\left\{ {3;5;7;11;29} \right\}\);
\(\left\{ {0;3;5;7;13} \right\}\);
\(\left\{ {1;3;5;7;11} \right\}\);
\(\left\{ {1;3;5;7;11;111} \right\}.\)
Đáp án đúng là: A
Số 0 và số 1 không là số nguyên tố.
Tập hợp có các phần tử đều là số nguyên tố là \(\left\{ {3;5;7;11;29} \right\}\).
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Số nguyên âm lớn nhất là số \( - 1\);
Số nguyên âm lớn nhất là số 0;
Số nguyên âm nhỏ nhất là số \( - 1\);
Không có số nguyên âm lớn nhất.
Đáp án đúng là: A
Số nguyên âm lớn nhất là số \( - 1\).
Ba ước của \( - 5\) là
\( - 5;0;5\);
\( - 5;1;5\);
\(0;1;5\);
\(1;5;10\).
Đáp án đúng là: B
Ba ước của \( - 5\) là \( - 5;1;5\).
Phát biểu nào sau đây là sai?
Hình vuông có hai đường chéo bằng nhau;
Hình tam giác đều có ba đường chéo chính bằng nhau;
Hình lục giác đều có sáu cạnh bằng nhau;
Hình vuông có bốn góc bằng nhau và bằng \(90^\circ \).
Đáp án đúng là: B
Hình tam giác đều không có đường chéo, chỉ có hình lục giác đều có ba đường chéo chính bằng nhau.
Nếu hình thang cân có chu vi \(15\,\,{\rm{cm}}\) và có độ dài các cạnh đáy tương ứng là \(3\,\,{\rm{cm}}\) và \(4\,\,{\rm{cm}}\) thì độ dài cạnh bên của hình thang cân này bằng
\(2\,\,{\rm{cm}}\);
\(4\,\,{\rm{cm}}\);
\(6\,\,{\rm{cm}}\);
\(8\,\,{\rm{cm}}\).
Đáp án đúng là: B
Độ dài một cạnh bên của hình thang cân này là: \(\frac{{15 - \left( {3 + 4} \right)}}{2} = 4\left( {cm} \right)\).
Cho dãy dữ liệu sau: Các tỉnh của nước Việt Nam: Bắc Giang, Bắc Ninh, Paris, Lào Cai, Phú Thọ, Vũng Tàu. Dữ liệu không hợp lí trong dãy dữ liệu đã cho là
Bắc Ninh;
Vũng Tàu;
Lào Cai;
Paris.
Đáp án đúng là: D
Paris không phải là một tỉnh của Việt Nam nên đây là dữ liệu không hợp lí.
Cho biểu đồ cột biểu diễn chiều cao (cm) của 30 học sinh nữ khối lớp 7 của một trường THCS:
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

Có 12 học sinh có chiều cao 152 cm;
Số học sinh có chiều cao 153 cm hơn số học sinh có chiều cao 151 cm là 3 học sinh;
Có tổng cộng 18 học sinh đạt chiều cao 152 cm và 154 cm;
Có 13 học sinh có chiều cao cao nhất.
Đáp án đúng là: B
Số học sinh có chiều cao 153 cm ít hơn số học sinh có chiều cao 151 cm là 3 học sinh.
Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) \({3.5^2} + 16:{2^2}\);
b) \(2353 - \left( {473 + 2153} \right) + \left( { - 55 + 373} \right)\);
c) \(\left( { - 125} \right).5.\left( { - 16} \right).\left( { - 8} \right)\);
d) \(73.169 - 2.169 + 29.169\).
a) \({3.5^2} + 16:{2^2}\)
\[ = 3.25 + 16:4\]
\[ = 75 + 4\]
\( = 79\).
b) \(2353 - \left( {473 + 2153} \right) + \left( { - 55 + 373} \right)\)
\( = 2353 - 473 - 2153 - 55 + 373\)
\( = \left( {2353 - 2153} \right) + \left( { - 473 + 373} \right) - 55\)
\( = 200 + \left( { - 100} \right) - 55\)
\( = 100 - 55\)
\( = 45\).
c) \(\left( { - 125} \right).5.\left( { - 16} \right).\left( { - 8} \right)\)
\( = \left[ {\left( { - 125} \right).\left( { - 8} \right)} \right].\left[ {5.\left( { - 16} \right)} \right]\)
\[ = 1000.\left( { - 80} \right)\]
\( = - 80\,\,000\).
d) \(73.169 - 2.169 + 29.169\)
\[ = 169.\left( {73 - 2 + 29} \right)\]
\( = 169.100\)
\( = 16\,\,900\).
Tìm \(x\), biết:
a) \(15x + 25 = 100\);
b) \(29 - x = - 37\);
c) \(\left[ {{{\left( {x + 3} \right)}^2} - 8} \right].2 = - 14\).
a) \(15x + 25 = 100\)
\(15x = 75\)
\(x = 5\)
Vậy \(x = 5\).
b) \(29 - x = - 37\)
\(x = 29 - \left( { - 37} \right)\)
\(x = 66\)
Vậy \(x = 66\).
c) \(\left[ {{{\left( {x + 3} \right)}^2} - 8} \right].2 = - 14\)
\({\left( {x + 3} \right)^2} - 8 = - 7\)
\({\left( {x + 3} \right)^2} = 1\)
Trường hợp 1:
\(x + 3 = 1\)
\(x = - 2\)
Vậy \(x \in \left\{ { - 2; - 4} \right\}\).
Trường hợp 2:
\(x + 3 = - 1\)
\(x = - 4\)
Một tờ bìa hình chữ nhật có chiều dài \(120\,\,{\rm{cm}}\), chiều rộng \(90\,\,{\rm{cm}}\). Người ta muốn cắt tờ bìa hình chữ nhật thành những hình vuông bằng nhau. Tính độ dài lớn nhất của cạnh mỗi hình vuông cắt ra và số tờ bìa hình vuông cắt được.
Gọi cạnh hình vuông lớn nhất là \(x\) \[\left( {{\rm{cm}}} \right)\]\(\left( {0 < x < 90} \right)\).
Để cắt tờ bìa hình chữ nhật thành những hình vuông bằng nhau thì \(120 \vdots x\) và \(90 \vdots x\).
Do đó \(x = \)ƯCLN\(\left( {120,90} \right)\)
Ta có: \(120 = {2^3}.3.5\) và \[90 = {2.3^2}.5\].
Suy ra \(x = \)ƯCLN\(\left( {120,90} \right) = 2.3.5 = 30\)
Vậy cạnh hình vuông lớn nhất là \(30\,\,{\rm{cm}}\).
Diện tích của tờ bìa hình chữ nhật ban đầu là: \(120.90 = 10\,\,800\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Diện tích tờ bìa mỗi hình vuông cắt được là: \[30.30 = 900\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Số tờ bìa hình vuông cắt được là: \(10\,\,800:900 = 12\) (tờ).
Bác Nam có mảnh vườn hình chữ nhật và lối đi có kích thước như hình bên.
a) Tính diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật.
b) Bác Nam làm một lối đi có dạng hình bình hành như hình vẽ. Phần vườn còn lại bác Nam trải thảm có với giá \[170{\rm{ }}000\] đồng/m2. Tính số tiền bác Nam phải trả để trải thảm cỏ.

a) Diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật là:
\[6.5 = 30\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].
b) Diện tích lối đi có dạng hình bình hành là:
\(2.6 = 12\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Diện tích phần đất trải thảm cỏ là:
\(30 - 12 = 18\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Số tiền bác Nam cần bỏ ra để trải thảm cỏ:
\[18.170{\rm{ }}000 = 3{\rm{ }}060{\rm{ }}000\] (đồng).
Một đại lí bán gạo thống kê số lượng các loại gạo đã bán trong tháng 3 của năm 2023 như sau (đơn vị tính: kg):
Loại | Bắc Hương | Thơm Thái | Tám xoan Hải Hậu | ST24 | Hàm Châu | Nàng Xuân | ST25 |
Số gạo bán được | 393 | 185 | 158 | 109 | 170 | 197 | 98 |
a) Trong tháng 3, loại gạo nào cửa hàng bán được nhiều nhất? Ít nhất?
b) Đại lí nên nhập về nhiều hơn ba loại gạo nào để bán trong tháng tiếp theo?
Ta có: 98 < 109 < 158 < 170 < 185 < 197 < 393.
a) Trong tháng 3, gạo Bắc Hương bán được nhiều nhất và gạo ST25 bán được ít nhất.
b) Trong tháng 3, gạo Bắc Hương, Nàng Xuân và Thơm Thái là ba loại gạo bán được nhiều nhất.
Vậy đại lí nên nhập về nhiều hơn những loại gạo trên để bán trong tháng tiếp theo.
Tìm tất cả các giá trị nguyên của \(n\) thỏa mãn \(\left( {3n - 1} \right) \vdots \left( {n - 2} \right)\).
Với mọi số nguyên \(n\) ta có:
\(3n - 1 = 3n - 6 + 5 = 3\left( {n - 2} \right) + 5\)
Vì \(\left( {3n - 1} \right) \vdots \left( {n - 2} \right)\) nên \(\left[ {3\left( {n - 2} \right) + 5} \right] \vdots \left( {n - 2} \right)\)
Mà \(3\left( {n - 2} \right) \vdots \left( {n - 2} \right)\), suy ra \(5 \vdots \left( {n - 2} \right)\)
Do đó \(\left( {n - 2} \right) \in \)Ư(5) \( = \left\{ { - 5; - 1;1;5} \right\}\)
Ta có bảng sau:

Đối chiếu điều kiện \(n\) là số nguyên ta thấy các giá trị \(n\) tìm được ở trên đều thỏa mãn.
Vậy \(n \in \left\{ { - 3;1;3;7} \right\}\).

