Bài tập Bài toán liên quan đến cực đại - cực tiểu trong giao thoa sóng cơ lớp 11 (có lời giải)
30 câu hỏi
Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA = uB = 2cos20πt (u tính bằng cm, t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 50 cm/s. Coi biên độ sóng không đổi khi sóng truyền đi. Xét điểm M ở mặt thoáng cách A, B lần lượt là d1 = 5 cm, d2 = 25 cm. Tìm biên độ dao động của phần tử chất lỏng tại M.
- Ta có \[\lambda = vT = 5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\]
- Tại M \[{{\rm{d}}_2}{\rm{ - }}{{\rm{d}}_1}{\rm{ = k\lambda }} \Rightarrow 25 - 5 = 5{\rm{k}} \Rightarrow {\rm{k = 4}} \Rightarrow \] M là cực đại bậc 4.
- Biên độ dao động của phần tử chất lỏng tại M là 2a = 2.2 = 4 cm.
Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng tần số f = 10 Hz và cùng pha. Vận tốc truyền sóng trên mặt nuớc là v = 30 cm/s. Tại một điểm M cách các nguồn A, B những đoạn d1 = MA = 31 cm và d2 = MB = 25 cm là vân cực đại hay vân đứng yên thứ mấy tính từ đường trung trực của AB?
- Bước sóng của sóng \[\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{30}}{{10}} = 3{\rm{ }}cm.\]
- Ta có \[{d_1} - {d_2} = k\lambda \Rightarrow k = \frac{{{d_1} - {d_2}}}{\lambda } = \frac{{31 - 25}}{3} = 2 \Rightarrow \]tại điểm M là vân cực đại thứ hai.
Trong thí nghiệm giao thoa sóng nước, tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 50 cm/s, cần rung có tần số 40 Hz. Tính khoảng cách giữa hai điểm cực đại giao thoa cạnh nhau trên đoạn thẳng S1S2.
- Bước sóng \[{\rm{\lambda = }}\frac{{\rm{v}}}{{\rm{f}}} = \frac{{50}}{{40}} = 1,25{\rm{ cm}}{\rm{.}}\]
- Khoảng cách giữa hai điểm cực đại giao thoa cạnh nhau \[{\rm{d = }}\frac{{\rm{\lambda }}}{2} = \frac{{1,25}}{2}{\rm{ = 0,625 cm}}{\rm{.}}\]
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng với hai nguồn kết hợp cùng pha đặt tại AB, M là một điểm trong miền giao thoa cách hai nguồn sóng lần lượt là d1= 2,5 λ, d2 = 3λ, với λ là bước sóng. Tính từ đường trung trực của AB, điểm M thuộc dãy cực đại (hay cực tiểu) thứ mấy?
Ta xét tỉ số \[\frac{{{d_2} - {d_1}}}{\lambda } = \frac{{3\lambda - 2,5\lambda }}{\lambda } = 0,5 \Rightarrow \] là số bán nguyên nên M thuộc dãy cực tiểu thứ nhất ứng với k = 0.
Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn S1, S2 dao động cùng pha và cùng tần số bằng 20 Hz. Tại điểm M trên mặt nước cách các nguồn S1 và S2 lần lượt các khoảng bằng 34 cm và 22 cm có một cực đại đi qua. Trong khoảng giữa M và đường trung trực của S1S2 còn có ba cực đại khác. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước bằng bao nhiêu?
- Tại điểm M trên mặt nước cách các nguồn S1 và S2 lần lượt các khoảng bằng 34 cm và 22 cm có một cực đại đi qua. Trong khoảng giữa M và đường trung trực của S1S2 còn có ba cực đại khác. Vậy M nằm trên đường hypebol ứng với k = 4.
- Ta có \[{{\rm{d}}_{\rm{1}}}{\rm{ - }}{{\rm{d}}_{\rm{2}}}{\rm{ = k\lambda }} \Rightarrow 34 - 22 = 4{\rm{\lambda }} \Rightarrow \lambda {\rm{ = 3 cm}} \Rightarrow v = \lambda f = 60{\rm{ cm/s}}.\]
Trong một môi trường vật chất đàn hồi có hai nguồn S1,S2 cách nhau 9,5 cm phát dao động cùng phương, cùng tần số f = 100 Hz, cùng biên độ dao động và có pha lệch nhau không đổi theo thời gian. Khi đó tại vùng giữa S1, S2 người ta quan sát thấy xuất hiện 10 vân dao động cực đại và những vân này cắt đoạn S1, S2 thành 11 đoạn mà hai đoạn gần các nguồn chỉ dài bằng một phần tư các đoạn còn lại. Vận tốc truyền sóng trong môi trường đó là bao nhiêu?
- Vì khoảng cách giữa 2 vân cực đại kề nhau trên đoạn S1S2 là \(\frac{\lambda }{2}\) nên khoảng cách giữa 10 vân cực đại trên đoạn S1S2 là \[{\rm{9}}\frac{{\rm{\lambda }}}{{\rm{2}}}\].
- Vì những vân này cắt đoạn S1, S2 thành 11 đoạn mà hai đoạn gần các nguồn chỉ dài bằng một phần tư các đoạn còn lại, nên ta có \[{\rm{9,5 = }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{4}}}\frac{{\rm{\lambda }}}{{\rm{2}}}{\rm{ + 9}}\frac{{\rm{\lambda }}}{{\rm{2}}}{\rm{ + }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{4}}}\frac{{\rm{\lambda }}}{{\rm{2}}} \Rightarrow {\rm{\lambda = 2 cm}}{\rm{.}}\]
- Vận tốc truyền sóng trong môi trường đó là \[{\rm{v = \lambda f = 200 cm/s = 2 m/s}}{\rm{.}}\]
Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 20 cm, dao động theo phương thẳng đứng với cùng phương trình uA = uB = acos(20πt) (uA và uB tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 20 cm/s. Hai điểm M, N trên mặt thoáng chất lỏng thỏa mãn MA = 15 cm, MB = 20 cm, NA = 32 cm, NB = 24,5 cm. Số điểm dao động với biên độ cực đại, cực tiểu trên đoạn MN lần lượt là bao nhiêu ?
- Ta có \[f = \frac{\omega }{{2\pi }} = 10{\rm{ }}Hz \Rightarrow \lambda = \frac{v}{f} = \frac{{20}}{{10}} = 2{\rm{ }}cm.\]
- Số cực đại \(\frac{{MA - MB}}{\lambda } \le k \le \frac{{NA - NB}}{\lambda } \Leftrightarrow - 2,5 \le k \le 3,75\) vậy trên MN là 6.
- Số cực tiểu \(\frac{{MA - MB}}{\lambda } - 0,5 \le k \le \frac{{NA - NB}}{\lambda } - 0,5 \Leftrightarrow - 3 \le k \le 3,25\) vậy trên MN là 7.
Tại hai điểm M và N trong một môi trường truyền sóng có hai nguồn sóng kết hợp cùng phương và cùng pha dao động. Biết biên độ, vận tốc của sóng không đổi trong quá trình truyền, tần số của sóng bằng 40 Hz và có sự giao thoa sóng trong đoạn MN. Trong đọan MN, hai điểm dao động có biên độ cực đại gần nhau nhất cách nhau 1,5 cm. Vận tốc truyền sóng trong môi trường này bằng bao nhiêu?
- Hai điểm dao động có biên độ cực đại cách nhau 1,5 cm nên \[d = \frac{\lambda }{2} = 1,5{\rm{ }}cm \Rightarrow \lambda = 3{\rm{ }}cm.\]
- Vận tốc truyền sóng trong môi trường này\[v = \lambda f = 12{\rm{0 cm/s}} = 1,{\rm{2 m/s}}{\rm{.}}\]
Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn sóng kết hợp dao động cùng pha tại hai điểm A và B cách nhau 16cm. Sóng truyền trên mặt nước với bước sóng 3 cm. Trên đoạn AB, số điểm mà tại đó phần tử nước dao động với biên độ cực đại là bao nhiêu?
Số cực đại trong khoảng AB \( - \frac{{AB}}{\lambda } < k < \frac{{AB}}{\lambda } \Leftrightarrow - 5,3 < k < 5,3\) vậy số dao động cực đại là 11.
Hai nguồn sóng cơ S1 và S2 trên mặt chất lỏng khác nhau 24 cm dao động theo phương trình \({u_1} = {u_2} = 5\cos (30\pi t)\), lan truyền trong môi trường với tốc độ \[v = 75\]cm/s. Xét điểm M cách S1 khoảng 18 cm và vuông góc S1S2 với tại S1. Số đường cực đại đi qua S2M là

Ta có: f = 15Hz. Bước sóng \(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{75}}{{15}} = 5cm\)
\({\rm{M}}{{\rm{S}}_{\rm{2}}} = \sqrt {MS_1^2 + {S_1}S_1^2} = 30cm\)
Tại M ta có: \({d_2} - {d_1} = M{S_2} - M{S_1} = 14cm\)
Tại S2 ta có: \({d_2} - {d_1} = - {S_1}{S_2} = - 24cm\)
Do 2 nguồn cùng pha nên số cực đại qua S2M là số giá trị k thỏa mãn.
\( - 24 < k\lambda < 14 \Leftrightarrow - 4,8 < k < 2,8 \Rightarrow k = - 4, - 3, \pm 2, \pm 1,0 \Rightarrow \)có 7 giá trị của k thỏa mãn yêu cầu.
Cho hai nguồn sóng kết hợp \({S_1},{S_2}\) dao động cùng pha trên mặt nước với bước sóng \(\lambda \):
Hai nguồn kết hợp là hai nguồn dao động cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
Tại điểm \(M\) trên mặt nước có hiệu đường đi \({d_2} - {d_1} = k\lambda \) (\(k \in \mathbb{Z}\)), phần tử nước dao động với biên độ cực đại.
Tại điểm \(N\) trên mặt nước có hiệu đường đi \({d_2} - {d_1} = \left( {k + 0,5} \right)\lambda \) (\(k \in \mathbb{Z}\)), phần tử nước dao động với biên độ cực tiểu.
Khoảng cách giữa hai cực đại giao thoa liên tiếp nằm trên đoạn thẳng nối hai nguồn \({S_1}{S_2}\) bằng một bước sóng \(\lambda \).
a) Đúng - Định nghĩa hai nguồn kết hợp.
b) Đúng - Điều kiện cực đại giao thoa của hai nguồn cùng pha (\({d_2} - {d_1} = k\lambda \)).
c) Đúng - Điều kiện cực tiểu giao thoa của hai nguồn cùng pha (\({d_2} - {d_1} = (k + 0,5)\lambda \)).
d) Sai - Khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp trên đoạn \({S_1}{S_2}\) bằng \(\frac{\lambda }{2}\).
Xét sự giao thoa của hai nguồn sóng kết hợp \({S_1},{S_2}\) dao động ngược pha nhau:
Điểm trung điểm \(O\) của đoạn nối hai nguồn \({S_1}{S_2}\) dao động với biên độ cực đại.
Điều kiện để một điểm \(M\) trên mặt nước dao động với biên độ cực đại là \({d_2} - {d_1} = \left( {k + 0,5} \right)\lambda \) (\(k \in \mathbb{Z}\)).
Điều kiện để một điểm \(N\) trên mặt nước dao động với biên độ cực tiểu là \({d_2} - {d_1} = k\lambda \) (\(k \in \mathbb{Z}\)).
Đường trung trực của đoạn thẳng \({S_1}{S_2}\) là một đường cực tiểu giao thoa (gợn đứng yên).
a) Sai - Hai nguồn ngược pha thì trung điểm \(O\) (\(\Delta d = 0\)) là điểm CỰC TIỂU.
b) Đúng - Hai nguồn ngược pha: Cực đại có \({d_2} - {d_1} = (k + 0,5)\lambda \).
c) Đúng - Hai nguồn ngược pha: Cực tiểu có \({d_2} - {d_1} = k\lambda \).
d) Đúng - Đường trung trực có \(\Delta d = 0\), tương ứng với cực tiểu của hai nguồn ngược pha.
Xét các tính chất hình học của hệ gợn giao thoa trên mặt nước do hai nguồn cùng pha gây ra:
Tối thiểu luôn có một đường cực đại giao thoa là đường trung trực của \({S_1}{S_2}\).
Các đường cực đại và cực tiểu giao thoa nằm hai bên đường trung trực có dạng là các đường parabol.
Khoảng cách giữa một cực đại và một cực tiểu giao thoa kề nhau trên đoạn thẳng \({S_1}{S_2}\) bằng \(\frac{\lambda }{4}\).
Số đường cực đại giao thoa trên mặt nước luôn là một số lẻ.
a) Đúng - Với hai nguồn cùng pha, đường trung trực \(\Delta d = 0\) luôn là đường cực đại trung tâm.
b) Sai - Các đường cực đại/cực tiểu giao thoa có dạng là các đường HYPERBOL (trừ đường trung trực là đường thẳng).
c) Đúng - Khoảng cách giữa cực đại và cực tiểu kề nhau trên \({S_1}{S_2}\) bằng \(\frac{\lambda }{4}\).
d) Đúng - Do các đường cực đại đối xứng qua đường trung trực (cực đại trung tâm) nên tổng số cực đại là 2k + 1 (số lẻ).
Xét số điểm cực đại, cực tiểu trên đoạn thẳng nối hai nguồn kết hợp \({S_1}{S_2}\) cùng pha:
Số điểm cực đại trên đoạn \({S_1}{S_2}\) bằng số giá trị nguyên của \(k\) thỏa mãn \( - \frac{{{S_1}{S_2}}}{\lambda } < k < \frac{{{S_1}{S_2}}}{\lambda }\).
Hai nguồn \({S_1},{S_2}\) nếu dao động cực đại thì luôn được tính là hai điểm cực đại trên đoạn \({S_1}{S_2}\).
Nếu khoảng cách \({S_1}{S_2} = 2,4\lambda \) thì trên đoạn \({S_1}{S_2}\) có 5 điểm dao động với biên độ cực đại.
Số điểm cực tiểu giao thoa trên đoạn \({S_1}{S_2}\) luôn là một số chẵn.
a) Đúng - Điều kiện tìm số cực đại trên khoảng hai nguồn: \( - {S_1}{S_2} < k\lambda < {S_1}{S_2}\).
b) Sai - Hai nguồn \({S_1},{S_2}\) là vị trí đặt nguồn sóng, không được tính là điểm cực đại giao thoa.
c) Đúng - \( - \frac{{2,4\lambda }}{\lambda } < k < \frac{{2,4\lambda }}{\lambda } \Rightarrow - 2,4 < k < 2,4 \Rightarrow k = - 2, - 1,0,1,2\) (có 5 điểm).
d) Đúng - Số cực tiểu trên \({S_1}{S_2}\) cho bởi \( - {S_1}{S_2} < (k + 0,5)\lambda < {S_1}{S_2}\), luôn cho số nghiệm nguyên \(k\) là một số chẵn.
Cho hai nguồn kết hợp \({S_1},{S_2}\) dao động cùng pha. Xét hai điểm $M, N$ bất kỳ trên mặt nước:
Số điểm cực đại trên đoạn MN là số giá trị nguyên của \(k\) thỏa mãn \(\Delta {d_M} \le k\lambda \le \Delta {d_N}\) (với \(\Delta d = {d_2} - {d_1}\)).
Nếu tại \(M\) có \(\Delta {d_M} = 2\lambda \) thì \(M\) nằm trên đường cực đại giao thoa bậc 2.
Nếu tại \(N\) có \(\Delta {d_N} = 2,5\lambda \) thì \(N\) nằm trên đường cực tiểu giao thoa thứ 3.
Đoạn thẳng MN cắt bao nhiêu đường cực đại thì trên đoạn MN có bấy nhiêu điểm cực đại giao thoa.
a) Đúng - Công thức chặn hiệu đường đi để tìm số điểm cực đại trên đoạn $MN
b) Đúng – Vì hai nguồn cùng pha \(\Delta d = 2\lambda \) ứng với k = 2 (cực đại bậc 2).
c) Đúng - \(\Delta d = 2,5\lambda = (2 + 0,5)\lambda \Rightarrow k = 2\), thuộc đường cực tiểu thứ 3 (\(k = 0\) là thứ 1, \(k = 1\) thứ 2, \(k = 2\) thứ 3).
d) Đúng - Mỗi giao điểm của đoạn $MN$ với một đường cực đại tương ứng với một điểm cực đại trên MN
Cho các phát biểu về biên độ dao động tổng hợp tại điểm \(M\) trong vùng giao thoa của hai nguồn cùng pha (\({A_1} = {A_2} = A\)):
Biên độ dao động tổng hợp tại điểm cực đại có giá trị bằng 2A.
Biên độ dao động tổng hợp tại điểm cực tiểu có giá trị bằng 0.
Phần tử nước tại điểm cực tiểu không dao động.
Phần tử nước tại điểm cực đại dao động với tần số gấp đôi tần số của hai nguồn sóng.
a) Đúng - Biên độ cực đại \({A_{\max }} = {A_1} + {A_2} = 2A\).
b) Đúng - Biên độ cực tiểu \({A_{\min }} = |{A_1} - {A_2}| = 0\).
c) Đúng - Vì biên độ bằng 0 nên phần tử tại cực tiểu triệt tiêu dao động (đứng yên).
d) Sai - Phần tử tại cực đại vẫn dao động với TẦN SỐ BẰNG tần số của nguồn sóng.
Xét trường hợp hai nguồn \({S_1},{S_2}\) dao động vuông pha với nhau (\(\Delta \varphi = \frac{\pi }{2}\)):
Đường trung trực của \({S_1}{S_2}\) không phải là đường cực đại cũng không phải là đường cực tiểu.
Điều kiện cực đại giao thoa là \({d_2} - {d_1} = \left( {k + \frac{1}{4}} \right)\lambda \) (\(k \in \mathbb{Z}\)).
Khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp trên đoạn \({S_1}{S_2}\) vẫn bằng \(\frac{\lambda }{2}\).
Số cực đại trên đoạn \({S_1}{S_2}\) bằng số cực tiểu trên đoạn \({S_1}{S_2}\).
a) Đúng - Đường trung trực có \(\Delta d = 0\), độ lệch pha hai sóng tới là \(\frac{\pi }{2}\), không thỏa mãn cực đại hay cực tiểu.
b) Đúng - Điều kiện cực đại của hai nguồn vuông pha là \({d_2} - {d_1} = (k + 1/4)\lambda \).
c) Đúng - Khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp trên \({S_1}{S_2}\) luôn là \(\frac{\lambda }{2}\) với mọi độ lệch pha của hai nguồn.
d) Đúng - Do tính chất nghiệm chặn trên khoảng \({S_1}{S_2}\), hai nguồn vuông pha cho số cực đại bằng số cực tiểu.
Cho hai nguồn \({S_1},{S_2}\) cùng pha, khoảng cách \({S_1}{S_2} = d\). Gọi \(O\) là trung điểm của \({S_1}{S_2}\):
Điểm \(O\) luôn dao động với biên độ cực đại.
Điểm \(M\) trên \({S_1}{S_2}\) cách \(O\) một khoảng \(x\) có hiệu đường đi \({d_2} - {d_1} = 2x\).
Vị trí các cực đại trên \({S_1}{S_2}\) cách trung điểm \(O\) một khoảng \(x = k\frac{\lambda }{2}\) (\(k \in \mathbb{Z}\)).
Cực đại giao thoa gần \(O\) nhất trên đoạn \({S_1}{S_2}\) cách \(O\) một khoảng bằng \(\lambda \).
a) Đúng - Với hai nguồn cùng pha, trung điểm \(O\) có \(\Delta d = 0\) nên là cực đại.
b) Đúng - M cách \(O\) khoảng \(x \Rightarrow {d_1} = \frac{d}{2} - x,{d_2} = \frac{d}{2} + x \Rightarrow {d_2} - {d_1} = 2x\).
c) Sai - Cực đại có \({d_2} - {d_1} = 2x = k\lambda \Rightarrow x = k\frac{\lambda }{2}\) (mỗi cực đại cách \(O\) khoảng \(k\frac{\lambda }{2}\)).
d) Sai - Cực đại gần \(O\) nhất tương ứng với \(k = 1 \Rightarrow x = \frac{\lambda }{2}\).
Khi thay đổi các thông số của hệ giao thoa hai nguồn cùng pha:
Nếu tăng tần số dao động \(f\) của hai nguồn thì khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp trên \({S_1}{S_2}\) tăng lên.
Nếu giảm khoảng cách \({S_1}{S_2}\) thì số đường cực đại giao thoa quan sát được trên mặt nước giảm đi.
Tốc độ truyền sóng \(v\) tăng lên thì bước sóng \(\lambda \) tăng, dẫn đến số điểm cực đại trên \({S_1}{S_2}\) giảm đi.
Biên độ nguồn tăng lên làm khoảng cách giữa các gợn giao thoa thay đổi.
a) Sai - \(f\) tăng \( \Rightarrow \lambda = \frac{v}{f}\) giảm \( \Rightarrow \) khoảng cách cực đại \(\frac{\lambda }{2}\) GIẢM đi.
b) Đúng - \({S_1}{S_2}\) giảm làm khoảng chặn \([ - {S_1}{S_2};{S_1}{S_2}]\) hẹp lại \( \Rightarrow \) số đường cực đại giảm.
c) Đúng - \(v\) tăng \( \Rightarrow \lambda \) tăng \( \Rightarrow \) số khoảng \(\frac{\lambda }{2}\) trên \({S_1}{S_2}\) ít đi \( \Rightarrow \) số cực đại giảm.
d) Sai - Biên độ nguồn chỉ làm thay đổi biên độ dao động tổng hợp, KHÔNG làm thay đổi vị trí gợn và khoảng cách gợn.
Cho hai điểm M, N nằm về hai phía so với đường trung trực của đoạn \({S_1}{S_2}\) (hai nguồn cùng pha):
Hiệu đường đi \(\Delta {d_M} = {d_{2M}} - {d_{1M}}\) và \(\Delta {d_N} = {d_{2N}} - {d_{1N}}\) trái dấu nhau.
Nếu \(M\) là cực đại bậc 3, \(N\) là cực đại bậc 2 thì trên đoạn MN có 6 điểm cực đại.
Đoạn MN chứa trung điểm \(O\) của \({S_1}{S_2}\) luôn cắt ít nhất 1 đường cực đại giao thoa.
Số cực tiểu trên đoạn MN luôn bằng số cực đại trên đoạn MN.
a) Đúng - Vì $M, N$ nằm hai bên đường trung trực nên một điểm có \({d_2} > {d_1}\) (\(\Delta d > 0\)) và điểm kia có \({d_2} < {d_1}\) (\(\Delta d < 0\)).
b) Đúng - \(k\) chạy từ \( - 2\) đến \( + 3\) (hoặc \( - 3\) đến \( + 2\)), các giá trị nguyên là \(\{ - 2, - 1,0,1,2,3\} \Rightarrow \) có 6 điểm cực đại.
c) Đúng - Vì M, N nằm hai bên đường trung trực nên đoạn MN bắt buộc phải cắt đường trung trực (đường cực đại trung tâm).
d) Sai - Số cực đại và cực tiểu trên đoạn MN phụ thuộc vào vị trí cụ thể của M và $N$, không bắt buộc phải bằng nhau.
Ở mặt nước, hai nguồn kết hợp \({S_1},{S_2}\) cách nhau \(12{\rm{ cm}}\) dao động cùng pha với bước sóng \(\lambda = 1,6{\rm{ cm}}\). Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn thẳng \({S_1}{S_2}\) bằng bao nhiêu?
Hai nguồn cùng pha, điều kiện cực đại trên \({S_1}{S_2}\):
\( - \frac{{{S_1}{S_2}}}{\lambda } < k < \frac{{{S_1}{S_2}}}{\lambda } \Rightarrow - \frac{{12}}{{1,6}} < k < \frac{{12}}{{1,6}} \Rightarrow - 7,5 < k < 7,5\)
\(k \in \{ - 7; - 6; \ldots ;6;7\} \Rightarrow \) Có \(7 - ( - 7) + 1 = 15\) điểm.
Đáp án: 15
Hai nguồn sóng kết hợp \({S_1},{S_2}\) trên mặt nước dao động cùng pha với tần số \(f = 20{\rm{ Hz}}\), tốc độ truyền sóng \(v = 40{\rm{ cm/s}}\). Khoảng cách giữa hai cực đại giao thoa liên tiếp trên đoạn nối hai nguồn \({S_1}{S_2}\) bằng bao nhiêu xentimét (\({\rm{cm}}\))?
Bước sóng \(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{40}}{{20}} = 2{\rm{ cm}}\).
Khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp trên \({S_1}{S_2}\) là \(d = \frac{\lambda }{2} = \frac{2}{2} = 1{\rm{ cm}}\).
Đáp án: 1
Ở mặt lỏng, hai nguồn \({S_1},{S_2}\) cách nhau \(18{\rm{ cm}}\) dao động cùng pha tạo ra sóng có bước sóng \(\lambda = 2,5{\rm{ cm}}\). Số điểm dao động với biên độ cực tiểu trên đoạn thẳng \({S_1}{S_2}\) bằng bao nhiêu?
Hai nguồn cùng pha, điều kiện cực tiểu trên \({S_1}{S_2}\):
\( - \frac{{{S_1}{S_2}}}{\lambda } - 0,5 < k < \frac{{{S_1}{S_2}}}{\lambda } - 0,5 \Rightarrow - \frac{{18}}{{2,5}} - 0,5 < k < \frac{{18}}{{2,5}} - 0,5\)
\( \Rightarrow - 7,7 < k < 6,7 \Rightarrow k \in \{ - 7; - 6; \ldots ;6\} \).
Số điểm cực tiểu là \(6 - ( - 7) + 1 = 14\) điểm.
Đáp án: 14
Trong thí nghiệm giao thoa sóng mặt nước, hai nguồn \({S_1},{S_2}\) dao động ngược pha với bước sóng \(\lambda = 2{\rm{ cm}}\). Biết \({S_1}{S_2} = 11{\rm{ cm}}\). Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn \({S_1}{S_2}\) bằng bao nhiêu?
Hai nguồn NGƯỢC PHA, điều kiện cực đại trên \({S_1}{S_2}\):
\( - \frac{{{S_1}{S_2}}}{\lambda } - 0,5 < k < \frac{{{S_1}{S_2}}}{\lambda } - 0,5 \Rightarrow - \frac{{11}}{2} - 0,5 < k < \frac{{11}}{2} - 0,5\)
\( \Rightarrow - 6 < k < 5 \Rightarrow k \in \{ - 5; - 4; \ldots ;4\} \).
Số điểm cực đại là \(4 - ( - 5) + 1 = 10\) điểm.
Đáp án: 10
Tại hai điểm A, B trên mặt nước cách nhau \(16{\rm{ cm}}\) có hai nguồn phát sóng kết hợp dao động cùng pha với bước sóng \(\lambda = 3{\rm{ cm}}\). Điểm \(M\) nằm trên đoạn AB cách trung điểm \(O\) của AB một khoảng nhỏ nhất bằng bao nhiêu \({\rm{cm}}\) để \(M\) dao động với biên độ cực tiểu?
Khoảng cách từ điểm \(M\) trên $AB$ đến trung điểm \(O\) là \(x\).
Hai nguồn cùng pha, \(O\) là cực đại. Cực tiểu gần \(O\) nhất ứng với khoảng cách:
\({x_{\min }} = \frac{\lambda }{4} = \frac{3}{4} = 0,75{\rm{ cm}}\).
Đáp án: 0,75
Hai nguồn kết hợp \({S_1},{S_2}\) cùng pha cách nhau \(20{\rm{ cm}}\) có bước sóng \(\lambda = 3{\rm{ cm}}\). Xét đoạn thẳng MN nằm trên mặt nước có hiệu đường đi tới hai nguồn lần lượt là \(\Delta {d_M} = {d_{2M}} - {d_{1M}} = 7{\rm{ cm}}\) và \(\Delta {d_N} = {d_{2N}} - {d_{1N}} = - 5{\rm{ cm}}\). Số điểm cực đại giao thoa trên đoạn MN bằng bao nhiêu?
Số điểm cực đại trên đoạn MN thỏa mãn:
\(\Delta {d_N} \le k\lambda \le \Delta {d_M} \Rightarrow - 5 \le 3k \le 7 \Rightarrow - 1,67 \le k \le 2,33\)
\(k \in \{ - 1;0;1;2\} \Rightarrow \) Có 4 điểm cực đại.
Đáp án: 4
Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau \(15{\rm{ cm}}\) dao động cùng pha phát ra sóng có bước sóng \(\lambda = 2{\rm{ cm}}\). Xét đoạn thẳng MN nằm trên mặt nước có \(\Delta {d_M} = 8,5{\rm{ cm}}\) và \(\Delta {d_N} = - 3,2{\rm{ cm}}\). Số điểm cực tiểu giao thoa trên đoạn MN bằng bao nhiêu?
Hai nguồn cùng pha, số điểm cực tiểu trên đoạn MN thỏa mãn:
\(\Delta {d_N} \le (k + 0,5)\lambda \le \Delta {d_M} \Rightarrow - 3,2 \le 2(k + 0,5) \le 8,5\)
\( \Rightarrow - 1,6 \le k + 0,5 \le 4,25 \Rightarrow - 2,1 \le k \le 3,75\)
\(k \in \{ - 2; - 1;0;1;2;3\} \Rightarrow \) Có 6 điểm cực tiểu.
Đáp án: 6
Ở mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha với bước sóng \(\lambda \). Điểm \(M\) trên mặt nước có \(MA = 19{\rm{ cm}}\) và \(MB = 25{\rm{ cm}}\) nằm trên đường cực đại giao thoa thứ 3 (kể từ đường trung trực của AB). Bước sóng \(\lambda \) bằng bao nhiêu xentimét (\({\rm{cm}}\))?
\(M\) nằm trên đường cực đại thứ 3 \( \Rightarrow |\Delta {d_M}| = 3\lambda \).
\(MB - MA = 25 - 19 = 6{\rm{ cm}} = 3\lambda \Rightarrow \lambda = 2{\rm{ cm}}\).
Đáp án: 2
Hai nguồn sóng kết hợp \({S_1},{S_2}\) trên mặt nước cách nhau \(10{\rm{ cm}}\) dao động cùng pha. Biết bước sóng \(\lambda = 1,5{\rm{ cm}}\). Khoảng cách giữa hai cực đại giao thoa ngoài cùng nằm trên đoạn \({S_1}{S_2}\) bằng bao nhiêu xentimét (\({\rm{cm}}\))?
Khoảng xét cực đại trên \({S_1}{S_2}\): \( - 10 < 1,5k < 10 \Rightarrow - 6,67 < k < 6,67\).
Cực đại ngoài cùng ứng với \({k_{\max }} = 6\) và \({k_{\min }} = - 6\).
Vị trí hai cực đại này cách \(O\) lần lượt là \(x = k\frac{\lambda }{2}\):
\({x_1} = 6 \cdot \frac{{1,5}}{2} = 4,5{\rm{ cm}}\) và \({x_2} = - 4,5{\rm{ cm}}\).
Khoảng cách giữa hai cực đại ngoài cùng là \(d = 4,5 - ( - 4,5) = 9{\rm{ cm}}\).
Đáp án: 9
Trên mặt nước có hai nguồn A, B cách nhau \(13{\rm{ cm}}\) dao động cùng pha với bước sóng \(\lambda = 2{\rm{ cm}}\). Gọi O là trung điểm AB. Điểm N nằm trên đoạn OB dao động với biên độ cực đại. Khoảng cách ON lớn nhất bằng bao nhiêu xentimét?
\(N \in OB \Rightarrow N\) nằm trên đoạn nối hai nguồn giữa \(O\) và \(B\).
Vị trí cực đại trên OB cách \(O\) khoảng \(x = k\frac{\lambda }{2} = k \cdot \frac{2}{2} = k{\rm{ cm}}\).
Vì \(N \in OB\) nên \(0 \le {x_N} < \frac{{AB}}{2} \Rightarrow 0 \le k < \frac{{13}}{2} = 6,5\).
Để khoảng cách \(ON = {x_N}\) lớn nhất thì \(k\) phải lớn nhất \( \Rightarrow {k_{\max }} = 6\).
Do đó \(O{N_{\max }} = 6{\rm{ cm}}\).
Đáp án: 6








