Bộ 10 đề thi Cuối kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 8
Đề thi

Bộ 10 đề thi Cuối kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 8

A
Admin
ToánLớp 1144 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\alpha \) thỏa mãn \(\cos \alpha = \frac{{12}}{{13}}\)\(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi .\) Giá trị của \(\sin \alpha \) bằng

\(\frac{1}{{13}}.\)

\(\frac{5}{{13}}.\)

\( - \frac{5}{{13}}.\)

\( - \frac{1}{{13}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[{\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1 \Rightarrow {\sin ^2}\alpha = 1 - {\cos ^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{{12}}{{13}}} \right)^2} = \frac{{25}}{{169}}.\]

\( \Rightarrow \sin \alpha = \pm \frac{5}{{13}}.\)

\(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \Rightarrow \sin \alpha > 0 \Rightarrow \sin \alpha = \frac{5}{{13}}.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây là khẳng định đúng?

\(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\sin b - \sin a\cos b.\)

\(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \sin b\cos a.\)

\(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b.\)

\(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\sin b + \cos a\cos b.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo công thức cộng ta có: \(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \sin b\cos a.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\tan \left( {a + b} \right) = 3,\,\,\tan \left( {a - b} \right) = 2.\) Giá trị của \(\tan 2a\)

\( - 1.\)

\(\frac{1}{7}.\)

\(1.\)

\( - \frac{1}{7}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

\(\tan \left( {2a} \right) = \tan \left[ {\left( {a + b} \right) + \left( {a - b} \right)} \right] = \frac{{\tan \left( {a + b} \right) + \tan \left( {a - b} \right)}}{{1 - \tan \left( {a + b} \right)\tan \left( {a - b} \right)}} = \frac{{3 + 2}}{{1 - 3.2}} = - 1.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \tan \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right)\)

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}.\)

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{{5\pi }}{6} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}.\)

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{6} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}.\)

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{5\pi }}{6} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hàm số \(y = \tan \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right)\) xác định khi \(\cos \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) \ne 0\)

\( \Leftrightarrow x - \frac{\pi }{3} \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \Leftrightarrow x \ne \frac{{5\pi }}{6} + k\pi .\)

Vậy tập xác định của hàm số \(y = \tan \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right)\)\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{5\pi }}{6} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số lẻ?

\(f\left( x \right) = 1 - \cos 3x.\)

\(f\left( x \right) = {\sin ^2}x.\)

\(f\left( x \right) = x + \tan x.\)

\(f\left( x \right) = \cos 2x.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét hàm số \(f\left( x \right) = x + \tan x.\)

Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

Do đó, nếu \(x \in D\) thì \( - x \in D.\)

Ta có:

\(f\left( { - x} \right) = - x + \tan \left( { - x} \right) = - x - \tan x = - \left( {x + \tan x} \right) = - f\left( x \right),\forall x \in D.\)

Vậy \(f\left( x \right) = x + \tan x\) là hàm số lẻ.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\sin x = 0\) có nghiệm là

\(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\sin x = 0 \Leftrightarrow x = k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}.\)

Vậy phương trình có nghiệm \(x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương trình sau đây, phương trình nào vô nghiệm?

\(\tan x = \pi .\)

\(\cot 2x = - 2.\)

\(\sin 2x = \frac{{2023}}{{2024}}.\)

\(\cos x = \frac{3}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\cos x \in \left[ { - 1;1} \right]\)\(\frac{3}{2} > 1.\)

Nên phương trình \(\cos x = \frac{3}{2}\) vô nghiệm.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \frac{{ - n + 1}}{n}.\) Năm số hạng đầu tiên của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) lần lượt là

\( - \frac{1}{2};\,\, - \frac{2}{3};\, - \frac{3}{4};\,\, - \frac{4}{5};\,\, - \frac{5}{6}.\)

\(\frac{1}{2};\,\,\frac{2}{3};\,\,\frac{3}{4};\,\,\frac{4}{5};\,\,\frac{5}{6}.\)

\(0;\,\, - \frac{1}{2};\,\, - \frac{2}{3};\, - \frac{3}{4};\,\, - \frac{4}{5}.\)

\( - \frac{2}{3};\,\, - \frac{3}{4}; - \,\,\frac{4}{5};\,\, - \frac{5}{6};\,\, - \frac{6}{7}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \({u_1} = \frac{{ - 1 + 1}}{1} = 0;\,\,{u_2} = \frac{{ - 2 + 1}}{2} = - \frac{1}{2};\,\,{u_3} = \frac{{ - 3 + 1}}{3} = - \frac{2}{3};\,\,\)

            \({u_4} = \frac{{ - 4 + 1}}{4} = \frac{{ - 3}}{4};\,\,{u_5} = \frac{{ - 5 + 1}}{5} = - \frac{4}{5}.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 5\)\({u_2} = 1.\) Công sai của cấp số cộng đã cho bằng

4.

\( - 4\)

6.

Không xác định.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công sai của cấp số cộng: \(d = {u_2} - {u_1} = 1 - 5 = - 4.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có số đo của ba góc lập thành cấp số cộng và số đo góc nhỏ nhất bằng \(30^\circ .\) Góc có số đo lớn nhất trong ba góc của tam giác này là

\(120^\circ .\)

\(90^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(100^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giả sử \(A,\,\,\,B,\,\,C\) là các góc của tam giác \(ABC\) có số đo lần lượt lập thành cấp số cộng thỏa mãn \(A < B < C\) và ta có \(A = 30^\circ .\)

\( \Rightarrow \frac{{A + C}}{2} = B \Rightarrow A + C = 2B\)

Mặt khác: \(A + B + C = 180^\circ \) (tổng 3 góc trong một tam giác).

\( \Rightarrow 2B + B = 180^\circ \Rightarrow B = 60^\circ \)

\( \Rightarrow C = 2B - A = 2.60^\circ - 30^\circ = 90^\circ .\)

Vậy góc có số đo lớn nhất trong ba góc của tam giác này là \(90^\circ .\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có công bội \(q.\) Mệnh đề nào sau đây đúng?

\[{u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}},\,\forall n \ge 2.\]

\({u_n} = {u_1}{q^n},\,\,\forall n \ge 2.\)

\({u_n} = {u_1}.q,\,\,\forall n \ge 2.\)

\({u_n} = {u_1}.{q^{n + 1}},\,\,\forall n \ge 2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nếu một cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1}\) và công bội \(q\) thì số hạng tổng quát \({u_n}\) của nó được xác định bởi công thức \[{u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}},\,\forall n \ge 2.\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba số \(1;\,\,2;\,\, - 2a\) theo thứ tự lập thành cấp số nhân. Giá trị của \(a\) bằng bao nhiêu?

\( - 4.\)

\(2.\)

\(4.\)

\( - 2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ba số \(1;\,\,2;\,\, - 2a\) theo thứ tự lập thành cấp số nhân nên ta có \(1.\left( { - 2a} \right) = {2^2} \Rightarrow a = - 2.\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng thống kê sau cho biết thời gian (giờ) ra sân của một số cầu thủ ngoại hạng Anh qua các thời kì được cho như sau:

Thời gian (giờ)

Số cầu thủ

\(\left[ {492;515} \right)\)

9

\(\left[ {515;538} \right)\)

2

\(\left[ {538;561} \right)\)

0

\(\left[ {561;584} \right)\)

2

\(\left[ {584;607} \right)\)

0

\(\left[ {607;630} \right)\)

1

\(\left[ {630;653} \right)\)

2

 

Độ dài mỗi nhóm của mẫu số liệu này bằng

\(13.\)

\(23.\)

\(33.\)

\(9.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét nhóm \(\left[ {492;515} \right)\) có độ dài là \(515 - 492 = 23.\)

Tương tự đối với các nhóm còn lại ta được độ dài đều bằng 23.

Vậy độ dài mỗi nhóm của mẫu số liệu này bằng 23.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 11 ở một trường THPT thu được bảng phân bố tần số ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

\[\left[ {0;20} \right)\]

\[\left[ {20;40} \right)\]

\[\left[ {40;60} \right)\]

\[\left[ {60;80} \right)\]

\(\left[ {80;100} \right)\)

Số học sinh

19

15

6

3

2

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu này là

\(\left[ {80;100} \right).\)

\(2.\)

\[\left[ {0;20} \right).\]

\(19.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tần số lớn nhất là \(19\) nên nhóm chứa mốt là nhóm \[\left[ {0;20} \right).\]

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Doanh thu bán hàng trong \(20\) ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):

Doanh thu

\(\left[ {5;7} \right)\)

\(\left[ {7;9} \right)\)

\(\left[ {9;11} \right)\)

\(\left[ {11;13} \right)\)

\(\left[ {13;15} \right)\)

Số ngày

2

7

7

3

1

Số trung bình của mẫu số liệu trên bằng

 

\(9,4.\)

\(10.\)

\(9,5.\)

\(11.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có bảng sau:

Doanh thu

\(\left[ {5;7} \right)\)

\(\left[ {7;9} \right)\)

\(\left[ {9;11} \right)\)

\(\left[ {11;13} \right)\)

\(\left[ {13;15} \right)\)

Giá trị đại diện

6

8

10

12

14

Số ngày

2

7

7

3

1

 

Số trung bình của mẫu số liệu là \(\overline x = \frac{{2.6 + 7.8 + 7.10 + 3.12 + 1.14}}{{20}} = 9,4.\)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta tiến hành phỏng vấn 40 người về một mẫu áo sơ mi mới. Người điều tra yêu cầu cho điền mẫu áo đó theo thang điểm là 100. Kết quả được ghi lại trong bảng dưới.

 

Điểm

\[\left[ {50,60} \right)\]

\(\left[ {60;70} \right)\)

\(\left[ {70;80} \right)\)

\(\left[ {80;90} \right)\)

\(\left[ {90;100} \right)\)

Tần số

4

5

23

6

2

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên gần nhất với giá trị nào trong các giá trị sau đây?

\(70,4.\)

\(70,5.\)

\(75.\)

\(65.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cỡ mẫu \(n = 4 + 5 + 23 + 6 + 2 = 40.\)

Gọi \({x_1},...,{x_{40}}\) là điểm mà 40 người đó cho mẫu áo sơ mi đang khảo sát theo thang điểm 100 và giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm.

Khi đó: \({x_1},...,{x_4}\) thuộc nhóm \[\left[ {50,60} \right);\]

            \({x_5},...,{x_9}\) thuộc nhóm \(\left[ {60;70} \right);\)

            \({x_{10}},...,{x_{32}}\) thuộc nhóm \(\left[ {70;80} \right);\)

            \({x_{33}},...,{x_{38}}\) thuộc nhóm \(\left[ {80;90} \right);\)

            \({x_{39}},\,\,{x_{49}}\) thuộc nhóm \(\left[ {90;100} \right).\)

Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\)\(\frac{{{x_{10}} + {x_{11}}}}{2}.\) Do \({x_{10}},\,\,{x_{11}}\) đều thuộc nhóm \(\left[ {70;80} \right)\)nên nhóm này chứa \({Q_1}.\)

Do đó, \(p = 3;\)\({a_3} = 70;\)\({m_3} = 23;\)\({m_2} = 5;\)\({m_1} = 4;\)\({a_4} - {a_3} = 80 - 70 = 10\) và ta có:

\({Q_1} = 70 + \frac{{\frac{{40}}{4} - \left( {5 + 4} \right)}}{{23}}.10 = \frac{{1\,\,620}}{{23}} \approx 70,4.\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bốn điểm \(A,\,\,B,\,\,C,\,\,D\) không cùng thuộc một mặt phẳng. Khẳng định nào sau đây là sai?

Bốn điểm \(A,\,\,B,\,\,C,\,\,D\)đã cho đôi một khác nhau.

Không có ba điểm nào trong bốn điểm \(A,\,\,B,\,\,C,\,\,D\)là thẳng hàng.

Hai đường thẳng \(AC\)\(BD\) song song với nhau.

Hai đường thẳng \(AC\)\(BD\) không có điểm chung.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì bốn điểm \(A,\,\,B,\,\,C,\,\,D\)không cùng thuộc một mặt phẳng nên hai đường thẳng \(AC\)\(BD\) chéo nhau, do đó đáp án C mang nội dung sai.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD.\) Trên các cạnh \(AB\)\(AC\) lấy hai điểm \(M\)\(N\) sao cho \(AM = BM\)\[AN = 2NC.\] Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {DMN} \right)\)\(\left( {ACD} \right)\) là đường thẳng nào dưới đây?

\(MN.\)

\(DN.\)

\(DM.\)

\(AC.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Media VietJack

Ta có: \(N \in AC\)\(AC \subset \left( {ACD} \right) \Rightarrow N \in \left( {ACD} \right).\)

\( \Rightarrow N \in \left( {DMN} \right) \cap \left( {ACD} \right).\)

Lại có: \(D \in \left( {DMN} \right) \cap \left( {ACD} \right).\)

Do đó \(DN = \left( {DMN} \right) \cap \left( {ACD} \right).\)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(d\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)\(\left( {SBC} \right).\) Đường thẳng \(d\) song song với đường thẳng nào dưới đây?)

Đường thẳng \(AB.\)

Đường thẳng \(AD.\)

Đường thẳng \[AC.\]

Đường thẳng \(SA.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Media VietJack

Ta có: \(S \in \left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right);\)

            \(AD//BC\) (do \(ABCD\) là hình bình hành);

            \(AD \subset \left( {SAD} \right);\,\,BC \subset \left( {SBC} \right).\)

Suy ra \(d = \left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right)\) đi qua \(S\) và song song với \(AD,\,\,BC.\)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, hai đường thẳng không có điểm chung thì

cắt nhau.

chéo nhau hoặc song song.

chéo nhau.

song song.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong không gian, hai đường thẳng không có điểm chung

và cùng nằm trong một mặt phẳng thì chúng song song với nhau;

và không cùng nằm trong một mặt phẳng thì chúng chéo nhau.

Vậy trong không gian, hai đường thẳng không có điểm chung thì chéo nhau hoặc song song.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD.\) Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,AC.\) Đường thẳng \(MN\) song song với mặt phẳng nào sau đây?

Mặt phẳng \(\left( {ABD} \right).\)

Mặt phẳng \(\left( {ACD} \right).\)

Mặt phẳng \[\left( {ABC} \right).\]

Mặt phẳng \(\left( {BCD} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Media VietJack

Xét \(\Delta ABC\) có: \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,AC.\)

Suy ra \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta ABC.\)

\( \Rightarrow MN{\rm{//}}BC.\)

\(BC \subset \left( {BCD} \right);\,\,MN \not\subset \left( {BCD} \right).\)

\( \Rightarrow MN{\rm{//}}\left( {BCD} \right).\)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào đúng?

Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một mặt phẳng thì song song với nhau.

Nếu hai đường thẳng song song với một đường thẳng thuộc mặt phẳng thì đường thẳng song song với mặt phẳng đó.

Một đường thẳng cắt một trong hai đường thẳng song song thì cắt đường thẳng còn lại.

Một mặt phẳng cắt một trong hai đường thẳng song song thì cắt đường thẳng còn lại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương án A sai vì: có thể hai đường thẳng cắt nhau.

Phương án B sai vì: có thể hai đường thẳng có nằm trên mặt phẳng.

Phương án C sai vì: có thể đường thẳng cắt và đường thẳng song song còn lại chéo nhau.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai hình bình hành \(ABCD\)\(ABEF\) không cùng nằm trong một mặt phẳng. Gọi \(O\)\(O'\) lần lượt là tâm hình bình hành \(ABCD\)\(ABEF.\) \(OO'\) song song với

Mặt phẳng \(\left( {DCEF} \right).\)

Mặt phẳng \(\left( {ADF} \right).\)

Mặt phẳng \[\left( {BCE} \right).\]

Cả ba phương án A, B, C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Media VietJack

\(O\)\(O'\) lần lượt là tâm hình bình hành \(ABCD\)\(ABEF\) nên \(O\)\(O'\) lần lượt là trung điểm của \(BD\)\(FB.\)

Xét \(\Delta BDF\) có: \(OO'\) là đường trung bình \( \Rightarrow OO'{\rm{//}}DF.\)

\(DF \subset \left( {DCEF} \right);\,\,DF \subset \left( {ADF} \right);\)

\( \Rightarrow OO'{\rm{//}}\left( {DCEF} \right);\,\,OO'{\rm{//}}\left( {ADF} \right).\)

\(ABCD\)\(ABEF\) là hình bình hành nên \(CD = AB = EF;\,\,CD{\rm{//}}AB{\rm{//EF}}{\rm{.}}\)

\( \Rightarrow CDFE\) là hình bình hành nên \(DF{\rm{//}}CE.\)

\(DF{\rm{//OO'}}\) nên \(OO'{\rm{//}}CE.\)

Hơn nữa \(CE \subset \left( {BCE} \right) \Rightarrow OO'{\rm{//}}\left( {BCE} \right).\)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O.\) Gọi \(M,\,\,N,\,\,P\) theo thứ tự lần lượt là trung điểm của \(SA,\,\,SB,\,\,SD.\) Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\left( {MNP} \right){\rm{//}}\left( {ABCD} \right).\)

\(\left( {MNP} \right){\rm{//}}\left( {SCD} \right).\)

\(\left( {MNP} \right){\rm{//}}\left( {SBC} \right).\)

\(\left( {MNP} \right){\rm{//}}\left( {SAB} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Media VietJack

Xét \(\Delta SAD\) có: \(M,\,\,P\) lần lượt là trung điểm của \(SA,\,\,SD.\)

Suy ra \(MP\) là đường trung bình của \(\Delta SAD.\)

\( \Rightarrow MP{\rm{//}}AD.\)

Mặt khác \(AD \subset \left( {ABCD} \right);\,\,MP \not\subset \left( {ABCD} \right).\)

\( \Rightarrow MP{\rm{//}}\left( {ABCD} \right).\)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\)\(AC\) cắt \(BD\) tại \(O\)\(A'C'\) cắt \(B'D'\) tại \(O'.\) Khi đó \(\left( {AB'D'} \right)\) song song với mặt phẳng nào dưới đây?

\(\left( {A'OC'} \right).\)

\(\left( {BDA'} \right).\)

\(\left( {BDC'} \right).\)

\(\left( {BCD} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Media VietJack

\(ABCD.A'B'C'D'\) là hình hộp nên \(BB'{\rm{//}}DD'\)\(BB' = DD'.\)

\( \Rightarrow BB'D'D\) là hình bình hành nên \(B'D'{\rm{//}}BD.\)

\(BD \subset \left( {BDC'} \right)\)\(B'D' \not\subset \left( {BDC'} \right).\)

\( \Rightarrow B'D'{\rm{//}}\left( {BDC'} \right).\)

Tương tự ta cũng có \(AD'{\rm{//}}\left( {BDC'} \right).\)

Ta có: \(B'D'{\rm{//}}\left( {BDC'} \right);\,\,AD'{\rm{//}}\left( {BDC'} \right)\)\(B'D' \cap AD' = D'\) trong \(\left( {AB'D'} \right).\)

\( \Rightarrow \left( {AB'D'} \right){\rm{//}}\left( {BDC'} \right).\)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép chiếu song song biến ba đường thẳng song song thành

Ba đường thẳng đôi một song song với nhau.

Một đường thẳng.

Hai đường thẳng song song.

Cả ba phương án A, B, C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo tính chất phép chiếu song song: Phép chiếu song song biến hai đường thẳng song song thành hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau.

Vậy qua phép chiếu song song biến ba đường thẳng song song thành ba đường thẳng song song hoặc trùng nhau.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Hình chiếu song song của điểm \(A\) theo phương \(AB\) lên mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) là điểm nào sau đây?

Điểm \(S.\)

Trung điểm của \(BC.\)

Điểm \(B.\)

Điểm \(C.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Media VietJack

Do \(AB \cap \left( {SBC} \right) = B\) suy ra hình chiếu song song của điểm \(A\) theo phương \(AB\) lên mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) là điểm \(B.\)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)  \(\left( {{v_n}} \right)\) thỏa mãn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{v_n} - 2{u_n}} \right) = 2;\,\,\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = 1.\) Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n}\) bằng

\( - 3.\)

1.

\(4.\)

\( - 4.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{v_n} - 2{u_n}} \right) = 2 \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} - 2\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = 2\)

\( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = 2 + 2\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = 2 + 2.1 = 4.\)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{n^2} + n + 1}}{{2{n^2} + 1}}\) bằng

0.

\( + \infty .\)

\( - \infty .\)

\(\frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{n^2} + n + 1}}{{2{n^2} + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{1 + \frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}}}{{2 + \frac{1}{{{n^2}}}}} = \frac{{\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {1 + \frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} \right)}}{{\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {2 + \frac{1}{{{n^2}}}} \right)}} = \frac{1}{2}.\)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\)\(g\left( x \right)\) thỏa mãn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} f\left( x \right) = 14\)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} g\left( x \right) = 7.\) Giá trị \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{g\left( x \right)}}{{f\left( x \right)}}\] bằng

\(\frac{1}{2}.\)

2.

\(7.\)

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{g\left( x \right)}}{{f\left( x \right)}} = \frac{{\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} g\left( x \right)}}{{\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} f\left( x \right)}} = \frac{7}{{14}} = \frac{1}{2}.\]

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} \frac{x}{{\sqrt {x + 1} }}\)

0.

\( - \infty .\)

1.

\( + \infty .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} x = - 1;\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} \sqrt {x + 1} = 0\) và với \(\forall \,x > - 1\) thì \(x + 1 > 0\) \( \Rightarrow \sqrt {x + 1} > 0,\,\forall \,x > - 1.\)

Vậy\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} \frac{x}{{\sqrt {x + 1} }} = - \infty .\)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho giới hạn \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {x - {a^2}} \right) = 1\] thì \(a\) bằng

\(a = 2.\)

\(a = 0.\)

\(a = - \sqrt 2 .\)

\(a = \sqrt 2 .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {x - {a^2}} \right) = 1 \Rightarrow 1 - {a^2} = 1 \Rightarrow {a^2} = 0 \Rightarrow a = 0.\]

Vậy nếu \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - 2} \left( {{x^2} - 2ax + 3 + {a^2}} \right) = 3\] thì \(a = 0.\)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây liên tục trên \(\mathbb{R}\)?

\(y = \sqrt {{x^2} + 1} .\)

\(y = \frac{1}{{x + 2023}}.\)

\(y = \tan x.\)

\(y = x + 1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét hàm số \(y = \sqrt {{x^2} + 1} .\)

Điều kiện: \({x^2} + 1 \ne 0 \Leftrightarrow {x^2} \ne - 1\) (luôn đúng do \({x^2} \ge 0\)).

Tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {{x^2} + 1} \)\(D = \mathbb{R}.\)

Hàm số \(y = \sqrt {{x^2} + 1} \) là hàm căn thức nên nó liên tục trên tập xác định \(D = \mathbb{R}.\)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right) = \frac{{x - 2}}{{\sqrt x }}.\] Hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên

\(\left( { - \infty ; + \infty } \right).\)

\(\left[ {0; + \infty } \right).\)

\(\left( { - \infty ;0} \right].\)

\(\left( {0; + \infty } \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét hàm số \[f\left( x \right) = \frac{{x - 2}}{{\sqrt x }}\], điều kiện: \(x > 0.\)

Tập xác định của hàm số \[f\left( x \right) = \frac{{x - 2}}{{\sqrt x }}\]\(D = \left( {0; + \infty } \right).\)

Từ đó suy ra hàm số đã cho liên tục trên \(\left( {0; + \infty } \right).\)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\sqrt {3 - x} \, + 1\,\,\,{\rm{khi}}\,\,x \le 3\\ax\,\,\,{\rm{khi}}\,\,x > 3\end{array} \right.\]. Với giá trị nào của \(a\) thì hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục tại \(x = 3\)?

\(a = - 3.\)

\(a = - \frac{1}{3}.\)

\(a = 3.\)

\(a = \frac{1}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} \left( {\sqrt {3 - x} + 1} \right) = \sqrt {3 - 3} + 1 = 1;\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} ax = 3a;\)\(f\left( 3 \right) = \sqrt {3 - 3} + 1 = 1.\)

Hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục tại \(x = 3\) khi và chỉ khi \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} f\left( x \right) = f\left( 3 \right)\)

\( \Leftrightarrow 3a = 1 \Leftrightarrow a = \frac{1}{3}.\)

36. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

a) \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {{n^2} + n} - \sqrt {{n^2} + 1} } \right).\]                                                 b) \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^3} - 8}}{{{x^2} - 4}}.\]

Xem đáp án

a) \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {{n^2} + n} - \sqrt {{n^2} + 1} } \right) = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{n^2} + n - {n^2} - 1}}{{\sqrt {{n^2} + n} + \sqrt {{n^2} + 1} }} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{n - 1}}{{\sqrt {{n^2} + n} + \sqrt {{n^2} + 1} }}\]

\[ = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{1 - \frac{1}{n}}}{{\sqrt {1 + \frac{1}{n}} + \sqrt {1 + \frac{1}{{{n^2}}}} }} = \frac{1}{{1 + 1}} = \frac{1}{2}.\]

b) \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^3} - 8}}{{{x^2} - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 2x + 4} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^2} + 2x + 4}}{{x + 2}} = \frac{{{2^2} + 2.2 + 4}}{{2 + 2}} = 3.\]

37. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành tâm \(O.\) Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,\,\,CD.\)

a) Chứng minh \(\left( {OMN} \right){\rm{//}}\left( {SBC} \right).\)

b) Giả sử hai tam giác \(SAD\)\(SAB\) là các tam giác cân tại \(A.\) Gọi \(AE\)\(AF\) lần lượt là đường phân giác trong của hai tam giác \(SAD\)\(SAB\). Chứng minh \(EF{\rm{//}}\left( {SBD} \right).\)

Xem đáp án

Media VietJack

a) • Xét \(\Delta SAC\) có: \(M,\,\,O\) lần lượt là trung điểm của \(SA,\,AC\)nên \(MO\) là đường trung bình của \(\Delta SAC\), suy ra\[MO{\rm{//}}SC.\].

\(SC \subset \left( {SBC} \right) \Rightarrow MO{\rm{//}}\left( {SBC} \right).\)

• Xét \[\Delta DCB\] có: \(N,\,\,O\)lần lượt là trung điểm của \[CD,\,\,BD\] nên \(NO\) là đường trung bình của \[\Delta DCB\], suy ra \(NO{\rm{//}}BC.\)

\(BC \subset \left( {SBC} \right) \Rightarrow NO{\rm{//}}\left( {SBC} \right).\)

Ta có: \(MO{\rm{//}}\left( {SBC} \right);\,\,NO{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\)\(MO \cap NO = O\) trong \(\left( {OMN} \right).\)

\( \Rightarrow \left( {OMN} \right){\rm{//}}\left( {SBC} \right).\)

Vậy (OMN) // (SBC).

b) Ta có: \(\Delta SAD\)\(\Delta SAB\) là hai tam giác cân tại \(A.\)

\( \Rightarrow AE,\,\,AF\) vừa là phân giác vừa là đường trung tuyến lần lượt của \(\Delta SAD\)\(\Delta SAB.\)

\( \Rightarrow E,\,\,F\) lần lượt là trung điểm của \(SD\)\(SB.\)

Suy ra \(EF\) là đường trung bình của \(\Delta SBD.\)

\( \Rightarrow EF{\rm{//BD}}{\rm{.}}\)

\(BD \subset \left( {SBD} \right) \Rightarrow EF{\rm{//}}\left( {SBD} \right).\)

38. Tự luận
1 điểm

Một người chơi nhảy bungee trên một cây cầu với một sợi dây dài 100m. Sau mỗi lần rơi xuống, người chơi được kéo lên một quãng đường có độ dài bằng \(80\% \) so với lần rơi trước và lại rơi xuống đúng bằng quãng đường vừa được kéo lên. Tính tổng quãng đường đi lên của người đó sau 10 lần được kéo lên.

Xem đáp án

Gọi \({u_n}\)­ là quãng đường đi lên của người đó sau \(n\) lần kéo lên \(\left( {n \in {\mathbb{N}^*}} \right).\)

Sau lần kéo lên đầu tiên quãng đường đi lên của người đó là:

\({u_1} = 100.80\% = 100.0,8 = 80\) (m).

Sau lần kéo lên thứ hai quãng đường đi lên của người đó là:

\({u_2} = 80.80\% = 80.0,8\) (m).

Sau lần kéo lên thứ ba quãng đường đi lên của người đó là:

\({u_3} = 80.0,8.80\% = 80.0,8.0,8 = 80.0,{8^2}\) (m).

Khi đó, dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = 80\) và công bội \(q = 0,8.\)

Ta có công thức tổng quát \({u_n} = 80.{\left( {0,8} \right)^{n - 1}}\) (m).

Tổng quãng đường người đó đi được sau 10 lần kéo lên là:

\({S_{10}} = \frac{{80\left( {1 - 0,{8^{10}}} \right)}}{{1 - 0,8}} \approx 357,05\,\,\left( {\rm{m}} \right).\)