Bài tập Vị trí vân sáng, vân tối - Khoảng vân lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Vị trí vân sáng, vân tối - Khoảng vân lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
Vật lýLớp 1151 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU ĐÁP ÁN LỰA CHỌN

Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với hai khe Young được chiếu sáng bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng \(\lambda \), khoảng cách hai khe là a, khoảng cách từ hai khe đến màn là D. Trên màn quan sát được là hệ vân giao thoa. Khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân tối thứ 5 ở cùng một phía của vân trung là

\[\frac{{3\lambda D}}{a}.\]

\[\frac{{2\lambda D}}{a}.\]

\[\frac{{3\lambda D}}{{2a}}.\]

\[\frac{{\lambda D}}{a}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

\[{x_{t5}} - {x_{s3}} = 4,5i - 3i = 1,5i = \frac{{3\lambda D}}{{2a}}\]

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm Young về giao thoa với nguồn sáng đơn sắc, hệ vân trên màn có khoảng vân i. Nếu khoảng cách giữa hai khe còn một nửa và khoảng cách từ hai khe đến màn gấp đôi so với ban đầu thì khoảng vân giao thoa trên màn sẽ

giảm đi bốn lần.

không đổi.

tăng lên hai lần.

tăng lên bốn lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ta có \({i_1} = \frac{{\lambda {D_1}}}{{{a_1}}}\)

\({i_2} = \frac{{\lambda .{D_2}}}{{{a_2}}} = \frac{{\lambda .2{D_1}}}{{\frac{{{a_1}}}{2}}} = 4\frac{{\lambda .{D_1}}}{{{a_1}}} = 4{i_1}\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng \[\lambda .\] Nếu tại điểm \[M\] trên màn quan sát có vân tối thứ ba (tính từ vân sáng trung tâm) thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe \[{S_1},\,{S_2}\] đến \[M\] có độ lớn bằng

\[2\lambda .\]

\[1,5\lambda .\]

\[3\lambda .\]

\[2,5\lambda .\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

- Tại \[M\] cho vân tối khi \[M{S_1} - M{S_2} = {d_1} - {d_2} = \left( {k + 0,5} \right)\lambda \]

- Tại vị trí vân tối thứ ba thì \[k = 2\, \Rightarrow \,{d_1} - {d_2} = 2,5\lambda \]

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một thí nghiệm Young về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng vân giao thoa trên màn là i. Khoảng cách từ vân sáng bậc 2 đến vân sáng bậc 6 cùng một phía so với vân trung tâm là

\[6i.\,\]

\[3i.\,\]

\[5i.\,\]

\[4i.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Khoảng cách từ vân sáng bậc 2 đến vân sáng bậc 6 cùng một phía so với vân trung tâm là \[\Delta {x_{62}} = {x_6} - {x_2} = 6i - 2i = 4i.\]

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe hẹp cách nhau một khoảng \[a = 0,5\,mm,\] khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là \[D = 1,5\,m.\] Hai khe được chiếu bằng bức xạ có bước sóng \[\lambda = 0,6\,\mu m.\] Trên màn thu được hình ảnh giao thoa. Tại điểm \[M\] trên màn cách vân sáng trung tâm (chính giữa) một khoảng \[5,4\,mm\] có vân sáng bậc (thứ)

\[3.\]

\[6.\]

\[2.\]

\[4.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

- Khoảng vân giao thoa \[i = \frac{{\lambda D}}{a} = \frac{{0,6.1,5}}{{0,5}} = 1,8\,mm.\]

- Tại vị trí M ta có \[k = \frac{{{x_M}}}{i} = \frac{{5,4}}{{1,8}} = 3\, \Rightarrow \]có vân sáng bậc 3.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm Young về giao thoa của ánh sáng đơn sắc, hai khe hẹp cách nhau \[1\,mm,\] mặt phẳng chứa hai khe cách màn quan sát \[1,5\,m.\] Khoảng cách giữa \[5\] vân sáng liên tiếp là \[3,6\,mm.\] Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm này bằng

\[0,48\,\mu m.\]

\[0,40\,\mu m.\]

\[0,6\,\mu m.\]

\[0,76\,\mu m.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

- Khoảng cách giữa \[5\] vân sáng liên tiếp \[4i = 3,6 \Rightarrow \,i = \,0,9\,mm.\]

- Khoảng vân giao thoa \[i = \frac{{\lambda D}}{a} \Rightarrow \,\lambda = \frac{{ia}}{D} = \frac{{0,9.1}}{{1,5}} = 0,6\,\mu m.\]

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc. Biết khoảng cách giữa hai khe hẹp là \[1,2\,mm\] và khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe hẹp đến màn quan sát là \[0,9\,m.\] Quan sát được hệ vân giao thoa trên màn với khoảng cách giữa \[9\] vân sáng liên tiếp là \[3,6\,mm.\] Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là

\[0,{5.10^{ - 6\,}}m.\]

\[0,{55.10^{ - 6\,}}m.\]

\[0,{45.10^{ - 6\,}}m.\]

\[0,{6.10^{ - 6\,}}m.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

- Khoảng cách giữa \[9\] vân sáng liên tiếp \[8i = 3,6 \Rightarrow \,i = \,0,45\,mm.\]

- Khoảng vân giao thoa \[i = \frac{{\lambda D}}{a} \Rightarrow \,\lambda = \frac{{ia}}{D} = \frac{{0,45.1,2}}{{0,9}} = 0,6\,\mu m.\]

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm Young về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là \[1\,mm,\] khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là \[2\,m\] và khoảng vân là \[0,8\,mm.\] Cho \[c = {3.10^8}m/s.\] Tần số ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là

\[5,{5.10^{14}}\,Hz.\]

\[4,{5.10^{14}}\,Hz.\]

\[7,{5.10^{14}}\,Hz.\]

\[6,{5.10^{14}}\,Hz.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

- Khoảng vân giao thoa \[i = \frac{{\lambda D}}{a} \Rightarrow \,\lambda = \frac{{ia}}{D} = \frac{{0,8.1}}{2} = 0,4\,\mu m.\]

- Tần số sóng ánh sáng \[f = \frac{c}{\lambda } = \frac{{{{3.10}^8}}}{{0,{{4.10}^{ - 6}}}} = 7,{5.10^{14}}Hz.\]

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm Young về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là \[1\,mm,\] khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là \[2\,m.\] Trong hệ vân trên màn, vân sáng bậc \[3\] cách vân trung tâm \[2,4\,mm.\] Bước sóng của ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là

\[0,5\,\mu m.\]

\[0,7\,\mu m.\]

\[0,4\,\mu m.\]

\[0,6\,\mu m.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

- Vị trí vân sáng bậc ba \[{x_{s3}} = 3i = 3\frac{{\lambda D}}{a}\, \Leftrightarrow \,2,4 = 3.\frac{{\lambda .2}}{1}\, \Rightarrow \lambda = 0,4\,\mu m.\]

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện thí nghiệm Young về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước song \[0,4\,\,\mu m,\] khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 1 m. Trên màn quan sát, vân sáng bậc 4 cách vân sáng trung tâm

\[3,2\,\,mm.\]

\[4,8\,\,mm.\]

\[1,6\,\,mm.\]

\[2,4\,\,mm.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Khoảng cách từ vân sáng bậc 4 tới vân sáng trung tâm \[{x_4} = 4i = 4\frac{{\lambda D}}{a} = 4\frac{{0,{{4.10}^{ - 6}}.1}}{{0,{{5.10}^{ - 3}}}} = 3,{2.10^{ - 3}}\,\,m.\]

11. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (Mỗi câu hỏi gồm 4 ý a, b, c, d. Thí sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý)

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc, gọi \(a\) là khoảng cách giữa hai khe, \(D\) là khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát, \(\lambda \) là bước sóng ánh sáng:

a

Khoảng vân \(i\) là khoảng cách giữa hai vân sáng hoặc hai vân tối liên tiếp trên màn quan sát.

ĐúngSai
b

Công thức tính khoảng vân \(i\) được xác định bởi \(i = \frac{{\lambda D}}{a}\).

ĐúngSai
c

Vị trí vân sáng bậc \(k\) (\(k \in \mathbb{Z}\)) trên màn quan sát được tính bằng \({x_s} = k \cdot i\).

ĐúngSai
d

Vị trí vân tối thứ \(k\) (\(k \in {\mathbb{Z}^ + }\)) tính từ vân sáng trung tâm được xác định bởi \({x_t} = \left( {k - 0,5} \right)i\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng - Định nghĩa khoảng vân \(i\).

b) Đúng - Công thức chuẩn xác định khoảng vân \(i = \frac{{\lambda D}}{a}\).

c) Đúng - Vị trí vân sáng \({x_s} = k \cdot i\).

d) Đúng - Vị trí vân tối thứ \(k\) ứng với \({x_t} = (k - 0,5)i\).

12. Đúng sai
• 1 điểm

Một thí nghiệm Y-âng sử dụng ánh sáng đơn sắc có bước sóng \(\lambda = 0,6{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\), khoảng cách giữa hai khe \(a = 1{\rm{ mm}}\), khoảng cách từ hai khe đến màn \(D = 2{\rm{ m}}\):

a

Khoảng vân giao thoa thu được trên màn là \(i = 1,2{\rm{ mm}}\).

ĐúngSai
b

Vân sáng bậc 3 nằm cách vân sáng trung tâm một khoảng \(x = 3,6{\rm{ mm}}\).

ĐúngSai
c

Vân tối thứ 4 nằm cách vân sáng trung tâm một khoảng \(x = 4,2{\rm{ mm}}\).

ĐúngSai
d

Tọa độ của một điểm \(M\) có \({x_M} = 6{\rm{ mm}}\) là vị trí của vân sáng bậc 5.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng - \(i = \frac{{\lambda D}}{a} = \frac{{0,6 \cdot {{10}^{ - 6}} \cdot 2}}{{1 \cdot {{10}^{ - 3}}}} = 1,2{\rm{ mm}}\).

b) Đúng - \({x_{s3}} = 3i = 3 \cdot 1,2 = 3,6{\rm{ mm}}\).

c) Đúng - Vân tối thứ 4 ứng với \(k = 4 \Rightarrow {x_{t4}} = (4 - 0,5)i = 3,5 \cdot 1,2 = 4,2{\rm{ mm}}\).

d) Đúng - \(k = \frac{{{x_M}}}{i} = \frac{6}{{1,2}} = 5 \Rightarrow \) Vân sáng bậc 5.

13. Đúng sai
• 1 điểm

Khảo sát sự thay đổi khoảng vân và vị trí các vân khi thay đổi các tham số thí nghiệm Y-âng:

a

Nếu giữ nguyên \(a\) và \(\lambda \), tăng khoảng cách \(D\) từ hai khe đến màn thì khoảng vân \(i\) tăng lên.

ĐúngSai
b

Nếu giữ nguyên \(D\) và \(\lambda \), giảm khoảng cách \(a\) giữa hai khe thì khoảng vân \(i\) giảm đi.

ĐúngSai
c

Khi đưa toàn bộ hệ thống giao thoa vào trong nước có chiết suất \(n\), khoảng vân i' sẽ nhỏ hơn khoảng vân \(i\) trong không khí.

ĐúngSai
d

Khoảng cách giữa vân sáng bậc \(k\) và vân tối thứ \(k\) ở cùng một phía so với vân trung tâm luôn bằng \(\frac{i}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng - \(i = \frac{{\lambda D}}{a} \Rightarrow i\~D\).

b) Sai - \(i\~\frac{1}{a}\), giảm \(a\) thì khoảng vân \(i\) TĂNG lên.

c) Đúng - Trong nước \(\lambda ' = \frac{\lambda }{n} < \lambda \Rightarrow i' = \frac{i}{n} < i\).

d) Đúng - \({x_{sk}} - {x_{tk}} = ki - (k - 0,5)i = 0,5i = \frac{i}{2}\).

14. Đúng sai
• 1 điểm

Xét hai điểm \(M\) và \(N\) nằm trên màn quan sát trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Y-âng với khoảng vân \(i = 0,8{\rm{ mm}}\):

a

Khoảng cách từ vân sáng bậc 2 đến vân sáng bậc 5 ở cùng một phía so với vân trung tâm là \(2,4{\rm{ mm}}\).

ĐúngSai
b

Khoảng cách từ vân sáng bậc 2 đến vân sáng bậc 5 ở hai phía đối diện so với vân trung tâm là \(5,6{\rm{ mm}}\).

ĐúngSai
c

Khoảng cách từ vân tối thứ 2 đến vân sáng bậc 4 ở cùng một phía so với vân trung tâm là \(2,0{\rm{ mm}}\).

ĐúngSai
d

Khoảng cách từ vân tối thứ 3 đến vân tối thứ 7 ở cùng một phía so với vân trung tâm là \(3,2{\rm{ mm}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng - Cùng phía: \(\Delta x = 5i - 2i = 3i = 3 \cdot 0,8 = 2,4{\rm{ mm}}\).

b) Đúng - Khác phía: \(\Delta x = 5i - ( - 2i) = 7i = 7 \cdot 0,8 = 5,6{\rm{ mm}}\).

c) Đúng - Cùng phía: \(\Delta x = 4i - 1,5i = 2,5i = 2,5 \cdot 0,8 = 2,0{\rm{ mm}}\).

d) Đúng - Cùng phía: \(\Delta x = 6,5i - 2,5i = 4i = 4 \cdot 0,8 = 3,2{\rm{ mm}}\).

15. Đúng sai
• 1 điểm

Chiếu đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng \({\lambda _1} = 0,45{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\) và \({\lambda _2} = 0,60{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\) vào hai khe Y-âng (\(a = 1{\rm{ mm}},D = 2{\rm{ m}}\)):

a

Khoảng vân của bức xạ \({\lambda _1}\) là \({i_1} = 0,9{\rm{ mm}}\).

ĐúngSai
b

Khoảng vân của bức xạ \({\lambda _2}\) là \({i_2} = 1,2{\rm{ mm}}\).

ĐúngSai
c

Khoảng cách từ vân sáng trung tâm đến vị trí đầu tiên mà hai vân sáng của hai bức xạ trùng nhau là \(3,6{\rm{ mm}}\).

ĐúngSai
d

Tại vị trí cách vân trung tâm \(x = 1,8{\rm{ mm}}\) có vân sáng của bức xạ \({\lambda _1}\) trùng với vân tối của bức xạ \({\lambda _2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng - \({i_1} = \frac{{0,45 \cdot 2}}{1} = 0,9{\rm{ mm}}\).

b) Đúng - \({i_2} = \frac{{0,60 \cdot 2}}{1} = 1,2{\rm{ mm}}\).

c) Đúng - Vị trí trùng nhau: \({k_1}{i_1} = {k_2}{i_2} \Rightarrow \frac{{{k_1}}}{{{k_2}}} = \frac{{1,2}}{{0,9}} = \frac{4}{3} \Rightarrow {x_{{\rm{tr\`u ng}}}} = 4{i_1} = 3,6{\rm{ mm}}\).

d) Sai - Tại \(x = 1,8{\rm{ mm}} = 2{i_1} = 1,5{i_2} \Rightarrow \) là vân sáng bậc 2 của \({\lambda _1}\) trùng với vân tối thứ 2 của \({\lambda _2}\).

16. Đúng sai
• 1 điểm

Thí nghiệm giao thoa Y-âng được thực hiện với ánh sáng trắng có bước sóng từ \(0,38{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\) đến \(0,76{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\) (\(a = 1{\rm{ mm}},D = 1{\rm{ m}}\)):

a

Tại vị trí vân sáng trung tâm, tất cả các bức xạ đều cho vân sáng nên có màu trắng.

ĐúngSai
b

Bề rộng quang phổ bậc 1 (khoảng cách từ vân sáng đỏ bậc 1 đến vân sáng tím bậc 1 cùng phía) bằng \(0,38{\rm{ mm}}\).

ĐúngSai
c

Khoảng cách từ vân sáng tím bậc 2 đến vân sáng đỏ bậc 2 là \(0,76{\rm{ mm}}\).

ĐúngSai
d

Vùng phủ nhau giữa quang phổ bậc 2 và quang phổ bậc 3 có bề rộng bằng \(0,38{\rm{ mm}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng - Vân trung tâm ứng với \(k = 0\) cho tất cả các màu nên tổng hợp thành màu trắng.

b) Đúng - \(\Delta {x_1} = \frac{{({\lambda _d} - {\lambda _t})D}}{a} = \frac{{(0,76 - 0,38) \cdot 1}}{1} = 0,38{\rm{ mm}}\).

c) Đúng - \(\Delta {x_2} = 2 \cdot \Delta {x_1} = 2 \cdot 0,38 = 0,76{\rm{ mm}}\).

d) Đúng - \({x_{d2}} = 2 \cdot 0,76 = 1,52{\rm{ mm}}\); \({x_{t3}} = 3 \cdot 0,38 = 1,14{\rm{ mm}} \Rightarrow \) Độ chồng phủ = \(1,52 - 1,14 = 0,38{\rm{ mm}}\).

17. Đúng sai
• 1 điểm

Xét một điểm \(P\) trên màn quan sát trong thí nghiệm Y-âng có \(a = 0,5{\rm{ mm}}\), \(D = 1,5{\rm{ m}}\):

a

Nếu chiếu bức xạ có \(\lambda = 0,5{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\) thì khoảng vân \(i = 1,5{\rm{ mm}}\).

ĐúngSai
b

Tại điểm \(P\) cách vân trung tâm \({x_P} = 4,5{\rm{ mm}}\) là vị trí vân sáng bậc 3.

ĐúngSai
c

Nếu thay bằng bức xạ có bước sóng \(\lambda ' = 0,6{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\) thì tại điểm \(P\) nói trên trở thành vị trí của vân tối.

ĐúngSai
d

Hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe đến điểm \(P\) đối với bức xạ \(\lambda = 0,5{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\) có độ lớn \(\Delta d = 1,5{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng - \(i = \frac{{0,5 \cdot 1,5}}{{0,5}} = 1,5{\rm{ mm}}\).

b) Đúng - \(k = \frac{{{x_P}}}{i} = \frac{{4,5}}{{1,5}} = 3 \Rightarrow \) Vân sáng bậc 3.

c) Đúng - Với \(\lambda ' = 0,6{\rm{ }}\mu {\rm{m}} \Rightarrow i' = 1,8{\rm{ mm}} \Rightarrow \frac{{{x_P}}}{{i'}} = 2,5 \Rightarrow \) Vân tối thứ 3.

d) Đúng - \(\Delta d = \frac{{a \cdot {x_P}}}{D} = 3 \cdot 0,5{\rm{ }}\mu {\rm{m}} = 1,5{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\).

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thí nghiệm Y-âng với \(a = 1,2{\rm{ mm}},D = 1,8{\rm{ m}}\). Chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng \(\lambda \):

a

Người ta đo được khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp là \(3,6{\rm{ mm}}\), suy ra khoảng vân \(i = 0,9{\rm{ mm}}\).

ĐúngSai
b

Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là \(\lambda = 0,6{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\).

ĐúngSai
c

Điểm \(K\) trên màn cách vân trung tâm \({x_K} = 3,15{\rm{ mm}}\) là vị trí vân tối thứ 4.

ĐúngSai
d

Nếu di chuyển màn ra xa hai khe thêm một đoạn \(\Delta D = 0,6{\rm{ m}}\) thì khoảng vân mới là \(1,2{\rm{ mm}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng - 5 vân sáng liên tiếp có 4 khoảng vân \( \Rightarrow 4i = 3,6{\rm{ mm}} \Rightarrow i = 0,9{\rm{ mm}}\).

b) Đúng - \(\lambda = \frac{{a \cdot i}}{D} = \frac{{1,2 \cdot 0,9}}{{1,8}} = 0,6{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\).

c) Đúng - \(\frac{{{x_K}}}{i} = \frac{{3,15}}{{0,9}} = 3,5 = 4 - 0,5 \Rightarrow \) Vân tối thứ 4.

d) Đúng - \(D' = 1,8 + 0,6 = 2,4{\rm{ m}} \Rightarrow i' = \frac{{0,6 \cdot 2,4}}{{1,2}} = 1,2{\rm{ mm}}\).

19. Đúng sai
• 1 điểm

Khi dịch chuyển nguồn sáng \(S\) hoặc màn quan sát trong thí nghiệm Y-âng:

a

Nếu di chuyển màn quan sát song song với chính nó ra xa hai khe một đoạn \(\Delta D\) thì khoảng vân \(i\) tăng thêm một lượng \(\Delta i = \frac{{\lambda \cdot \Delta D}}{a}\).

ĐúngSai
b

Nếu tiến hành dịch chuyển nguồn sáng \(S\) một đoạn \(y\) theo phương song song với mặt phẳng chứa hai khe thì hệ vân giao thoa trên màn dịch chuyển ngược chiều một đoạn \({x_0} = \frac{D}{d} \cdot y\) (với \(d\) là khoảng cách từ \(S\) đến mặt phẳng hai khe).

ĐúngSai
c

Khoảng cách giữa vân sáng và vân tối kề nhau biến đổi tỉ lệ nghịch với khoảng cách \(D\).

ĐúngSai
d

Khi dịch chuyển màn quan sát, vị trí vân sáng trung tâm trên màn luôn giữ nguyên không bị dịch chuyển.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng - \(i' = i + \frac{{\lambda \cdot \Delta D}}{a} \Rightarrow \Delta i = \frac{{\lambda \cdot \Delta D}}{a}\).

b) Đúng - Công thức độ dịch chuyển hệ vân khi dịch chuyển nguồn \(S\).

c) Sai - Khoảng cách giữa vân sáng và vân tối kề nhau là \(\frac{i}{2} = \frac{{\lambda D}}{{2a}}\), tỉ lệ THUẬN với \(D\).

d) Sai - Khi dịch chuyển nguồn \(S\) theo phương song song với mặt phẳng hai khe, vân trung tâm dịch chuyển trên màn.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Tọa độ vân và tính chất vân giao thoa trên màn quan sát:

a

Vân tối thứ 1 nằm cách vân sáng trung tâm một khoảng bằng \(\frac{i}{2}\).

ĐúngSai
b

Hai điểm \(M\) và \(N\) nằm đối diện nhau qua vân trung tâm, \(M\) là vân sáng bậc 2, \(N\) là vân tối thứ 3 thì khoảng cách \(MN = 4,5i\).

ĐúngSai
c

Tọa độ của vân tối thứ 5 được xác định bởi \(x = \pm 4,5i\).

ĐúngSai
d

Khoảng cách giữa vân sáng bậc \(k\) và vân sáng bậc \(k + 2\) luôn bằng 2i

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng - Vân tối thứ 1 ứng với \(x = 0,5i\).

b) Đúng - \({x_M} = 2i\), \({x_N} = - 2,5i \Rightarrow MN = |2i - ( - 2,5i)| = 4,5i\).

c) Đúng - Vân tối thứ 5 ứng với \(x = \pm (5 - 0,5)i = \pm 4,5i\).

d) Đúng - \({x_{s(k + 2)}} - {x_{sk}} = (k + 2)i - ki = 2i\).

21. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe \(a = 0,8{\rm{ mm}}\), khoảng cách từ hai khe đến màn \(D = 1,6{\rm{ m}}\). Chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng \(\lambda = 0,5{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\). Khoảng vân giao thoa trên màn bằng bao nhiêu milimét (\({\rm{mm}}\))?

Xem đáp án

\(i = \frac{{\lambda D}}{a} = \frac{{0,5 \cdot 1,6}}{{0,8}} = 1,0{\rm{ mm}}\).

Đáp án: 1

22. Tự luận
• 1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng \(\lambda = 0,6{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\). Biết \(a = 1{\rm{ mm}}\) và \(D = 2{\rm{ m}}\). Khoảng cách từ vân sáng bậc 4 đến vân sáng trung tâm bằng bao nhiêu milimét (\({\rm{mm}}\))?

Xem đáp án

\(i = \frac{{\lambda D}}{a} = \frac{{0,6 \cdot 2}}{1} = 1,2{\rm{ mm}}\).

\({x_{s4}} = 4i = 4 \cdot 1,2 = 4,8{\rm{ mm}}\).

Đáp án: 4,8

23. Tự luận
• 1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng với \(a = 1,5{\rm{ mm}}\) và \(D = 3{\rm{ m}}\). Người ta đo được khoảng cách từ vân sáng thứ nhất đến vân sáng thứ bảy ở cùng một phía so với vân trung tâm là \(7,2{\rm{ mm}}\). Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm bằng bao nhiêu micrômét (\(\mu {\rm{m}}\))?

Xem đáp án

\(\Delta x = 6i = 7,2{\rm{ mm}} \Rightarrow i = 1,2{\rm{ mm}}\).

\(\lambda = \frac{{a \cdot i}}{D} = \frac{{1,5 \cdot 1,2}}{3} = 0,6{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\).

Đáp án: 0,6

24. Tự luận
• 1 điểm

Thí nghiệm giao thoa Y-âng có khoảng cách giữa hai khe \(a = 0,5{\rm{ mm}}\), khoảng cách đến màn \(D = 2{\rm{ m}}\), bước sóng \(\lambda = 0,5{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\). Khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân tối thứ 5 ở cùng một phía so với vân sáng trung tâm bằng bao nhiêu milimét (\({\rm{mm}}\))?

Xem đáp án

\(i = \frac{{0,5 \cdot 2}}{{0,5}} = 2{\rm{ mm}}\).

\(\Delta x = {x_{t5}} - {x_{s3}} = 4,5i - 3i = 1,5i = 1,5 \cdot 2 = 3{\rm{ mm}}\).

Đáp án: 3

25. Tự luận
• 1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng, cho a = 1 mm, D = 2 m. Chiếu ánh sáng có bước sóng \(\lambda = 0,5{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\). Xét hai điểm M và N trên màn ở hai phía đối diện so với vân trung tâm, với M là vân sáng bậc 3 và N là vân tối thứ 4. Khoảng cách MN bằng bao nhiêu milimét?

Xem đáp án

\(i = \frac{{0,5 \cdot 2}}{1} = 1{\rm{ mm}}\).

\(MN = |3i - ( - 3,5i)| = 6,5i = 6,5{\rm{ mm}}\).

Đáp án: 6,5

26. Tự luận
• 1 điểm

Thí nghiệm Y-âng giao thoa ánh sáng với a = 1 mm, D = 1,5 m, chiếu bức xạ có bước sóng \(\lambda = 0,6{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\). Khoảng cách từ vân tối thứ 2 ở phía bên này đến vân tối thứ 4 ở phía bên kia so với vân sáng trung tâm bằng bao nhiêu milimét?

Xem đáp án

\(i = \frac{{0,6 \cdot 1,5}}{1} = 0,9{\rm{ mm}}\).

\(\Delta x = |1,5i - ( - 3,5i)| = 5i = 5 \cdot 0,9 = 4,5{\rm{ mm}}\).

Đáp án: 4,5

27. Tự luận
• 1 điểm

Chiếu đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng \({\lambda _1} = 0,4{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\) và \({\lambda _2} = 0,6{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\) vào hai khe Y-âng (\(a = 1{\rm{ mm}},D = 2{\rm{ m}}\)). Khoảng cách ngắn nhất từ vân sáng trung tâm đến vị trí mà hai vân sáng của hai bức xạ trùng nhau bằng bao nhiêu milimét (\({\rm{mm}}\))?

Xem đáp án

\({i_1} = 0,8{\rm{ mm}};{i_2} = 1,2{\rm{ mm}}\).

\(\frac{{{k_1}}}{{{k_2}}} = \frac{{1,2}}{{0,8}} = \frac{3}{2} \Rightarrow {x_{\min }} = 3{i_1} = 2,4{\rm{ mm}}\).

Đáp án: 2,4

28. Tự luận
• 1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng, khi dùng ánh sáng có bước sóng \({\lambda _1} = 0,5{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\) thì khoảng vân đo được là \({i_1} = 1,2{\rm{ mm}}\). Nếu thay bằng ánh sáng có bước sóng \({\lambda _2} = 0,65{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\) thì khoảng vân \({i_2}\) đo được bằng bao nhiêu milimét (\({\rm{mm}}\))?

Xem đáp án

\({i_2} = {i_1} \cdot \frac{{{\lambda _2}}}{{{\lambda _1}}} = 1,2 \cdot \frac{{0,65}}{{0,5}} = 1,56{\rm{ mm}}\).

Đáp án: 1,56

29. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện giao thoa Y-âng với ánh sáng trắng có bước sóng từ \(0,38{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\) đến \(0,76{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\). Biết \(a = 0,8{\rm{ mm}},D = 1,6{\rm{ m}}\). Bề rộng quang phổ bậc 2 (khoảng cách từ vân sáng tím bậc 2 đến vân sáng đỏ bậc 2 cùng phía) bằng bao nhiêu milimét (\({\rm{mm}}\))?

Xem đáp án

\(\Delta {x_2} = 2 \cdot \frac{{(0,76 - 0,38) \cdot 1,6}}{{0,8}} = 1,52{\rm{ mm}}\).

Đáp án: 1,52

30. Tự luận
• 1 điểm

Thí nghiệm Y-âng với \(a = 1{\rm{ mm}},D = 2{\rm{ m}}\), bước sóng \(\lambda = 0,6{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\). Ban đầu điểm \(M\) trên màn là vị trí vân sáng bậc 5. Nếu dịch chuyển màn ra xa hai khe một đoạn \(\Delta D = 0,5{\rm{ m}}\) thì tại điểm \(M\) lúc này là vị trí vân sáng bậc mấy?

Xem đáp án

Ban đầu \({x_M} = 5 \cdot \frac{{0,6 \cdot 2}}{1} = 6{\rm{ mm}}\).

Lúc sau \({D_2} = 2,5{\rm{ m}} \Rightarrow {i_2} = \frac{{0,6 \cdot 2,5}}{1} = 1,5{\rm{ mm}}\).

Bậc vân mới: \({k_2} = \frac{{{x_M}}}{{{i_2}}} = \frac{6}{{1,5}} = 4\).

Đáp án: 4