Bộ 10 đề thi Cuối kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 9
Đề thi

Bộ 10 đề thi Cuối kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 9

A
Admin
ToánLớp 1140 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau.

\[\cos \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = \sin \alpha \].

\[sin\left( {\pi + \alpha } \right) = {\rm{sin}}\alpha \].

\[\cos \left( {\frac{\pi }{2} + \alpha } \right) = \sin \alpha \].

\[tan\left( {\pi + 2\alpha } \right) = \cot \left( {2\alpha } \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có

+) \[\cos \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = \sin \alpha \] (phụ nhau) nên đáp án A đúng.

+) \[sin\left( {\pi + \alpha } \right) = - {\rm{sin}}\alpha \] (hơn kém \(\pi \)) nên đáp án B sai.

+) \[\cos \left( {\frac{\pi }{2} + \alpha } \right) = \sin \left[ {\frac{\pi }{2} - \left( {\frac{\pi }{2} + \alpha } \right)} \right] = \sin \left( { - \alpha } \right) = - \sin \alpha \] nên đáp án C sai.

+) \[tan\left( {\pi + 2\alpha } \right) = \tan \left( {2\alpha } \right)\] nên đáp án D sai.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây sai?

\(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b\).

\(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b.\)

\(\sin \left( {a - b} \right) = \sin a\cos b - \cos a\sin b\).

\(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \cos a\sin b.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b\);

\(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \[y = \tan \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right)\]

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{6} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\].

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{\pi }{6} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\].

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{3} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\].

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hàm số \[y = \tan \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right)\]xác định khi:

 \(\cos \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) \ne 0 \Leftrightarrow x + \frac{\pi }{3} \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{6} + k\pi \).

Vậy tập xác định của hàm số \[y = \tan \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right)\]\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{6} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}.\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây là một hàm số chẵn?

\[y = \tan x\].

\[y = \sin x\].

\[y = \cos x\].

\[y = \cot x\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hàm số \[y = \cos x\] là hàm số chẵn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nghiệm của phương trình \(\sin x = \sin \alpha \)

\[\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k\pi \\x = \pi - \alpha + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = \pm \alpha + k2\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

\[x = \alpha + k\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức nghiệm của phương trình \(\sin x = \sin \alpha \)\[\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\tan x = \tan \alpha \)công thức nghiệm là

\[\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k\pi \\x = \pi - \alpha + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = \pm \alpha + k2\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

\[x = \alpha + k\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình \(\tan x = \tan \alpha \)công thức nghiệm là \[x = \alpha + k\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số nào sau đây là dãy số tăng?

\[ - 1\], \[0\], \[3\], \[8\], \[16\].

\[1\], \[4\], \[16\], \[9\], \[25\].

\[0\], \[3\], \[8\], \[24\], \[15\].

\[0\], \[3\], \[12\], \[9\], \[6\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dãy số \[ - 1\], \[0\], \[3\], \[8\], \[16\] là dãy số tăng vì \[ - 1\] < \[0\] < \[3\] < \[8\]< \[16\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số cộng?

\(1; - 3; - 7; - 11; - 15;...\).

\(1; - 3; - 6; - 9; - 12;...\).

\(1; - 2; - 4; - 6; - 8;...\).

\(1; - 3; - 5; - 7; - 9;...\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta lần lượt kiểm tra : \({u_2} - {u_1} = {u_3} - {u_2} = {u_4} - {u_3} = ...?\)

Xét đáp án: \(1; - 3; - 7; - 11; - 15;... \Rightarrow {u_2} - {u_1} = {u_3} - {u_2} = {u_4} - {u_3} = - 4 = ... \Rightarrow \)chọn.

Xét đáp án: \(1; - 3; - 6; - 9; - 12;... \Rightarrow {u_2} - {u_1} = - 4 \ne - 3 = {u_3} - {u_2} \to \)loại.

Xét đáp án: \(1; - 2; - 4; - 6; - 8;... \Rightarrow {u_2} - {u_1} = - 3 \ne - 2 = {u_3} - {u_2} \to \)loại.

Xét đáp án: \(1; - 3; - 5; - 7; - 9;... \Rightarrow {u_2} - {u_1} = - 4 \ne - 2 = {u_3} - {u_2} \to \)loại.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân có \({u_1} = 1,\,\,{u_2} = 3\). Công bội của cấp số nhân này là

\(q = 3.\)

\(q = - 3.\)

\(q = \frac{1}{3}.\)

\(q = 2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công bội của cấp số nhân là \(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{3}{1} = 3.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian (phút) đi từ nhà đến nơi làm việc của các nhân viên một công ty như sau:

Thời gian

[10; 15)

[15; 20)

[20; 25)

[25; 30)

[30; 35)

[35; 40)

[40; 45)

Số nhân viên

5

15

10

12

24

32

5

Số nhân viên đi làm chỉ mất thời gian dưới 30 phút là

42.

40.

12.

66.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số nhân viên đi làm chỉ mất thời gian dưới 30 phút là

5 + 15 + 10 + 12 = 42 (nhân viên).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

Qua 3 điểm không thẳng hàng có duy nhất một mặt phẳng.

Qua 3 điểm phân biệt bất kì có duy nhất một mặt phẳng.

Qua 2 điểm phân biệt có duy nhất một mặt phẳng.

Qua 4 điểm phân biệt bất kì có duy nhất một mặt phẳng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo tính chất thừa nhận, ta có: Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng, do đó khẳng định ở đáp án A là đúng.

Các đáp án còn lại là sai:

+) Đáp án B: Qua 3 điểm phân biệt thẳng hàng, có vô số mặt phẳng đi qua 3 điểm này.

+) Đáp án C: Qua 2 điểm phân biệt, có vô số mặt phẳng đi qua điểm này.

+) Đáp án D: Tồn tại một 4 điểm không cùng thuộc một mặt phẳng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào sau đây là một hình chóp tứ giác?

Media VietJack

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình chóp tứ giác có đáy là hình tứ giác và có bốn mặt bên, do đó Hình 2 là một hình chóp tứ giác.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, cho hai đường thẳng song song \(a\)\(b.\) Mệnh đề nào sau đây đúng ?

Có đúng một mặt phẳng đi qua cả hai đường thẳng \(a\)\(b.\)

Có đúng hai mặt phẳng đi qua cả hai đường thẳng \(a\)\(b.\)

Có vô số mặt phẳng đi qua cả hai đường thẳng \(a\)\(b.\)

Không tồn tại mặt phẳng đi qua cả hai đường thẳng \(a\)\(b.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hai đường thẳng \(a\)\(b\)song song với nhau. Khi đó,có đúng một mặt phẳng đi qua cả hai đường thẳng \(a\)\(b.\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(d\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\). Mệnh đề nào sau đây là đúng?

Đường thẳng \(d\) không có điểm chung với mặt phẳng\(\left( P \right)\).

Đường thẳng \(d\) có đúng một điểm chung với mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Đường thẳng \(d\) có đúng hai điểm chung với mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Đường thẳng \(d\) có vô số điểm chung với mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

đường thẳng \(d\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên đường thẳng \(d\) không có điểm chung với mặt phẳng\(\left( P \right)\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Nếu hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)\(\left( \beta \right)\) song song với nhau thì mọi đường thẳng nằm trong \(\left( \alpha \right)\) đều song song với \(\left( \beta \right).\)

Nếu hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)\(\left( \beta \right)\) song song với nhau thì bất kì đường thẳng nào nằm trong \(\left( \alpha \right)\) cũng song song với bất kì đường thẳng nào nằm trong \(\left( \beta \right).\)

Nếu hai đường thẳng phân biệt \(a\)\(b\) song song lần lượt nằm trong hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)\(\left( \beta \right)\) phân biệt thì \(\left( a \right)\parallel \left( \beta \right).\)

Nếu đường thẳng \(d\) song song với \({\rm{mp}}\left( \alpha \right)\) thì nó song song với mọi đường thẳng nằm trong \({\rm{mp}}\left( \alpha \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo lí thuyết, ta nhận thấy đáp án A đúng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chiếu của hình chữ nhật không thể là hình nào trong các hình sau?

Hình thang.

Hình bình hành.

Hình chữ nhật.

Hình thoi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình chữ nhật có các cặp cạnh đối song song nên hình chiếu của nó không thể là hình thang.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\frac{2}{n}} \right)\) bằng

1.

2.

0.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có, theo hệ quả \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\frac{1}{n}} \right) = 0 \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\frac{k}{n}} \right) = 0,\forall k \in \mathbb{R}\).

Do đó, \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\frac{2}{n}} \right) = 0\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) thỏa mãn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) = 2\). Giá trị của \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} 4f\left( x \right)\] bằng

\(8\).

\(2\).

\(6\).

\(16\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} 4f\left( x \right) = 4 \cdot \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) = 4 \cdot 2 = 8\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)xác định trên khoảng K\({x_0} \in K.\) Hàm số \(y = f\left( x \right)\)liên tục tại điểm \({x_0}\)khi

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) = f\left( {{x_0}} \right).\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right)\)không tồn tại.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) \ne f\left( {{x_0}} \right).\)

\(f\left( {{x_0}} \right)\)không tồn tại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với hàm số \(y = f\left( x \right)\)xác định trên khoảng K\({x_0} \in K.\) Hàm số \(y = f\left( x \right)\)liên tục tại điểm \({x_0}\)khi \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) = f\left( {{x_0}} \right).\)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \[y = f\left( x \right)\]có đồ thị dưới đây gián đoạn tại điểm có hoành độ bằng bao nhiêu?

Media VietJack

\[x = 1.\]

\[y = 1.\]

\[x = 2.\]

\[y = 3.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quan sát đồ thị hàm số, ta thấy hàm số \[y = f\left( x \right)\] gián đoạn tại điểm \[x = 1.\]

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \(\sin \alpha = \frac{{12}}{{13}}\)\(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Tính \(\cos \alpha \).

\(\cos \alpha = \frac{1}{{13}}\).

\(\cos \alpha = \frac{5}{{13}}\).

\(\cos \alpha = - \frac{5}{{13}}\).

\(\cos \alpha = - \frac{1}{{13}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) nên \(\cos \alpha < 0\).

Ta có \[{\sin ^2}\alpha \, + \,\,{\cos ^2}\alpha = 1 \Rightarrow {\cos ^2}\alpha = 1 - {\sin ^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{{12}}{{13}}} \right)^2} = \frac{{25}}{{169}}\].

\( \Rightarrow \cos \alpha = - \frac{5}{{13}}\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\cos \alpha = \frac{1}{3}\). Khi đó \(\sin \left( {\alpha - \frac{{3\pi }}{2}} \right)\) bằng

\(\frac{1}{3}\).

\( - \frac{1}{3}\).

\( - \frac{2}{3}\).

\(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\sin \left( {\alpha - \frac{{3\pi }}{2}} \right) = \sin \alpha \cos \frac{{3\pi }}{2} - \cos \alpha \sin \frac{{3\pi }}{2}\)

                                        \( = \sin \alpha \cdot 0 - \frac{1}{3} \cdot \left( { - 1} \right) = \frac{1}{3}\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] sau đây, dãy số nào là dãy số bị chặn?

\[{u_n} = \sqrt {{n^2} + 1} \].

\[{u_n} = n + \frac{1}{n}\].

\[{u_n} = {2^n} + 1\].

\[{u_n} = \frac{n}{{n + 1}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các dãy số \[{n^2};\,\,\,n;\,\,\,{2^n}\] dương và tăng lên vô hạn (dương vô cùng) khi \[n\] tăng lên vô hạn, nên các dãy \[\sqrt {{n^2} + 1} \];\[n + \frac{1}{n}\]; \[{2^n} + 1\] cũng tăng lên vô hạn (dương vô cùng), suy ra các dãy này không bị chặn trên, do đó chúng không bị chặn.

Ta có: \[0 < {u_n} = \frac{n}{{n + 1}} = 1 - \frac{1}{{n + 1}} < 1\].

Vậy dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] với \[{u_n} = \frac{n}{{n + 1}}\] là dãy số bị chặn.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \(\tan \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) = 1\)

\(x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = \frac{\pi }{4} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = - \frac{\pi }{{12}} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\tan \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) = 1\)

\( \Leftrightarrow x - \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{4} + k\pi \,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

          \( \Leftrightarrow x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi \,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\]xác định bởi \[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1;{\rm{ }}{u_2} = 1\\{u_n} = {u_{n - 1}} + 2{u_{n - 2}}{\rm{ }}\left( {n \ge 3;n \in \mathbb{N}} \right)\end{array} \right.\]. Giá trị \[{u_4} + {u_5}\]

16.

20.

22.

24.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có

\[{u_3} = {u_2} + 2{u_1} = 1 + 2 \cdot 1 = 3.\]

\[{u_4} = {u_3} + 2{u_2} = 3 + 2 \cdot 1 = 5.\]

\[{u_5} = {u_4} + 2{u_3} = 5 + 2 \cdot 3 = 11.\]

Vậy \[{u_4} + {u_5} = 5 + 11 = 16.\]

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 1\) và công sai \(d = 2.\) Tổng của \(5\) số hạng đầu tiên của cấp số cộng đã cho bằng

\(25.\)

\(15.\)

\(12.\)

\(31.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tổng của \(5\) số hạng đầu tiên của cấp số cộng có \({u_1} = 1\) và công sai \(d = 2\) bằng

\({S_5} = \frac{5}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {5 - 1} \right)d} \right] = \frac{5}{2}\left( {2 \cdot 1 + 4 \cdot 2} \right) = 25\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = - 2\) và công bội \(q = \frac{1}{2}\). Số hạng thứ 10 của cấp số nhân là

\( - \frac{1}{{256}}\).

\(\frac{1}{{512}}\).

\(\frac{1}{{256}}\).

\( - \frac{1}{{512}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số hạng thứ 10 của cấp số nhân là

\({u_{10}} = {u_1} \cdot {q^{10 - 1}} = \left( { - 2} \right) \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^9} = - \frac{1}{{256}}\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm cân nặng trung bình của học sinh lớp 11B với mẫu số liệu cho trong bảng bên dưới đây.

Media VietJack

\(56,71\).

\(52,81\).

\(53,15\).

\(51,81\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong mỗi khoảng cân nặng, giá trị đại diện là trung bình cộng của giá trị hai đầu mút nên ta có bảng sau:

Media VietJack

Tổng số học sinh là \(n = 42\). Cân nặng trung bình của học sinh lớp 11B là

\(\overline x = \frac{{10 \cdot 43 + 7 \cdot 48 + 16 \cdot 53 + 4 \cdot 58 + 2 \cdot 63 + 3 \cdot 68}}{{42}} \approx 51,81\,{\rm{(kg)}}\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, cho 4 điểm không đồng phẳng. Có thể xác định được nhiều nhất bao nhiêu mặt phẳng phân biệt từ các điểm đã cho?

\(4.\)

\[6.\]

\(3.\)

\(2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cách 1: Vì 4 điểm đã cho là không đồng phẳng nên tạo thành 1 tứ diện.

Mà tứ diện có 4 mặt phẳng nên ta xác đijnh được 4 mặt phẳng phân biệt từ các điểm đã cho.

Cách 2: Vì 4 điểm đã cho không đồng phẳng nên chọn 3 điểm bất kì cho ta 1 mặt phẳng

Do đó số mặt phẳng được xác định từ 4 điểm đã cho là \(C_4^3 = 4\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(\Delta \) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)\(\left( {SBC} \right)\). Đường thẳng \(\Delta \) song song với đường thẳng nào dưới đây?

Đường thẳng \(AB\).

Đường thẳng \(AD\).

Đường thẳng \(AC\).

Đường thẳng \(SA\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Media VietJack

Hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)\(\left( {SBC} \right)\) có chung điểm \(S\) và lần lượt chứa hai đường thẳng song song \(AD\), \(BC\) (do \(ABCD\) là hình bình hành) nên giao tuyến \(\Delta \) đi qua \(S\) và lần lượt song song với \(AD\), \(BC\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi hai điểm \(M,\,N\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,\,AC\). Đường thẳng \(MN\) song song với mặt phẳng nào sau đây?

Mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Media VietJack

\(M,\,N\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,\,AC\)nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\), do đó \(MN\,{\rm{//}}\,BC\)\(BC \subset \left( {BCD} \right)\) nên \(MN\,{\rm{//}}\,\,\left( {BCD} \right)\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\)(hình vẽ dưới).

Media VietJack

Mệnh đề nào sau đây sai?

 

\(\left( {BDD'B'} \right)\;{\rm{//}}\;\left( {ACC'A'} \right)\).

\(\left( {AA'D'D} \right)\;{\rm{//}}\;\left( {BCC'B'} \right)\).

\(\left( {ABCD} \right)\;{\rm{//}}\;\left( {A'B'C'D'} \right)\).

\(\left( {ABB'A'} \right)\;{\rm{//}}\;\left( {CDD'C'} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(ABCD.A'B'C'D'\) là hình hộp nên các mặt phẳng đối diện song song:

\(\left( {AA'D'D} \right)\;{\rm{//}}\;\left( {BCC'B'} \right)\); \(\left( {ABCD} \right)\;{\rm{//}}\;\left( {A'B'C'D'} \right)\); \(\left( {ABB'A'} \right)\;{\rm{//}}\;\left( {CDD'C'} \right)\).

Do hai đường thẳng \(AC\)\(BD\) cắt nhau mà \(AC \subset \left( {ACC'A'} \right)\)\(BD \subset \left( {BDD'B'} \right)\) nên hai mặt phẳng \(\left( {BDD'B'} \right)\)\(\left( {ACC'A'} \right)\) cắt nhau, vậy đáp án A sai.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{n + 2}}{{2n}}\) bằng

\( + \infty \).

\(\frac{1}{2}\).

\(1\).

\(2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{n + 2}}{{2n}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{1 + \frac{2}{n}}}{2} = \frac{1}{2}\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của giới hạn \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{x - 15}}{{x - 2}}\] là

\(0\).

\(1\).

\( + \infty \).

\( - \infty \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {x - 15} \right) = 2 - 15 = - 13 < 0\\\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {x - 2} \right) = 0\end{array} \right.\].

Vì \[x \to {2^ + }\] nên \[x > 2\]. Do đó \[x - 2 > 0\].

Vậy \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{x - 15}}{{x - 2}} = - \infty \].

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây liên tục tại \(x = 2\)?

\(f\left( x \right) = \frac{{2{x^2} + 6x + 1}}{{x + 2}}\).

\(f\left( x \right) = \frac{{x + 1}}{{x - 2}}\).

\(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{x - 2}}\).

\(f\left( x \right) = \frac{{3{x^2} - x - 2}}{{{x^2} - 4}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2{x^2} + 6x + 1}}{{x + 2}}\) là hàm phân thức hữu tỉ xác định tại \(x = 2\) nên nó liên tục tại \(x = 2\).

36. Tự luận
1 điểm

Tìm các giới hạn sau:

a) \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{3n - 1}}{{2n + 3}}\);                                                                           b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \frac{{\sqrt {4x + 5} - 2x - 3}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).

2.Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2} - 4}}{{x - 2}}\begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi}}}&{x \ne 2}\end{array}\\{m^2} + 3m\begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,{\rm{khi}}}&{x = 2}\end{array}\end{array} \right.\). Tìm \(m\) để hàm số liên tục tại \(x = 2\).

Xem đáp án

1.

a) \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{3n - 1}}{{2n + 3}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{n\left( {3 - \frac{1}{n}} \right)}}{{n\left( {2 + \frac{3}{n}} \right)}}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{3 - \frac{1}{n}}}{{2 + \frac{3}{n}}} = \frac{3}{2}\). (0,5 điểm)

b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \frac{{\sqrt {4x + 5} - 2x - 3}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \frac{{\left( {\sqrt {4x + 5} - 2x - 3} \right)\left( {\sqrt {4x + 5} + 2x + 3} \right)}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}\left( {\sqrt {4x + 5} + 2x + 3} \right)}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \frac{{4x + 5 - {{\left( {2x + 3} \right)}^2}}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}\left( {\sqrt {4x + 5} + 2x + 3} \right)}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \frac{{ - 4{x^2} - 8x - 4}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}\left( {\sqrt {4x + 5} + 2x + 3} \right)}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \frac{{ - 4\left( {{x^2} + 2x + 1} \right)}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}\left( {\sqrt {4x + 5} + 2x + 3} \right)}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \frac{{ - 4{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}\left( {\sqrt {4x + 5} + 2x + 3} \right)}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \frac{{ - 4}}{{\sqrt {4x + 5} + 2x + 3}} = - 2\)

2.

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^2} - 4}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {x + 2} \right) = 4\); \(f\left( 2 \right) = {m^2} + 3m\).

Hàm số đã cho liên tục tại \(x = 2\) khi và chỉ khi

\(f\left( 2 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) \Leftrightarrow {m^2} + 3m = 4 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = - 4\end{array} \right.\).

Vậy \(m \in \left\{ { - 4;\,\,1} \right\}\)

37. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\). Gọi \(M,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(A'B'\)\(AB\).

a) Chứng minh \(CB'\,\,{\rm{//}}\,\left( {AMC'} \right)\).

b) Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(N\) song song với hai cạnh \(AB'\)\(AC'\). Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( P \right)\)\(\left( {BB'C'} \right)\).

Xem đáp án

a)

Media VietJack

\(M,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(A'B'\)\(AB\) nên \(MN\) là đường trung bình của hình thang \(ABB'A'\). Suy ra \(MN\,{\rm{//}}\,AA'\)\(MN\, = \,AA'\) (do \(ABB'A'\) là hình bình hành).

Ta có \[MN{\rm{ // }}AA',\,AA'{\rm{ // }}CC' \Rightarrow MN{\rm{ // }}CC'\].

Lại có \(AA' = CC'\) (tính chất hình lăng trụ), mà \(MN\, = \,AA'\) nên \[MN = CC'\].

Do đó, tứ giác \[MNCC'\] là hình bình hành. Suy ra \[CN{\rm{ // }}MC'.\]

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}CN{\rm{ // }}MC'\\MC' \subset \left( {AMC'} \right)\end{array} \right. \Rightarrow CN{\rm{ // }}\left( {AMC'} \right).\]

Mặt khác ta chứng minh được \[AN{\rm{ // }}B'M,AN = B'M\] nên tứ giác \[ANB'M\] là hình bình hành. Suy ra \[NB'{\rm{ // }}MA.\]

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}NB'{\rm{ // }}MA\\MA \subset \left( {AMC'} \right)\end{array} \right. \Rightarrow NB'{\rm{ // }}\left( {AMC'} \right).\]

Lại có \[\left\{ \begin{array}{l}CN{\rm{ // }}\left( {AMC'} \right)\\NB'{\rm{ // }}\left( {AMC'} \right)\\CN,NB' \subset \left( {CNB'} \right)\\CN \cap NB' = \left\{ N \right\}\end{array} \right. \Rightarrow \left( {AMC'} \right){\rm{ // }}\left( {CNB'} \right).\]

\[CB' \subset \left( {CNB'} \right).\,\,\,{\rm{Suy}}\,\,{\rm{ra}}\,\,\,CB'\,\,{\rm{//}}\,\left( {AMC'} \right)\]

b)

Media VietJack

Trong mặt phẳng \(\left( {ABB'A'} \right)\), kẻ đường thẳng qua \(N\) song song với \(AB'\), cắt \(BB'\) tại \(E\).

Trong mặt phẳng \(\left( {ABC'} \right)\), kẻ đường thẳng qua \(N\) song song với \(AC'\), cắt \(BC'\) tại \(Q\).

Khi đó, mặt phẳng \(\left( P \right)\) chính là mặt phẳng \(\left( {NQE} \right)\).

\(E \in BB'\) nên \(E \in \left( {BB'C'} \right)\); vì \(Q \in BC'\) nên \(Q \in \left( {BB'C'} \right)\). Do đó, \(EQ \subset \left( {BB'C'} \right)\).

Vậy \[\left( {NQE} \right) \cap \left( {BB'C'} \right)\,\, = \,\,EQ\] hay \[\left( P \right) \cap \left( {BB'C'} \right)\,\, = \,\,EQ\]

38. Tự luận
1 điểm

Tìm ba số khác nhau tạo thành cấp số cộng có tổng bằng 6, biết rằng nếu hoán đổi vị trí số hạng thứ nhất và số hạng thứ hai đồng thời giữ nguyên số hạng thứ ba ta được cấp số nhân.

Xem đáp án

Gọi ba số cần tìm là \[{u_1},{\rm{ }}{u_2},{\rm{ }}{u_3}\] với \({u_1} \ne {u_2} \ne {u_3} \ne 0\).

\[{u_1},{\rm{ }}{u_2},{\rm{ }}{u_3}\] tạo thành cấp số cộng với công sai \(d \ne 0\) nên \[{u_2} = {u_1} + d,{\rm{ }}{u_3} = {u_1} + 2d\].

Hơn nữa, \[{u_1} + {u_2} + {u_3} = 6 \Leftrightarrow {u_1} + \left( {{u_1} + d} \right) + \left( {{u_1} + 2d} \right) = 6 \Leftrightarrow {u_1} + d = 2\].

Lại có \[{u_2},{\rm{ }}{u_1},{\rm{ }}{u_3}\] tạo thành cấp số nhân hay \[{u_1} + d,{\rm{ }}{u_1},{\rm{ }}{u_1} + 2d\] tạo thành cấp số nhân, điều này xảy ra khi và chỉ khi \(\frac{{{u_1}}}{{{u_1} + d}} = \frac{{{u_1} + 2d}}{{{u_1}}}\) \[ \Leftrightarrow \left( {{u_1} + d} \right)\left( {{u_1} + 2d} \right) = u_1^2\]

\[ \Leftrightarrow \left( {{u_1} + d} \right)\left( {{u_1} + d + d} \right) = u_1^2 \Leftrightarrow 2\left( {2 + 2 - {u_1}} \right) = u_1^2\]\[ \Leftrightarrow u_1^2 + 2{u_1} - 8 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_1} = - 4\end{array} \right.\].

Với \({u_1} = 2\), suy ra \[d = 0\]: không thỏa mãn.

Với \({u_1} = - 4\), suy ra \(d = 6\). Vậy ba số cần tìm là \( - 4,{\rm{ }}2,{\rm{ }}8\).