Bài tập Tìm số vân sáng, vân tối lớp 11 (có lời giải)
30 câu hỏi
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng vân là i, vùng giao thoa trên màn rộng một đoạn L (vân trung tâm ở chính giữa). Số vân sáng trên màn là \({n_s}\) tính bằng biểu thức
\({{\rm{n}}_{\rm{s}}} = \left[ {\frac{{\rm{L}}}{{\rm{i}}}} \right] + 1.\)
\({{\rm{n}}_{\rm{s}}} = 2\left[ {\frac{{\rm{L}}}{{2{\rm{i}}}}} \right] + 1.\)
\({{\rm{n}}_{\rm{s}}} = 2\left[ {\frac{{\rm{L}}}{{2{\rm{i}}}} + 0,5} \right].\)
\({{\rm{n}}_{\rm{s}}} = \left[ {\frac{{\rm{L}}}{{\rm{i}}} + 0,5} \right].\)
Đáp án đúng là B
Số vân sáng trên nửa trường giao thoa là \(\left[ {\frac{{\rm{L}}}{{2{\rm{i}}}}} \right]\) \( \Rightarrow \) số vân sáng trên màn là \({{\rm{n}}_{\rm{s}}} = 2\left[ {\frac{{\rm{L}}}{{2{\rm{i}}}}} \right] + 1.\)
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng vân là i, vùng giao thoa trên màn rộng một đoạn L (vân trung tâm ở chính giữa). Số vân tối trên màn là \({n_t}\) được tính bằng biểu thức
\({{\rm{n}}_{\rm{t}}} = \left[ {\frac{{\rm{L}}}{{\rm{i}}}} \right] + 1.\)
\({{\rm{n}}_{\rm{t}}} = 2\left[ {\frac{{\rm{L}}}{{2{\rm{i}}}}} \right] + 1.\)
\({{\rm{n}}_{\rm{t}}} = 2\left[ {\frac{{\rm{L}}}{{2{\rm{i}}}} + 0,5} \right].\)
\({{\rm{n}}_{\rm{t}}} = \left[ {\frac{{\rm{L}}}{{\rm{i}}} + 0,5} \right].\)
Đáp án đúng là C
Số vân tối trên nửa trường giao thoa là \(\left[ {\frac{{\rm{L}}}{{2{\rm{i}}}} + 0,5} \right]\) \( \Rightarrow \) số vân tối trên màn là \({{\rm{n}}_{\rm{t}}} = 2\left[ {\frac{{\rm{L}}}{{2{\rm{i}}}} + 0,5} \right].\)
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, các khe hẹp được chiếu sáng bởi ánh sáng đơn sắc. Khoảng vân trên màn là \[1,2\,mm.\] Trong khoảng giữa hai điểm \[M\] và \[N\] trên màn ở cùng một phía so với vân sáng trung tâm, cách vân trung tâm lần lượt \[2\,mm\] và \[4,5\,mm,\] quan sát được có
\[2\] vân sáng và \[2\] vân tối.
\[3\] vân sáng và \[2\] vân tối.
\[2\] vân sáng và \[3\] vân tối.
\[2\] vân sáng và \[1\] vân tối.
Đáp án đúng là A
- Khoảng vân giao thoa \[i = 1,2\,mm.\]
- Giả sử \[{x_M} = 2\,mm\, \Rightarrow \,{x_N} = 4,5\,mm\]
- Tổng số vân sáng trong khoảng giữa hai điểm \[M\] và \[N\]
\[\frac{{{x_M}}}{i} \le {k_s} \le \frac{{{x_N}}}{i} \Leftrightarrow \frac{2}{{1,2}} < {k_s} < \frac{{4,5}}{{1,2}}\,\, \Leftrightarrow \,1,67 < {k_s} < 3,75\, \Rightarrow {k_s} = \left\{ {\left. {2,3} \right\}} \right.\, \Rightarrow {N_s} = 2\] vân sáng.
- Tổng số vân tối trong khoảng giữa hai điểm \[M\] và \[N\]
\[\frac{{{x_M}}}{i} - \frac{1}{2} < {k_t} < \frac{{{x_N}}}{i} - \frac{1}{2} \Leftrightarrow 1,167 < {k_t} < 3,25\,\, \Leftrightarrow \,{k_t} = \left\{ {\left. {2,3} \right\}} \right.\, \Rightarrow {N_t} = 2\] vân tối.
Vậy trong khoảng giữa hai điểm \[M\] và \[N\] có \[2\] vân sáng và \[2\] vân tối.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là \[0,5\,mm,\] khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là \[2\,m.\] Ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm có bước sóng \[0,5\,\mu m.\] Vùng giao thoa trên màn rộng 26 mm (vân trung tâm ở chính giữa). Số vân sáng là
\[15.\]
\[17.\]
\[13.\]
\[11.\]
Đáp án đúng là C
- Khoảng vân giao thoa \[i = \frac{{\lambda D}}{a} = \frac{{0,5.2}}{{0,5}} = 2\,mm.\]
- Số vân sáng trên màn \({{\rm{n}}_{\rm{s}}} = 2\left[ {\frac{{\rm{L}}}{{2{\rm{i}}}}} \right] + 1 = 2\left[ {\frac{{26}}{{2.2}}} \right] + 1 = 2.6 + 1 = 13.\)
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng \[0,6\,\mu m.\] Khoảng cách giữa hai khe là \[1\,mm,\] khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là \[2,5\,m,\] bề rộng miền giao thoa là 2,5 cm. Tổng số vân sáng và vân tối có trong miền giao thoa là
\[21\] vân.
17 vân.
33 vân.
16 vân.
Đáp án đúng là C
- \[L = 2,5\,\,cm = 25\,mm\]
- Khoảng vân giao thoa \[i = \frac{{\lambda D}}{a} = \frac{{0,6.2,5}}{1} = 1,5\,mm.\]
- Số vân sáng [\({n_s}\)] và số vân tối [\({n_t}\)] trên màn \(\left\{ \begin{array}{l}{{\rm{n}}_{\rm{s}}} = 2\left[ {\frac{{\rm{L}}}{{2{\rm{i}}}}} \right] + 1 = 2.8 + 1 = 17\\{{\rm{n}}_{\rm{t}}} = 2\left[ {\frac{{\rm{L}}}{{2{\rm{i}}}} + 0,5} \right] = 2.8 = 16\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow \) tổng số vân sáng và vân tối trên màn là\(N = {n_s} + {n_t} = 33.\)
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng đơn sắc có bước sóng \[0,6\,\,\mu m\], khoảng cách giữa hai khe là \[0,5\,\,mm\], khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là \[1,5\,\,m\]. Trên màn, gọi M và N là hai điểm ở hai phía so với vân sáng trung tâm và cách vân sáng trung tâm lần lượt là \[6,84\,\,mm\] và \[4,64\,\,mm\]. Số vân sáng trong khoảng MN là
\[6.\]
\[3.\]
\[8.\]
\[2.\]
Đáp án đúng là A
Ta có \(i = \frac{{\lambda D}}{a} = 1,8\,mm\)
Số vân sáng trong khoảng \[MN\]thỏa mãn
\[{x_N} < ki < {x_M} \Leftrightarrow \frac{{{x_N}}}{i} < k < \frac{{{x_M}}}{i} \Leftrightarrow \frac{{ - 4,64}}{{1,8}} < k < \frac{{6,84}}{{1,8}} \Leftrightarrow - \frac{{116}}{{45}} < k < \frac{{19}}{5} \Rightarrow k = - 2; - 1;0;1;2;3.\]
[Khoảng vân \[i = \frac{{\lambda D}}{a} = \frac{{0,{{6.10}^{ - 6}}.1,5}}{{0,{{5.10}^{ - 3}}}} = 1,{8.10^{ - 3}}\,\,m = 1,8\,\,mm.\]
\[\frac{{{x_M}}}{i} = \frac{{6,84}}{{1,8}} = 3,8\]. Quan sát được 3 vân sáng trong khoảng từ vân trung tâm đến M không kể vân trung tâm.
\[\frac{{{x_N}}}{i} = \frac{{4,64}}{{1,8}} \approx 2,58\]. Quan sát được 2 vân sáng trong khoảng từ vân trung tâm đến N không kể vân trung tâm.
M và N là hai điểm ở hai phía so với vân sáng trung tâm nên số vân sáng trong khoảng MN là \[n = 3 + 2 + 1 = 6.\]
Trong thí nghiệm Young về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng \[0,6\,\,\mu m.\] Biết khoảng cách giữa hai khe là 0,6 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Trên màn, hai điểm M và N nằm khác phía so với vân sáng trung tâm, cách vân trung tâm lần lượt là 5,9 mm và 9,7 mm. Trong khoảng giữa M và N có số vân sáng là
\[9.\]
\[7.\,\,\]
\[6.\]
\[8.\]
Đáp án đúng là B
Ta có \(i = \frac{{\lambda D}}{a} = 2\,mm\)
Số vân sáng trong khoảng \[MN\]thỏa mãn
\[{x_N} < ki < {x_M} \Leftrightarrow \frac{{{x_N}}}{i} < k < \frac{{{x_M}}}{i} \Leftrightarrow \frac{{ - 5,9}}{2} < k < \frac{{9,7}}{2}\]
\[ \Leftrightarrow - 2,95 < k < 4,85 \Rightarrow k = - 2; - 1;0;1;2;3;4.\]
Khoảng vân \[i = \frac{{\lambda D}}{a} = \frac{{0,{{6.10}^{ - 6}}.2}}{{0,{{6.10}^{ - 3}}}} = {2.10^{ - 3}}\,\,m = 2\,\,mm.\]
\[\frac{{{x_M}}}{i} = \frac{{5,9}}{2} = 2,95\]. Quan sát được 2 vân sáng trong khoảng từ vân trung tâm đến M không kể vân trung tâm.
\[\frac{{{x_N}}}{i} = \frac{{9,7}}{2} = 4,85\]. Quan sát được 4 vân sáng trong khoảng từ vân trung tâm đến N không kể vân trung tâm.
M và N là hai điểm ở hai phía so với vân sáng trung tâm nên số vân sáng trong khoảng MN là \[n = 2 + 4 + 1 = 7.\]
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, biết D = 2m; a = 2mm. Hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng (có bước sóng từ 0,4 μm đến 0,75 μm). Tại điểm trên màn quan sát cách vân trắng chính giữa 3,3 mm có bao nhiêu bức xạ cho vân sáng tại đó?
3.
4.
5.
6.
Đáp án đúng là B
+ M cách vân trung tâm đoạn 3,3mm là vị trí vân sáng
\( \Rightarrow {x_M} = ki = k\frac{{\lambda D}}{a} \Rightarrow \lambda = \frac{{a{x_M}}}{{kD}} = \frac{{2.3,3}}{{k.2}} = \frac{{3,3}}{k}.\)
Mà
nằm trong khoảng từ 0,4
đến 0,75\(\mu m \Rightarrow 0,4 \le \frac{{3,3}}{k} \le 0,75 \Rightarrow 4,4 \le k \le 8,25.\)
k: 5,6,7,8
Có 4 bức xạ cho vân sáng tại M
Trong thí nghiệm Youngvề giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng \({\rm{0,5 \mu m}}{\rm{.}}\) Khoảng cách từ hai khe đến màn 1 m, khoảng cách giữa hai khe sáng là 0,5 mm. Bề rộng của vùng giao thoa quan sát được trên màn là 13 mm. Số vân tối, vân sáng trên miền giao thoa lần lượt là bao nhiêu?
- Khoảng vân \(i = \frac{{\lambda D}}{a} = \frac{{0,5.1}}{{0,5}} = 1{\rm{ }}mm.\)
- Số vân sáng (\({n_s}\)) và số vân tối (\({n_t}\)) trên màn là \(\left\{ \begin{array}{l}{{\rm{n}}_{\rm{s}}} = 2\left[ {\frac{{\rm{L}}}{{2{\rm{i}}}}} \right] + 1 = 2.6 + 1 = 13{\rm{ van sang}}{\rm{.}}\\{{\rm{n}}_{\rm{t}}} = 2\left[ {\frac{{\rm{L}}}{{2{\rm{i}}}} + 0,5} \right] = 2.7 = 14{\rm{ van toi}}{\rm{.}}\end{array} \right.\)
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng \({\rm{0,6 \mu m}}{\rm{.}}\) Khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2,5 m. bề rộng miền giao thoa là 1,25 cm. Tổng số vân sáng và vân tối có trong miền giao thoa là bao nhiêu?
- Khoảng vân \(i = \frac{{\lambda D}}{a} = \frac{{0,6.2,5}}{1} = 1,5\,mm.\)
- Số vân sáng (\({n_s}\)) và số vân tối (\({n_t}\)) trên màn \(\left\{ \begin{array}{l}{{\rm{n}}_{\rm{s}}} = 2\left[ {\frac{{\rm{L}}}{{2{\rm{i}}}}} \right] + 1 = 2.4 + 1 = 9\\{{\rm{n}}_{\rm{t}}} = 2\left[ {\frac{{\rm{L}}}{{2{\rm{i}}}} + 0,5} \right] = 2.4 = 8\end{array} \right.\)
- Tổng số vân sáng và vân tối trên màn là\(N = {n_s} + {n_t} = 17.\)
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (Mỗi câu hỏi gồm 4 ý a, b, c, d. Thí sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý)
Xét thí nghiệm giao thoa ánh sáng Y-âng có khoảng vân \(i\). Gọi \(L\) là bề rộng vùng giao thoa đối xứng qua vân sáng trung tâm:
Số vân sáng trên bề rộng \(L\) được xác định bằng số giá trị nguyên của \(k\) thỏa mãn \( - \frac{L}{2} \le k \cdot i \le \frac{L}{2}\).
Số vân tối trên bề rộng \(L\) được xác định bằng số giá trị nguyên của \(k\) thỏa mãn \( - \frac{L}{2} \le \left( {k - 0,5} \right)i \le \frac{L}{2}\).
Tổng số vân sáng quan sát được trên bề rộng \(L\) đối xứng luôn luôn là một số lẻ.
Tổng số vân tối quan sát được trên bề rộng \(L\) đối xứng luôn luôn là một số lẻ.
a) Đúng - Điều kiện tọa độ vân sáng \({x_s} = ki \Rightarrow - L/2 \le ki \le L/2\).
b) Đúng - Điều kiện tọa độ vân tối \({x_t} = (k - 0,5)i \Rightarrow - L/2 \le (k - 0,5)i \le L/2\).
c) Đúng - Do miền \(L\) đối xứng qua \(k = 0\) nên số vân sáng là \(2{k_{\max }} + 1\) (luôn là số lẻ).
d) Sai - Số vân tối trên miền đối xứng \(L\) luôn là một số CHẴN (do không có vân tối trung tâm, các vân tối đối xứng từng cặp qua \(O\)).
Cho hai điểm $M, N$ nằm trên màn quan sát ở cùng một phía so với vân sáng trung tâm trong thí nghiệm giao thoa Y-âng (tọa độ $x_M < x_N$):
Số vân sáng trên đoạn MN là số giá trị nguyên của \(k\) thỏa mãn \({x_M} \le k \cdot i \le {x_N}\).
Số vân tối trên đoạn MN là số giá trị nguyên của \(k\) thỏa mãn \({x_M} \le \left( {k - 0,5} \right)i \le {x_N}\).
Nếu \(M\) và \(N\) nằm ở hai phía đối diện so với vân trung tâm (\({x_M} < 0 < {x_N}\)) thì số vân sáng trên đoạn MN luôn bằng tổng số vân sáng trên OM và ON.
Số vân tối trên đoạn MN không phụ thuộc vào vị trí của M và N so với vân trung tâm.
a) Đúng - Công thức chuẩn chặn tọa độ tìm số vân sáng trên đoạn MN.
b) Đúng - Công thức chuẩn chặn tọa độ tìm số vân tối trên đoạn MN.
c) Sai - Khi M, N ở hai phía đối diện, vân sáng trung tâm \(O\) thuộc cả hai đoạn OM và ON. Do đó tổng số vân sáng trên MN phải bằng \({N_{OM}} + {N_{ON}} - 1\).
d) Sai - Tọa độ \({x_M},{x_N}\) quyết định khoảng chặn nghiệm \(k\) nên vị trí của M, N ảnh hưởng trực tiếp đến số vân tối.
Một thí nghiệm Y-âng có khoảng cách giữa hai khe \(a = 1{\rm{ mm}}\), khoảng cách đến màn \(D = 2{\rm{ m}}\), bước sóng \(\lambda = 0,5{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\). Bề rộng vùng giao thoa đối xứng \(L = 13{\rm{ mm}}\):
Khoảng vân giao thoa \(i = 1{\rm{ mm}}\).
Số vân sáng quan sát được trên bề rộng \(L\) là 13 vân sáng.
Số vân tối quan sát được trên bề rộng \(L\) là 12 vân tối.
Hai vân ngoài cùng của vùng giao thoa \(L\) là hai vân sáng.
a) Đúng - \(i = \frac{{\lambda D}}{a} = \frac{{0,5 \cdot 2}}{1} = 1{\rm{ mm}}\).
b) Đúng - Khoảng chặn vân sáng: \( - 6,5 \le k \cdot 1 \le 6,5 \Rightarrow k \in \{ - 6; \ldots ;6\} \Rightarrow 13\) vân sáng.
c) Sai - Khoảng chặn vân tối: \( - 6,5 \le k - 0,5 \le 6,5 \Rightarrow - 6 \le k \le 7 \Rightarrow 14\) vân tối.
d) Sai - Tọa độ mép \( \pm L/2 = \pm 6,5{\rm{ mm}} = \pm 6,5i \Rightarrow \) Hai mép là hai VÂN TỐI thứ 7.
Thí nghiệm Y-âng với khoảng vân \(i = 0,8{\rm{ mm}}\). Xét hai điểm \(M\) và \(N\) trên màn có tọa độ lần lượt là \({x_M} = 1,2{\rm{ mm}}\) và \({x_N} = 5,2{\rm{ mm}}\) (cùng phía với vân trung tâm):
Điểm \(M\) nằm giữa vân sáng bậc 1 và vân tối thứ 2.
Trên đoạn MN có đúng 5 vân sáng.
Trên đoạn MN có đúng 5 vân tối.
Nếu tính cả hai điểm M và N thì số vân sáng nhiều hơn số vân tối trên đoạn $MN$.
a) Đúng - \({x_M} = 1,2{\rm{ mm}} = 1,5i \Rightarrow M\) là vân tối thứ 2 (nằm giữa vân sáng 1 và 2).
b) Đúng - Chặn vân sáng: \(1,2 \le 0,8k \le 5,2 \Rightarrow 1,5 \le k \le 6,5 \Rightarrow k \in \{ 2;3;4;5;6\} \Rightarrow 5\) vân sáng.
c) Đúng - Chặn vân tối: \(1,2 \le (k - 0,5)0,8 \le 5,2 \Rightarrow 3 \le k \le 7 \Rightarrow k \in \{ 3;4;5;6;7\} \Rightarrow 5\) vân tối.
d) Sai - Số vân sáng và số vân tối trên đoạn MN bằng nhau (đều bằng 5)
Bài toán ngược tìm bước sóng \(\lambda \): Biết bề rộng vùng giao thoa đối xứng \(L = 12{\rm{ mm}}\), khoảng cách \(a = 1{\rm{ mm}},D = 2{\rm{ m}}\). Người ta đếm được tổng cộng 13 vân sáng trên vùng giao thoa \(L\):
Bề rộng \(L\) chứa đúng 12 khoảng vân \(i\).
Giá trị khoảng vân đo được là \(i = 1{\rm{ mm}}\).
Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là \(\lambda = 0,5{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\).
Hai mép của vùng giao thoa \(L\) là hai vân tối.
a) Đúng - Vì đối xứng có 13 vân sáng \( \Rightarrow {k_{\max }} = 6 \Rightarrow \) Mép vùng giao thoa \(L/2 = 6i \Rightarrow L = 12i\).
b) Đúng - \(i = \frac{L}{{12}} = \frac{{12}}{{12}} = 1{\rm{ mm}}\).
c) Đúng - \(\lambda = \frac{{a \cdot i}}{D} = \frac{{1 \cdot 1}}{2} = 0,5{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\).
d) Sai - Mép \(L/2 = 6i\) chính là VÂN SÁNG BẬC 6.
Bài toán ngược tìm bề rộng vùng giao thoa \(L\): Chiếu bức xạ đơn sắc \(\lambda = 0,6{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\) qua hai khe Y-âng cách nhau \(a = 1,2{\rm{ mm}}\), \(D = 2{\rm{ m}}\). Biết trên bề rộng \(L\) đối xứng quan sát được tất cả 10 vân tối:
Khoảng vân \(i = 1{\rm{ mm}}\).
Vân ngoài cùng của vùng giao thoa \(L\) chắc chắn là vân tối.
Giá trị của bề rộng \(L\) thỏa mãn điều kiện \(9,5{\rm{ mm}} \le L < 10,5{\rm{ mm}}\).
Số vân sáng quan sát được trên bề rộng \(L\) nói trên có thể là 9 hoặc 11 vân.
a) Đúng - \(i = \frac{{0,6 \cdot 2}}{{1,2}} = 1{\rm{ mm}}\).
b) Sai - Có 10 vân tối đối xứng \( \Rightarrow {k_{\max }} = 5 \Rightarrow \) mép \(L/2\) chưa chắc tới vân tối thứ 6.
c) Đúng - Số vân tối là 10 \( \Rightarrow 4,5 \le \frac{L}{{2i}} < 5,5 \Rightarrow 9,5 \le L < 10,5{\rm{ mm}}\).
d) Đúng - Nếu \(9,5 \le L < 10{\rm{ mm}}\) thì có 9 vân sáng; nếu \(10 \le L < 10,5{\rm{ mm}}\) thì có 11 vân sáng.
Xét đoạn MN trên màn quan sát có \({x_M} = - 3,2{\rm{ mm}}\) và \({x_N} = 6,8{\rm{ mm}}\). Chiếu ánh sáng đơn sắc có khoảng vân \(i = 1,2{\rm{ mm}}\):
Đoạn MN nằm về hai phía so với vân sáng trung tâm \(O\).
Số vân sáng trên đoạn MN bằng số nghiệm nguyên \(k\) thỏa mãn \( - 2,67 \le k \le 5,67\).
Trên đoạn MN quan sát được 8 vân sáng.
Trên đoạn MN quan sát được 8 vân tối.
a) Đúng - Vì \({x_M} < 0\) và \({x_N} > 0\).
b) Đúng - Chặn vân sáng: \( - 3,2 \le 1,2k \le 6,8 \Rightarrow - 2,67 \le k \le 5,67\).
c) Đúng - \(k \in \{ - 2; - 1;0;1;2;3;4;5\} \Rightarrow 8\) vân sáng.
d) Sai - Chặn vân tối: \( - 3,2 \le (k - 0,5)1,2 \le 6,8 \Rightarrow - 2,17 \le k \le 6,17 \Rightarrow k \in \{ - 2; \ldots ;6\} \Rightarrow 9\) vân tối.
Chiếu đồng thời hai bức xạ đơn sắc \({\lambda _1} = 0,4{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\) và \({\lambda _2} = 0,6{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\) vào hai khe Y-âng (\(a = 1{\rm{ mm}},D = 1{\rm{ m}}\)). Xét trên bề rộng \(L = 12{\rm{ mm}}\) đối xứng:
Khoảng vân bức xạ 1 là \({i_1} = 0,4{\rm{ mm}}\), khoảng vân bức xạ 2 là \({i_2} = 0,6{\rm{ mm}}\).
Khoảng cách giữa hai vân sáng trùng nhau liên tiếp là 1,2 mm.
Số vị trí mà vân sáng của hai bức xạ trùng nhau trên bề rộng L là 11 vị trí.
Tổng số vị trí cho vân sáng (kể cả vân trùng) trên bề rộng L là 41 vị trí.
a) Đúng - \({i_1} = \frac{{0,4 \cdot 1}}{1} = 0,4{\rm{ mm}},{i_2} = \frac{{0,6 \cdot 1}}{1} = 0,6{\rm{ mm}}\).
b) Đúng - \(\frac{{{k_1}}}{{{k_2}}} = \frac{{0,6}}{{0,4}} = \frac{3}{2} \Rightarrow {i_{{\rm{trùng}}}} = 3{i_1} = 1,2{\rm{ mm}}\).
c) Đúng - Chặn trùng: \( - 6 \le 1,2k \le 6 \Rightarrow - 5 \le k \le 5 \Rightarrow 11\) vị trí trùng.
d) Đúng - Số vân sáng 1: \(\frac{{2.6}}{{0,4}} + 1 = 31\). Số vân sáng 2: \(\frac{{2.6}}{{0,6}} + 1 = 21\).
Tổng vị trí cho sáng = \({N_1} + {N_2} - {N_{{\rm{trùng}}}} = 31 + 21 - 11 = 41\).
Chiếu ánh sáng đơn sắc có \(\lambda = 0,5{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\) vào hai khe \(a = 1{\rm{ mm}}\). Xét vùng giao thoa có bề rộng \(L = 10{\rm{ mm}}\) cố định. Ban đầu khi \(D = {D_1} = 1{\rm{ m}}\), sau đó dịch màn ra xa đến \(D = {D_2} = 2{\rm{ m}}\):
Khoảng vân ban đầu \({i_1} = 0,5{\rm{ mm}}\), khoảng vân lúc sau \({i_2} = 1{\rm{ mm}}\).
Số vân sáng trên bề rộng L giảm từ 21 vân xuống còn 11 vân.
Số vân tối trên bề rộng L giảm từ 20 vân xuống còn 10 vân.
Khi dịch màn ra xa, khoảng vân tăng làm số vân sáng quan sát được trên L tăng lên.
a) Đúng - \({i_1} = \frac{{0,5 \cdot 1}}{1} = 0,5{\rm{ mm}};{i_2} = \frac{{0,5 \cdot 2}}{1} = 1{\rm{ mm}}\).
b) Đúng - \({N_{s1}} = \frac{{2.5}}{{0,5}} + 1 = 21\); \({N_{s2}} = \frac{{2.5}}{1} + 1 = 11\).
c) Đúng - \({N_{t1}} = 20\); \({N_{t2}} = 10\).
d) Sai - \(D\) tăng \( \Rightarrow i\) tăng \( \Rightarrow \) mật độ vân thưa đi \( \Rightarrow \) số vân quan sát được trên \(L\) GIẢM đi.
Cho điểm M có tọa độ \({x_M} = 7,2{\rm{ mm}}\) và điểm \(N\) có \({x_N} = 13,5{\rm{ mm}}\) trong hệ giao thoa có \(i = 1,5{\rm{ mm}}\):
M là một vân sáng và N là một vân tối.
Nếu tính cả M và N thì trên khoảng/đoạn MN có 5 vân sáng.
Trên đoạn MN có 4 vân tối.
Số vân sáng trên khoảng (MN) (không kể M và N) bằng 4.
a) Sai - \({x_M} = 7,2/1,5 = 4,8\) (không phải vân sáng), \({x_N} = 13,5/1,5 = 9\) (vân sáng bậc 9). Vậy ý a Sai.
b) Đúng - Chặn sáng: \(7,2 \le 1,5k \le 13,5 \Rightarrow 4,8 \le k \le 9 \Rightarrow k \in \{ 5;6;7;8;9\} \Rightarrow 5\) vân sáng.
c) Đúng - Chặn tối: \(7,2 \le (k - 0,5)1,5 \le 13,5 \Rightarrow 5,3 \le k \le 9,5 \Rightarrow k \in \{ 6;7;8;9\} \Rightarrow 4\) vân tối.
d) Đúng - Trên khoảng \((MN)\), \(k\) sáng chạy từ \(5\) đến \(8 \Rightarrow 4\) vân sáng.
PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Trong thí nghiệm Y-âng, khoảng cách giữa hai khe a = 0,8 mm, khoảng cách đến màn D = 1,6 m, bước sóng \(\lambda = 0,5{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\). Bề rộng vùng giao thoa trên màn đối xứng qua vân trung tâm là L = 15 mm. Tổng số vân sáng quan sát được trên bề rộng L bằng bao nhiêu?
\(i = \frac{{0,5 \cdot 1,6}}{{0,8}} = 1{\rm{ mm}}\).
Khoảng chặn vân sáng: \( - \frac{{15}}{2} \le 1 \cdot k \le \frac{{15}}{2} \Rightarrow - 7,5 \le k \le 7,5\).
\(k \in \{ - 7; \ldots ;7\} \Rightarrow \) Số vân sáng là \(7 - ( - 7) + 1 = 15\).
Đáp án: 15
Thí nghiệm giao thoa Y-âng có khoảng vân \(i = 1,2{\rm{ mm}}\). Bề rộng vùng giao thoa đối xứng trên màn là \(L = 14{\rm{ mm}}\). Tổng số vân tối quan sát được trên bề rộng L bằng bao nhiêu?
Khoảng chặn vân tối: \( - \frac{{14}}{2} \le (k - 0,5)1,2 \le \frac{{14}}{2} \Rightarrow - 7 \le 1,2(k - 0,5) \le 7\)
\( \Rightarrow - 5,33 \le k \le 6,33 \Rightarrow k \in \{ - 5; \ldots ;6\} \).
Số vân tối là \(6 - ( - 5) + 1 = 12\).
Đáp án: 12
Trong thí nghiệm Y-âng, \(a = 1{\rm{ mm}},D = 2{\rm{ m}}\), chiếu bức xạ \(\lambda = 0,6{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\). Xét hai điểm \(M\) và \(N\) trên màn nằm cùng phía so với vân trung tâm có tọa độ \({x_M} = 2{\rm{ mm}}\) và \({x_N} = 10,5{\rm{ mm}}\). Số vân sáng nằm trên đoạn MN bằng bao nhiêu?
\(i = \frac{{0,6 \cdot 2}}{1} = 1,2{\rm{ mm}}\).
Chặn vân sáng trên MN: \(2 \le 1,2k \le 10,5 \Rightarrow 1,67 \le k \le 8,75\).
\(k \in \{ 2;3;4;5;6;7;8\} \Rightarrow \) Có 7 vân sáng.
Đáp án: 7
Thí nghiệm Y-âng có \(a = 0,5{\rm{ mm}},D = 1,5{\rm{ m}},\lambda = 0,4{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\). Xét hai điểm \(A\) và \(B\) nằm ở hai phía đối diện so với vân trung tâm với \({x_A} = - 3,8{\rm{ mm}}\) và \({x_B} = 7,4{\rm{ mm}}\). Số vân tối nằm trên đoạn AB bằng bao nhiêu?
\(i = \frac{{0,4 \cdot 1,5}}{{0,5}} = 1,2{\rm{ mm}}\).
Chặn vân tối trên AB: \( - 3,8 \le (k - 0,5)1,2 \le 7,4 \Rightarrow - 2,67 \le k \le 6,67\).
\(k \in \{ - 2; - 1;0;1;2;3;4;5;6\} \Rightarrow \) Có 9 vân tối.
Đáp án: 9
Thực hiện giao thoa Y-âng với \(a = 1{\rm{ mm}},D = 1,5{\rm{ m}}\). Bề rộng vùng giao thoa đối xứng trên màn là \(L = 10,8{\rm{ mm}}\). Người ta đếm được trên bề rộng \(L\) có tất cả 10 vân tối. Bước sóng \(\lambda \) của ánh sáng dùng trong thí nghiệm bằng bao nhiêu micrômét (\(\mu {\rm{m}}\))?
Trên \(L = 10,8{\rm{ mm}}\) có 10 vân tối đối xứng \( \Rightarrow {k_{\max }} = 5\).
Mép ngoài cùng \(L/2 = 5,4{\rm{ mm}} = 5i \Rightarrow i = \frac{{5,4}}{5} = 1,08{\rm{ mm}}\).
Bước sóng \(\lambda = \frac{{a \cdot i}}{D} = \frac{{1 \cdot 1,08}}{{1,5}} = 0,72{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\).
Đáp án: 0,72
Chiếu ánh sáng đơn sắc có \(\lambda = 0,5{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\) vào hai khe Y-âng cách nhau \(a = 1{\rm{ mm}}\), \(D = 2{\rm{ m}}\). Bề rộng vùng giao thoa đối xứng \(L\) phải có giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu milimét (\({\rm{mm}}\)) để trên đó quan sát được đúng 15 vân sáng?
\(i = \frac{{0,5 \cdot 2}}{1} = 1{\rm{ mm}}\).
Có 15 vân sáng đối xứng \( \Rightarrow {k_{\max }} = 7 \Rightarrow \)
Mép \(L/2\) thỏa mãn \(7i \le L/2 < 8i \Rightarrow 7 \le L/2 < 8 \Rightarrow 14 \le L < 16{\rm{ mm}}\).
Bề rộng \(L\) lớn nhất bằng \(15,99{\rm{ mm}} \approx 16{\rm{ mm}}\) (hoặc nhỏ hơn 16 mm).
Đáp án: 16
Chiếu đồng thời hai bức xạ \({\lambda _1} = 0,45{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\) và \({\lambda _2} = 0,6{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\) vào hai khe Y-âng (\(a = 1{\rm{ mm}},D = 2{\rm{ m}}\)). Trên bề rộng vùng giao thoa đối xứng \(L = 15{\rm{ mm}}\), số vị trí mà vân sáng của hai bức xạ trùng nhau bằng bao nhiêu?
\({i_1} = \frac{{0,45 \cdot 2}}{1} = 0,9{\rm{ mm}};{i_2} = \frac{{0,6 \cdot 2}}{1} = 1,2{\rm{ mm}}\).
\(\frac{{{k_1}}}{{{k_2}}} = \frac{{1,2}}{{0,9}} = \frac{4}{3} \Rightarrow {i_{{\rm{trùng}}}} = 4{i_1} = 3,6{\rm{ mm}}\).
Chặn trên \(L = 15{\rm{ mm}}\): \( - 7,5 \le 3,6k \le 7,5 \Rightarrow - 2,08 \le k \le 2,08\).
\(k \in \{ - 2; - 1;0;1;2\} \Rightarrow \) Có 5 vị trí trùng.
Đáp án: 5
Một thí nghiệm Y-âng chiếu ánh sáng đơn sắc có \(\lambda = 0,6{\rm{ }}\mu {\rm{m}},a = 1,2{\rm{ mm}}\). Ban đầu trên bề rộng vùng giao thoa \(L = 12{\rm{ mm}}\) quan sát được 13 vân sáng. Nếu muốn trên bề rộng \(L\) đó quan sát được 17 vân sáng thì phải dịch chuyển màn quan sát lại gần hai khe một đoạn \(\Delta D\) bằng bao nhiêu mét (\({\rm{m}}\))?
Ban đầu có 13 vân sáng \( \Rightarrow L = 12{i_1} \Rightarrow {i_1} = 1{\rm{ mm}} \Rightarrow {D_1} = \frac{{a \cdot {i_1}}}{\lambda } = \frac{{1,2 \cdot 1}}{{0,6}} = 2{\rm{ m}}\).
Để có 17 vân sáng \( \Rightarrow L = 16{i_2} \Rightarrow {i_2} = \frac{{12}}{{16}} = 0,75{\rm{ mm}} \Rightarrow {D_2} = \frac{{1,2 \cdot 0,75}}{{0,6}} = 1,5{\rm{ m}}\).
Độ dịch chuyển màn \(\Delta D = {D_1} - {D_2} = 2 - 1,5 = 0,5{\rm{ m}}\).
Đáp án: 0,5
Trong thí nghiệm Y-âng với \(i = 0,8{\rm{ mm}}\). Xét đoạn MN trên màn có \({x_M} = 1,6{\rm{ mm}}\) và \({x_N} = 8{\rm{ mm}}\). Số vân sáng nằm trong khoảng \((MN)\) (không tính hai điểm \(M\) và \(N\)) bằng bao nhiêu?
Khoảng \((MN)\) có \(1,6 < 0,8k < 8 \Rightarrow 2 < k < 10\).
\(k \in \{ 3;4;5;6;7;8;9\} \Rightarrow \) Có 7 vân sáng.
Đáp án: 7
Thí nghiệm Y-âng có \(a = 1{\rm{ mm}},D = 2{\rm{ m}}\), chiếu bức xạ có bước sóng \(\lambda = 0,5{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\). Xét điểm \(M\) có \({x_M} = 3,5{\rm{ mm}}\) và \(N\) có \({x_N} = 11,5{\rm{ mm}}\) cùng phía với vân trung tâm. Số vân tối nằm trên đoạn MN bằng bao nhiêu?
\(i = \frac{{0,5 \cdot 2}}{1} = 1{\rm{ mm}}\).
Chặn vân tối trên đoạn MN: \(3,5 \le (k - 0,5) \cdot 1 \le 11,5 \Rightarrow 4 \le k \le 12\).
\(k \in \{ 4;5; \ldots ;12\} \Rightarrow \) Số vân tối là \(12 - 4 + 1 = 9\).
Đáp án: 9








