Bài tập về Phenol
12 câu hỏi
X chứa các nguyên tố C,H,O và có tỉ lệ khối lượng mC : mH : mO = 21 : 2 : 4, X có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử . Số đồng phân thơm ứng với công thức phân tử của X là :
6
4
5
3
Lời giải:
mC : mH : mO = 21 : 2 : 4
⇒ nC : nH : nO = 7 : 8 : 1
⇒ X là C7H8O
⇒ Số đồng phân là 5.
CH3C6H4OH ( 3 đồng phân o,m,p)
C6H5CH2OH
C6H5OCH3
Đáp án C.
Chất X là hợp chất thơm, a mol X phản ứng vừa hết với a lít dung dịch NaOH 1M. Nếu cho a mol X phản ứng với Na dư thì được 22,4a (lít) khí H2 đktc . Tìm X :
HOCH2C6H4OH
CH3C6H3(OH)2
HOC6H4COOH
HOC6H4COOCH3
Lời giải:
X tác dụng với NaOH với tỉ lệ 1 : 1 ⇒ X có nhóm chức của phenol
nH2 = a ⇒ nNa = 2a
X tác dụng với Na với tỉ lệ 1 : 2 ⇒ X có 1 nhóm chức phenol 1 nhóm chức ancol
⇒ X là HOCH2C6H4OH
Đáp án A.
Chất X chứa vòng benzen có công thức phân tử là C7H8O2 phản ứng được với Na ; dung dịch NaOH . Khi cho X phản ứng với Na dư thì số mol H2 tạo ra bằng số mol X tham gia phản ứng . X phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol là 1 : 1. Tìm X :
C6H5CH(OH)2
HOCH2C6H4OH
CH3C6H3(OH)2
CH3OC6H4OH
Lời giải:
X tác dụng với NaOH với tỉ lệ 1 : 1 ⇒ X có nhóm chức của phenol
nH2 = nX ⇒ nNa = 2 nX
X tác dụng với Na với tỉ lệ 1 : 2 ⇒ X có 1 nhóm chức phenol 1 nhóm chức ancol
⇒ X là HOCH2C6H4OH
Đáp án B.
Cho sơ đồ sau: benzen + Cl2 ( Fe,t0) à B + dung dịch NaOH à C + dung dịch HCl à phenol. Nếu lượng benzen ban đầu là 2,34 tấn và hiệu suất của cả quá trình phản ứng là 80%. Tính lượng phenol tạo ra sau phản ứng :
2,82 tấn
3,525 tấn
2,256 tấn
2,750 tấn
Lời giải:
C6H6 → C6H5OH
Pt: 78g → 94g
⇒ mphenol = 2,34.94/78 : 80% = 2,256 gam
Đáp án C.
Khi đốt cháy hết 0,1mol X ( là dẫn xuất của benzen ), khối lượng CO2 thu được nhỏ hơn 35,2g . Biết rằng 1 mol X chỉ phản ứng được với một mol NaOH . Tìm X :
C2H5C6H4OH
HOCH2C6H4COOH
HOC6H4CH2OH
C6H4(OH)2
Lời giải:
mCO2 < 35,2g
⇒ nCO2 < 0,8 ⇒ C(X)< 0,8 : 0,1 = 8.
1 mol X chỉ phản ứng được với một mol NaOH ⇒ X là HOC6H4CH2OH
Đáp án C.
Cho 47g phenol phản ứng với hỗn hợp gồm 200g HNO3 68% và 250g H2SO4 98% với H = 90%. Tính khối lượng Axit picric tạo ra sau phản ứng :
114,5g
51,25g
121,81g
103,05g
Lời giải:
n phenol = 0,5
nHNO3 = 200.68% : 63 = 2,16
C6H5OH + 3HNO3 → C6H2NO2OH + 3H2O
HNO3 dư
⇒ nAxit picric = 0,5 .90% = 0,45
⇒ m = 0,45 . 229 = 103,05
Đáp án D.
Hợp chất hữu cơ X chứa vòng benzen có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Trong X, tỉ lệ khối lượng các nguyên tố là mC : mH : mO = 21 : 2 : 8. Biết khi X phản ứng hoàn toàn với Na thì thu được số mol khí hiđro bằng số mol của X đã phản ứng. X có bao nhiêu đồng phân (chứa vòng benzen) thỏa mãn các tính chất trên?
3.
9.
7.
10.
Lời giải:
mC : mH : mO = 21 : 2 : 8
⇒ nC : nH : nO = 7 : 8 : 2
⇒ X là C7H8O2 .
X phản ứng hoàn toàn với Na thì thu được số mol khí hiđro bằng số mol của X đã phản ứng ⇒ X phản ứng với Na với tỉ lệ 1: 2 ⇒ X có 2 nhóm OH
HOC6H4CH2OH ( 3 đồng phân o,m,p)
(HO)2C6H3CH3 ( 6 đồng phân)
Đáp án B.
Cho m gam A gồm etanol và phenol phản ứng với Na dư được 3,36lít H2 đktc, m gam A phản ứng với dung dịch Br2 dư tạo ra 33,1g kết tủa. Tìm % khối lượng của etanol trong A :
50,00%
46,80%
50,54%
49,46%
Lời giải:
nH2= 0,15 ⇒ nA = nOH = 0,15.2 = 0,3
n↓ = nC6H2Br3OH = 0,1 ⇒ n phenol = 0,1 ⇒ nC2H5OH = 0,2
⇒ % mC2H5OH = 0,2.46 : ( 0,2.46 + 0,1 . 94) = 49,46%
Đáp án D.
Đốt cháy 5,8 gam X thu được 2,65 gam Na2CO3 ; 2,25 gam H2O và 12,1 gam CO2. Biết một phân tử X chỉ chứa một nguyên tử oxi. Sục khí CO2 vào dung dịch X được dung dịch Y là dẫn xuất của benzen. CTPT của Y là :
C6H4(ONa)2
C6H4(OH)2
C6H5ONa
C6H5OH
Lời giải:
nNa2CO3 = 0,025 ⇒ nNa = 0,05
nH2O = 0,125
nCO2 = 0,275
⇒ nC/X = 0,275 + 0,025 = 0,3
Có mX = mH + mC + mNa + mO ⇒ mO = 5,8 – 0,3.12 – 0,05.23 – 0,125.2 = 0,8
⇒ nO = 0,05
⇒ Trong X có C : H : O : Na = 6 : 5 : 1 : 1
⇒ X là C6H5ONa
C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3
⇒ Y là C6H5OH
Đáp án D.
Cho sơ đồ sau : 15,6g phenol . Tính lượng phenol tạo ra biết rằng hiệu suất củA cả quá trình là 60% :
14,25g
13,42g
18,8g
11,28g
Lời giải:
nC2H2 = 0,6
3C2H2 → C6H5OH
⇒ m phenol = 1/3.0,6.94.60% = 11,28 gam
Đáp án D.
A gồm phenol và propan – 1 – ol . Cho m gam A phản ứng với Na dư được 36,2g muối. Để trung hoà m gam A cần vừa hết 100ml NaOH 1M . Tính % khối lượng của phenol trong A :
34,31%
42,30%
57,30%
49,12%
Lời giải:
n phenol = nNaOH = 0,1 . 1 = 0,1
m phenol = 0,1.94 = 9,4g
m muối = mC6H5ONa + mC3H7ONa = 36,2
⇒ nC3H7ONa = (36,2 – 0,1 . 116) : 82 = 0,3 ⇒ mC3H7OH = 0,3 .60 = 18
mA = 9,4 + 18 = 27,4g
⇒ % m phenol = (9,4 : 27,4).100%= 34,31%
Đáp án A.
Dung dịch X chứa 5,4g chất đồng đẳng của phenol đơn chức . Cho X phản ứng với dung dịch Br2 dư được 17,25g kết tủa ( chứa 3 nguyên tử brom trong phân tử ) . Tìm công thức của phenol đó biết H = 100%
C8H9OH
C7H7OH
C9H11OH
C6H5OH
Lời giải:
X phản ứng thế với Br2 theo tỉ lệ 1: 3
nX = n↓ ⇒ 5,4 : MX = 17,25 : ( MX – 3 + 80.3)
⇒ MX = 108 ⇒ X là C7H7OH
Đáp án B.








