Bộ 10 đề thi Cuối kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 10 đề thi Cuối kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 1143 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu một cung tròn có số đo là \(a^\circ \) thì số đo radian của nó là:

\(180\pi a\).

\(\frac{{180\pi }}{a}\).

\(\frac{{a\pi }}{{180}}\).

\(\frac{\pi }{{180a}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(a^\circ = \frac{{a\pi }}{{180}}\) rad

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây sai?

\[\cos \left( {a - b} \right) = \sin a\sin b + \cos a\cos b.\]

\[\cos \left( {a + b} \right) = \sin a\sin b - \cos a\cos b.\]

\[\sin \left( {a - b} \right) = \sin a\cos b - \cos a\sin b.\]

\[\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \cos a\sin b.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b.\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\). Xác định dấu của biểu thức \(P = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right).\)

\(P \ge 0.\)

\(P > 0.\)

\(P \le 0.\)

\(P < 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(P = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = \cos \alpha \).

\(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\) nên \(\cos \alpha < 0\). Vậy \(P < 0.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc \[\alpha \] thỏa mãn \[\sin \alpha = \frac{1}{2}.\] Tính \(P = \cos 2\alpha .\)

\[P = \frac{3}{4}.\]

\[P = \frac{1}{4}.\]

\[P = \frac{1}{2}.\]

\[P = \frac{2}{3}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(P = \cos 2\alpha = 1 - 2{\sin ^2}\alpha \)\( = 1 - 2 \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{2}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập xác định \(D\) của hàm số \(y = \frac{{20}}{{\sin x}}.\)

\(D = \mathbb{R}.\)

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}.\]

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điều kiện \(\sin x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số chẵn?

\(y = - \,\,\sin x.\)

\[y = \cos x - \sin x.\]

\[y = \cos x + {\sin ^2}x.\]

\[y = \cos x\sin x.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

+) Xét đáp án A.

Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\).

Do đó nếu \(x \in D\) thì \( - x \in D\).

Ta có \(f\left( { - x} \right) = - \sin \left( { - x} \right) = \sin x = - f\left( x \right)\). Do đó \(y = - \sin x\) là hàm số lẻ.

+) Xét đáp án B

Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\).

Do đó nếu \(x \in D\) thì \( - x \in D\).

Ta có \(f\left( { - x} \right) = \cos \left( { - x} \right) - \sin \left( { - x} \right)\)\( = \cos x + \sin x \ne f\left( x \right)\) nên hàm số \[y = \cos x - \sin x\] không chẵn cũng không lẻ.

+) Xét đáp án C

Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\).

Do đó nếu \(x \in D\) thì \( - x \in D\).

Ta có \(f\left( { - x} \right) = \cos \left( { - x} \right) + {\sin ^2}\left( { - x} \right)\)\( = \cos x + {\sin ^2}x = f\left( x \right)\) nên hàm số \(y = \cos x + {\sin ^2}x\) là hàm số chẵn.

+) Xét đáp án D

Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\).

Do đó nếu \(x \in D\) thì \( - x \in D\).

Ta có \(f\left( { - x} \right) = \cos \left( { - x} \right)\sin \left( { - x} \right)\)\( = - \cos x\sin x = - f\left( x \right)\) nên hàm số \(y = \cos x\sin x\) là hàm số lẻ.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\sin x = \sin \alpha \) có các nghiệm là

\(x = \alpha + k2\pi ,{\rm{ }}x = \pi - \alpha + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \alpha + k2\pi ,{\rm{ }}x = - \alpha + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \alpha + k\pi ,{\rm{ }}x = \pi - \alpha + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \alpha + k\pi ,{\rm{ }}x = - \alpha + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\sin x = \sin \alpha \)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \(\cos x = - \frac{1}{2}\) trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\)

1.

\(0\).

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\cos x = - \frac{1}{2}\)\( \Leftrightarrow \cos x = \cos \frac{{2\pi }}{3}\)\( \Leftrightarrow x = \pm \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(0 \le x \le \pi \) nên \(0 \le \pm \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \le \pi \)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} - \frac{1}{3} \le k \le \frac{1}{6}\\\frac{1}{3} \le k \le \frac{5}{6}\end{array} \right.\)\(k \in \mathbb{Z}\) nên \(k = 0\).

Với \(k = 0\) thì phương trình có nghiệm là \(x = \frac{{2\pi }}{3}\).

Vậy số nghiệm của phương trình \(\cos x = - \frac{1}{2}\) trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\) là 1.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) các số tự nhiên lẻ: 1, 3, 5, 7, …. Số hạng thứ 5 của dãy số trên là

6.

9.

7.

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đây là dãy số tự nhiên lẻ liên tiếp nên số hạng thứ 5 là 9.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = - 1\\{u_{n + 1}} = {u_n} + 3\end{array} \right.\)với \(n \ge 0\). Ba số hạng đầu tiên của dãy số đó lần lượt là những số nào dưới đây?

\( - 1;\,\,{\mkern 1mu} 2;\,\,{\mkern 1mu} 5.\)

\(1;{\mkern 1mu} \,\,4;\,\,{\mkern 1mu} 7.\)

\(4;\,\,{\mkern 1mu} 7;\,\,{\mkern 1mu} 10.\)

\( - 1;\,\,3;\,\,7.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\({u_2} = {u_1} + 3 = - 1 + 3 = 2\);

\({u_3} = {u_2} + 3 = 2 + 3 = 5\).

Vậy 3 số hạng đầu tiên của dãy là \( - 1;{\mkern 1mu} 2;{\mkern 1mu} 5.\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số 2x +1; x=1m ; x khác 1. Hàm số liên tục tại \[x = 1\] khi \[m\] bằng

\(3\).

\(4\).

\(5\).

\(6\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để hàm số liên tục tại \[x = 1\] thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) = f\left( 1 \right)\)\( \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} m = 3\)\( \Leftrightarrow m = 3\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với công sai \(d\), khẳng định nào sau đây đúng

\({u_n} = {u_{n - 1}} - d\).

\({u_n} = {u_{n - 1}} + d\).

\({u_n} = {u_{n - 1}}.d\).

\({u_n} = {u_{n - 1}} + 2d\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số cộng với công sai \(d\) thì \({u_n} = {u_{n - 1}} + d\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_1} = - 3\)\(d = \frac{1}{2}.\) Khẳng định nào sau đây đúng?

\({u_n} = - 3 + \frac{1}{2}\left( {n + 1} \right).\)

\({u_n} = - 3 + \frac{1}{2}n - 1.\)

\({u_n} = - 3 + \frac{1}{2}\left( {n - 1} \right).\)

\({u_n} = - 3 + \frac{1}{4}\left( {n - 1} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\)\( = - 3 + \left( {n - 1} \right) \cdot \frac{1}{2}\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_1} = - 5\)\(d = 3.\) Mệnh đề nào sau đây đúng?

\({u_{13}} = 34.\)

\({u_{13}} = 45.\)

\({u_{13}} = 31.\)

\({u_{13}} = 35.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\({u_{13}} = {u_1} + 12d = - 5 + 12 \cdot 3 = 31\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy số nào không phải là một cấp số nhân?

\(2;{\rm{ }}4;{\rm{ }}8;{\rm{ }}16;{\rm{ }} \ldots \).

\(1;{\rm{ }} - 1;{\rm{ }}1;{\rm{ }} - 1;{\rm{ }} \cdots \).

\({1^2};{\rm{ }}{2^2};{\rm{ }}{3^2};{\rm{ }}{{\rm{4}}^2};{\rm{ }} \cdots \).

\(a;{\rm{ }}{a^3};{\rm{ }}{a^5};{\rm{ }}{a^7};{\rm{ }} \cdots \;\left( {a \ne 0} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án A: Dãy số là cấp số nhân với \({u_1} = 2;q = 2\).

Đáp án B: Dãy số là cấp số nhân với \({u_1} = 1;q = - 1\).

Đáp án C: Dãy số không là cấp số nhân.

Đáp án D: Dãy số là cấp số nhân với \({u_1} = a;q = {a^2}\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = - 2\) và công bội \(q = \frac{1}{2}\). Số hạng thứ 10 của cấp số nhân là

\( - \frac{1}{{256}}\).

\(\frac{1}{{512}}\).

\(\frac{1}{{256}}\).

\( - \frac{1}{{512}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\({u_{10}} = {u_1}{q^9} = \left( { - 2} \right) \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^9} = - \frac{1}{{256}}\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai dãy \(\left( {{u_n}} \right)\)\(\left( {{v_n}} \right)\) thỏa mãn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = 2\)\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = 3.\) Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n}.{v_n}} \right)\) bằng

\(5\).

\(6\).

\( - 1\).

\(1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n}.{v_n}} \right)\)\( = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} \cdot \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = 2 \cdot 3 = 6\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{2}{{{n^2} + 1}}\) bằng

\(0\).

\(2\).

\(1\).

\( + \infty \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\frac{2}{{{n^2}}}}}{{1 + \frac{1}{{{n^2}}}}} = 0\)\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{2}{{{n^2}}} = 0;\,\,\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{{{n^2}}} = 0\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( { - {n^3} + n - 3} \right)\) bằng

\( + \infty \).

\( - \infty \).

\(1\).

\(2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( { - {n^3} + n - 3} \right)\)\( = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {n^3}\left( { - 1 + \frac{1}{{{n^2}}} - \frac{3}{{{n^3}}}} \right) = - \infty \).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai hàm số \(f\left( x \right),g\left( x \right)\) thỏa mãn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = 4\)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} g\left( x \right) = 1.\) Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]\) bằng

\(5\).

\(6\).

\(1\).

\( - 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) + \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} g\left( x \right) = 4 + 1 = 5\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 2} \left( {2{x^2} + 1} \right)\) bằng

\(9\).

\(5\).

\( - 7\).

\( + \infty \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 2} \left( {2{x^2} + 1} \right) = 2{\left( { - 2} \right)^2} + 1 = 9\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\) bằng

\( + \infty \).

\( - 1\).

\(2\).

\( - \infty \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \left( {2x + 1} \right) = 3\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \left( {x - 1} \right) = 0\)\(x \to {1^ - }\) nên \(x - 1 < 0\). Do đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{2x + 1}}{{x - 1}} = - \infty \).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây liên tục trên \(\mathbb{R}?\)

\(y = {x^3} - 3x + 1\).

\(y = \sqrt {x - 4} \).

\(y = \tan x.\)

\(y = \sqrt x .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hàm số \(y = {x^3} - 3x + 1\) là hàm đa thức do đó hàm số đó liên tục trên \(\mathbb{R}.\)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều tra về chiều cao của học sinh khối lớp 11 của trường, ta được mẫu số liệu sau:

Chiều cao (cm)

Số học sinh

\(\left[ {150;152} \right)\)

10

\(\left[ {152;154} \right)\)

18

\(\left[ {154;156} \right)\)

38

\(\left[ {156;158} \right)\)

26

\(\left[ {158;160} \right)\)

15

\(\left[ {160;162} \right)\)

7

Mẫu số liệu ghép nhóm đã cho có bao nhiêu nhóm?

 

\(5\).

\(6\).

\(7\).

\(12\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mẫu số liệu ghép nhóm đã cho 6 nhóm.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẫu số liệu sau cho biết cân nặng của học sinh lớp 12 trong một lớp

Cân nặng (kg)

Dưới 55

Từ 55 đến 65

Trên 65

Số học sinh

23

15

2

Số học sinh của lớp đó là bao nhiêu?

\(40\).

\(35\).

\(23\).

\(38\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số học sinh của lớp là: \(23 + 15 + 2 = 40\) (học sinh).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả khảo sát cân nặng của 25 quả cam ở lô hàng A được cho ở bảng sau:

Cân nặng (g)

\(\left[ {150;155} \right)\)

\(\left[ {155;160} \right)\)

\(\left[ {160;165} \right)\)

\(\left[ {165;170} \right)\)

\(\left[ {170;175} \right)\)

Số quả cam lô hàng A

3

1

6

11

4

Nhóm chứa mốt là nhóm nào?

\(\left[ {150;155} \right)\).

\(\left[ {155;160} \right)\).

\(\left[ {165;170} \right)\).

\(\left[ {170;175} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhóm chứa mốt là nhóm [165;170).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cân nặng của học sinh lớp 11A được cho như bảng sau:

Cân nặng

\(\)\(\left[ {40,5;45,5} \right)\)

\(\left[ {45,5;50,5} \right)\)

\(\left[ {50,5;55,5} \right)\)

\(\left[ {55,5;60,5} \right)\)

\(\left[ {60,5;65,5} \right)\)

\(\left[ {65,5;70,5} \right)\)

Số học sinh

10

7

16

4

2

3

Cân nặng trung bình của học sinh lớp 11A gần nhất với giá trị nào dưới đây?

\(51,81\).

\(52,17\).

\(51,2\).

\(52\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({x_1} = \frac{{40,5 + 45,5}}{2} = 43\) là giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {40,5;45,5} \right)\).

\({x_2} = \frac{{45,5 + 50,5}}{2} = 48\) là giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {45,5;50,5} \right)\).

\({x_3} = \frac{{50,5 + 55,5}}{2} = 53\) là giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {50,5;55,5} \right)\).

\({x_4} = \frac{{55,5 + 60,5}}{2} = 58\) là giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {55,5;60,5} \right)\).

\({x_5} = \frac{{60,5 + 65,5}}{2} = 63\) là giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {60,5;65,5} \right)\).

\({x_6} = \frac{{65,5 + 70,5}}{2} = 68\) là giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {65,5;70,5} \right)\).

Cân nặng trung bình của học sinh lớp 11A là

\(\frac{{43 \cdot 10 + 48 \cdot 7 + 53 \cdot 16 + 58 \cdot 4 + 63 \cdot 2 + 68 \cdot 3}}{{10 + 7 + 16 + 4 + 2 + 3}} \approx 51,81\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

Qua 2 điểm phân biệt có duy nhất một mặt phẳng.

Qua 3 điểm phân biệt bất kì có duy nhất một mặt phẳng.

Qua 3 điểm không thẳng hàng có duy nhất một mặt phẳng.

Qua 4 điểm phân biệt bất kì có duy nhất một mặt phẳng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

+) A sai. Qua 2 điểm phân biệt, tạo được 1 đường thẳng, khi đó chưa đủ điều kiện để lập một mặt phẳng xác định. Có vô số mặt phẳng đi qua 2 điểm đã cho.

+) B sai. Trong trường hợp 3 điểm phân biệt thẳng hàng thì chỉ tạo được đường thẳng, khi đó có vô số mặt phẳng đi qua 3 điểm phân biệt thẳng hàng.

+) D sai. Trong trường hợp 4 điểm phân biệt thẳng hàng thì có vô số mặt phẳng đi qua 4 điểm đó hoặc trong trường hợp 4 điểm không thẳng hàng thì sẽ tạo không tạo được mặt phẳng nào đi qua cả 4 điểm.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang với đáy lớn \(AD,AD = 2BC\). Gọi \(G\)\(G'\) lần lượt là trọng tâm tam giác \(SAB\)\(SAD\). \(GG'\) song song với đường thẳng

\(AB\).

\(AC\).

\(BD\).

\(SC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Media VietJack

Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\)\(AD\).

\(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\)\(AD\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABD\). Do đó \(MN{\rm{//}}BD\).

\(G\) là trọng tâm tam giác \(SAB\) nên \(\frac{{SG}}{{SM}} = \frac{2}{3}\).

\(G'\)là trọng tâm tam giác \(SAD\) nên \(\frac{{SG'}}{{SN}} = \frac{2}{3}\).

Do \(\frac{{SG}}{{SM}} = \frac{{SG'}}{{SN}} = \frac{2}{3}\) nên \(GG'{\rm{//}}MN\)\(MN{\rm{//}}BD\) nên \(GG'{\rm{//}}BD\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(a\) song song mặt phẳng \(\left( P \right)\). Chọn khẳng định đúng?

Đường thẳng \(a\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một điểm chung.

Đường thẳng \(a\)song song với một đường thẳng nằm trong \(\left( P \right)\).

Đường thẳng \(a\) không nằm trong \(\left( P \right)\) và song song với một đường thẳng nằm trong \(\left( P \right)\).

Đường thẳng \(a\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) có hai điểm chung.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường thẳng \(a\) song song mặt phẳng \(\left( P \right)\) khi đường thẳng \(a\) không nằm trong \(\left( P \right)\) và song song với một đường thẳng nằm trong \(\left( P \right)\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(G,M\) là trọng tâm tam giác \(ABC\)\[ACD\]. Khi đó, đường thẳng \(MG\) song song với mặt phẳng nào dưới đây?

\(\left( {ABC} \right)\).

\(\left( {ACD} \right)\).

\(\left( {BCD} \right)\).

\(\left( {ABD} \right)\).\(\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Media VietJack

Gọi \(I,J\) lần lượt là trung điểm của \(BC,CD\).

\(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) nên \(\frac{{AG}}{{AI}} = \frac{2}{3}\).

\(M\) là trọng tâm tam giác \[ACD\] nên \(\frac{{AM}}{{AJ}} = \frac{2}{3}\).

Do đó \(\frac{{AG}}{{AI}} = \frac{{AM}}{{AJ}} = \frac{2}{3}\) nên \(GM{\rm{//}}IJ\)\(IJ \subset \left( {BCD} \right)\) nên \(GM{\rm{//}}\left( {BCD} \right)\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, cho 4 điểm không đồng phẳng. Có thể xác định được bao nhiêu mặt phẳng phân biệt từ các điểm đã cho?  

\(4\).

\(6\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do 4 điểm không đồng phẳng nên ta chọn bất kì 3 trong 4 điểm đó tạo thành 1 mặt phẳng.

Do đó có \(C_4^3 = 4\) mặt phẳng.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Hai mặt phẳng không cắt nhau thì song song.

Hai mặt phẳng cùng song song với một đường thẳng thì cắt nhau.

Qua một điểm nằm ngoài một mặt phẳng cho trước có duy nhất một mặt phẳng song song với mặt phẳng đó.

Qua một điểm nằm ngoài một mặt phẳng cho trước có vô số mặt phẳng song song với mặt phẳng đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo lí thuyết, Qua một điểm nằm ngoài một mặt phẳng cho trước có duy nhất một mặt phẳng song song với mặt phẳng đó.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\). Gọi \(M,\,N,\,P\) theo thứ tự là trung điểm của các cạnh \[AA',\,BB',\,CC'\]. Mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) song song với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau đây?

\(\left( {BMN} \right)\).

\(\left( {ABC} \right)\).

\(\left( {A'C'C} \right)\).

\(\left( {BCA'} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Media VietJack

\(M,\,N,\,P\) theo thứ tự là trung điểm của các cạnh \[AA',\,BB',\,CC'\] nên \(MP{\rm{//}}AC,PN{\rm{//}}CB\).

\(MP{\rm{//}}AC,AC \subset \left( {ABC} \right) \Rightarrow MP{\rm{//}}\left( {ABC} \right)\).

\(PN{\rm{//}}CB,CB \subset \left( {ABC} \right) \Rightarrow PN{\rm{//}}\left( {ABC} \right)\).

Do đó \(\left( {MNP} \right){\rm{//}}\left( {ABC} \right)\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chiếu của hình chữ nhật không thể là hình nào trong các hình sau?

Hình thang.

Hình bình hành.

Hình chữ nhật.

Hình thoi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình chữ nhật có cặp cạnh đối song song nên hình chiếu của nó không thể là hình thang.

36. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

a)\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\frac{{3n - 1}}{{2n + 3}}} \right)\).                                                         b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt {2x + 1} - 1}}{x}\).

Xem đáp án

a) \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\frac{{3n - 1}}{{2n + 3}}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{n\left( {3 - \frac{1}{n}} \right)}}{{n\left( {2 + \frac{3}{n}} \right)}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\left( {3 - \frac{1}{n}} \right)}}{{\left( {2 + \frac{3}{n}} \right)}} = \frac{3}{2}\)

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{n} = 0;\,\,\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{3}{n} = 0\).

b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt {2x + 1} - 1}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\left( {\sqrt {2x + 1} - 1} \right)\left( {\sqrt {2x + 1} + 1} \right)}}{{x\left( {\sqrt {2x + 1} + 1} \right)}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{2x + 1 - 1}}{{x\left( {\sqrt {2x + 1} + 1} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{2x}}{{x\left( {\sqrt {2x + 1} + 1} \right)}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{2}{{\left( {\sqrt {2x + 1} + 1} \right)}} = \frac{2}{{\left( {\sqrt {2.0 + 1} + 1} \right)}} = 1.\)

37. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành.

a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\).

b) Gọi \(M,N\) lần lượt là các điểm trên các cạnh \(SB\)\(SC\) sao cho \(MS = 2MB,NS = NC\). Mặt phẳng \(\left( {AMN} \right)\) cắt cạnh \(SD\) tại \(K\). Chứng minh \(MK{\rm{//}}\left( {ABCD} \right)\).

Xem đáp án

Media VietJack

a) Ta có \(S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\)

Trong \(\left( {ABCD} \right)\), gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\).

Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}O \in \left( {SAC} \right)\\O \in \left( {SBD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow O \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\,\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) suy ra \(SO = \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right).\)

b) Trong \(\left( {SAC} \right)\), gọi \(E\) là giao điểm của \(AN\)\(SO\)

Trong \(\left( {SBD} \right)\), \(ME\)cắt \(SD\)tại \(K\)\(ME \in (A{\rm{MN}})\)

\( \Rightarrow K\)là giao điểm của \(\left( {AMN} \right)\) với \(SD\).

Xét tam giác \(SAC\)\(SO\)\(AN\) là các trung tuyến và \(SO \cap AN = E\)

Nên \(E\) là trọng tâm tam giác \(SAC\). Do đó \(SE = 2EO \Rightarrow \frac{{SE}}{{EO}} = 2\).

Mặt khác \(MS = 2MB \Rightarrow \frac{{MS}}{{MB}} = 2\).

Do \(\frac{{SE}}{{EO}} = \frac{{MS}}{{MB}} = 2\) \( \Rightarrow ME{\rm{//}}BO\) hay \(MK{\rm{//}}BD\)\(BD \subset \left( {ABCD} \right)\).

Suy ra \(MK{\rm{//}}\left( {ABCD} \right)\).

38. Tự luận
1 điểm

Tìm hiểu tiền công khoan giếng ở hai cơ sở khoan giếng, người ta được biết:

– Ở cơ sở A: Giá của mét khoan đầu tiên là 50 000 đồng và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét sau tăng thêm 10 000 đồng so với giá của mét khoan ngay trước.

– Ở cơ sở B: Giá của mét khoan đầu tiên là 50 000 đồng và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét sau tăng thêm 8% giá của mét khoan ngay trước.

Một người muốn chọn một trong hai cơ sở nói trên để thuê khoan một cái giếng sâu 20 mét, một cái giếng sâu 40 mét ở hai địa điểm khác nhau. Hỏi người ấy nên chọn cơ sở khoan giếng nào cho từng giếng để chi phí khoan hai giếng là ít nhất. Biết chất lượng và thời gian khoan giếng của hai cơ sở là như nhau.

Xem đáp án

Kí hiệu \({A_n},{B_n}\)lần lượt là số tiền công (đơn vị đồng) cần trả theo cách tính giá của cơ sở A và cơ sở B.

Theo giả thiết ta có:

+ \({A_n}\) là tổng \(n\) số hạng đầu tiên của cấp số cộng với số hạng đầu \({u_1} = 50\;000\) và công sai \(d = 10\;000\).

+ \({B_n}\) là tổng \(n\) số hạng đầu tiên của cấp số nhân với số hạng đầu \({v_1} = 50\;000\)và công bội \(q = 1,08\).

Do đó:

\[{A_{20}} = \frac{{20\left( {2{u_1} + 19d} \right)}}{2} = 10\left( {2.50\;000 + 19.10\;000} \right) = 2\;900\;000.\]

\[{B_{20}} = {v_1}\frac{{1 - {q^{20}}}}{{1 - q}} = 50\;000 \times \frac{{1 - {{\left( {1,08} \right)}^{20}}}}{{1 - 1,08}} \approx 2\;288\;000.\]

\[{A_{40}} = \frac{{40\left( {2{u_1} + 39d} \right)}}{2} = 20\left( {2.50\;000 + 39.10\;000} \right) = 9\;800\;000.\]

\[{B_{40}} = {v_1}\frac{{1 - {q^{40}}}}{{1 - q}} = 50\;000 \times \frac{{1 - {{\left( {1,08} \right)}^{40}}}}{{1 - 1,08}} \approx 12\;953\;000.\]

Suy ra, chọn cơ sở B khoan giếng 20 mét và cơ sở A để khoan giếng 40 mét.