Bài tập về phản ứng thế kim loại Natri
Đề thi

Bài tập về phản ứng thế kim loại Natri

A
Admin
Hóa họcLớp 1148 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy một lượng kim loại Na tác dụng  vừa đủ với 18,7 gam hỗn hợp X gồm 3 Ancol đơn chức thì thu được 29,7 gam muối. Ancol có phân tử khối nhỏ có CTPT là :

C2H5OH

CH3OH

C3H7OH

C3H6OH

Xem đáp án

Lời giải:

Na + Ancol → muối + H2

x            x                    x/2

Từ định luật bảo toàn khối lượng ta có: m muối – mX = mNa – mH2

 22x = 29,7 – 18,7

 x = 0,5

 MX = 18,7 : 0,5 = 37,5 < 46

 X có chứa CH3OH

Đáp án B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,84 gam hỗn hợp 2 Ancol đơn chức đồng đẳng tác dụng hết với Na thu được 4,6 gam chất rắn và V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là :

2,24

0,896

1,792

1,12

Xem đáp án

Lời giải:

Na + Ancol → muối + H2

x            x                    x/2

Từ định luật bảo toàn khối lượng ta có: m muối – mX = mNa – mH2

 22x = 4,6 – 2,84  x= 0,08

 V = 0,08 : 2 . 22,4 = 0,896

Đáp án B.

 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 15,6g hỗn hợp X gồm hai Ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với 9,2g Na được 24,5g chất rắn khan. Tìm hai Ancol đó :  

C3H5OH và C4H7OH

C2H5OH và C3H7OH

C3H7OH và C4H9OH

CH3OH và C2H5OH

Xem đáp án

Lời giải:

Na + Ancol → muối + H2

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:

 mH2 = m ancol + m Na – m muối = 15,6 + 9,2 – 24,5 = 0,3

  n H2 = 0,15 mol

 nAncol = 2nH2 = 0,3 ( vì là ancol đơn chức)

 MX = 15,6 : 0,3 = 52

Mà 2 ancol kế tiếp

 2 ancol đó là C2H5OH (46) và C3H7OH (60) 8M     

Đáp án B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol X đơn chức chứa 60%C về khối lượng phân tử . Nếu cho 1,8g X phản ứng hết với Na dư thì thể tích khí thoát ra đktc là :        

1,12lít

0,336lít

3,36lít

0,672lít

Xem đáp án

Lời giải:

+ Ancol no  gọi công thức của ancol là CnH2n+2O (n>0)

X đơn chức chứa 60%C về khối lượng phân tử  12n = 60% (14n+18)

 n = 3

 Ancol đó là C3H8O

n= 0,03  nH2 = 0,015   V = 0,336l

Đáp án B.

 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 15,4g X gồm etanol và etanđiol phản ứng vừa đủ với Na thấy thoát ra 4,48lít H2 đktc và m gam muối .Tìm m :       

22,2g

24,4g

15,2g

24,2g

Xem đáp án

Lời giải:

nNa = 2nH2 = 0,2 . 2 = 0,4

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có: m muối = m X + m Na – m H2  

 m = 15,4 + 0,4 . 23 – 0,2 . 2 = 24,2g

Đáp án D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm Ancol metylic, etylenglicol và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 6,72 lít CO2 (đktc). Cũng m gam X trên cho tác dụng với Na dư thu được tối đa V lít H2 (đktc). Giá trị của V là :  

3,36

11,2

5,6

6,72

Xem đáp án

Lời giải:

OH- + Na → -ONa + ½ H2

nOH- = nC = nCO2 = 0,3

nH2 = nOH-/2 = 0,15  V = 3,36l

Đáp án A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp A gồm 4 Ancol no, đơn chức được chia thành 2 phần bằng nhau :

 - Phần 1 : Đốt cháy hoàn toàn được 5,6lít CO2 đktc và 6,3g H2O .

 - Phần 2 : Phản ứng với Na dư tạo ra V lít khí đktc . Tìm V :

1,68lít

2,24lít

1,12lít

0,56lít

Xem đáp án

Lời giải:

+phần 1:

nCO2 = 0,25

nH2O = 0,35

nAncol = nH2O – nCO2 = 0,1 ( vì ancol no)

nOH- = nAncol = 0,1 ( Ancol đơn chức)

 phần 2 có nOH- = 0,1  nH2 = nOH-/2 = 0,05 mol

 V = 1,12l

Đáp án C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia m gam X gồm 2 Ancol đồng đẳng liên tiếp thành 2 phần bằng nhau . Phần 1 đốt cháy hoàn toàn được 0,25mol CO2 và 0,35mol H2O . Phần 2 phản ứng với Na dư được 2,24lít H2 đktc. Tìm 2 Ancol đó :                

C2H5OH ; C3H7OH

C3H6(OH)2 ; C4H8(OH)2

C2H4(OH)2 ; C3H6(OH)2

C2H4(OH)2 ; C4H4(OH)2

Xem đáp án

Lời giải:

+ phần 1: nCO2 < nH2 nAncol = nH2O – nCO2 = 0,1

  Số C trung bình trong X = n CO2 : n X =  0,25 : 0,1 = 2,5

mà 2 ancol đồng đẳng liên tiếp  Ancol có 2C và 3C

+ phần 2: nH2 = 0,1

nH2 = nAncol

 2 ancol là ancol 2 chức

 2 ancol đó là C2H4(OH)2 ; C3H6(OH)2          

Đáp án C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm 2 Ancol X và Y là đồng đẳng kế tiếp của nhau, thu được 0,3mol CO2 và 0,425mol H2O. Mặt khác cho 0,25mol hỗn hợp M tác dụng với Na (dư) thu được chưa đến 0,15mol H2 . Công thức phân tử củA X và Y là :

C2H6O2 và C3H8O2

C3H6O và C4H8O

C2H6O và C3H8O

C2H6O và CH4O

Xem đáp án

Lời giải:

nCO2 < nH2 nAncol = nH2O – nCO2 = 0,125

cho 0,25mol hỗn hợp M tác dụng với Na (dư) thu được chưa đến 0,15mol H2

 nH2 < nAncol  Ancol đơn chức

Số C trung bình có trong M = n CO2 : n X =  0,3 : 0,125 = 2,4

mà 2 ancol đồng đẳng kế tiếp

 2 ancol đó là 2H6O và C3H8O             

Đáp án C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8g hỗn hợp A gồm etanol và 2 Ancol đơn chức đồng đẳng cạnh nhau phản ứng với Na dư được 1,12 lít khí H2 đktc .Nếu đốt cháy hết 8g A cần vừa hết 0,65mol O2 và tạo ra a mol CO2 . Tìm a :

0,25 mol

0,4 mol

0,5 mol

0,45 mol

Xem đáp án

Lời giải:

nH2 = 0,05  nOH- = nAncol = 0,05 .2 = 0,1

Đặt nH2O = b

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có 18b + 44a = 8 + 0,65 .32 (1)

Áp dụng định luật bảo toàn O có:n O(H2O) + n O(CO2) = n O(A) + n O(O2)

  b + 2a = 0,65 .2 + 0,1 (2)

Từ (1) và (2)  a = 0,45

Đáp án D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol X hở có số nguyên tử C bằng số nhóm chức . Cho 9,3g X phản ứng với Na dư được 3,36lít khí đktc . Tìm X :    

C2H5OH

C3H7OH

C2H4(OH)2

C3H5(OH)3

Xem đáp án

Lời giải:

nH2 = 0,15  nOH- = 0,3  nC = 0,3 ( vì số C bằng số nhóm chức)

 m= mX – mO – mC = 9,3 – 0,3 .16 - 0,3.12 = 0,9

 C : H : O = 1 : 3 : 1

 X là C2H6O2

Đáp án C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 2 Ancol có cùng số nguyên tử C . Đốt cháy hết 0,25mol X được 11,2lít CO2 đktc. Nếu cho 0,25mol X phản ứng với  Na dư thì được 3,92lít H2 đktc . Tìm hai Ancol đó :

C2H5OH và C2H4(OH)2

C3H7OH và C3H6(OH)2

C3H7OH và C3H5(OH)3

C4H9OH và C4H8(OH)2

Xem đáp án

Lời giải:

nCO2 = 0,5 = 2nX 2 ancol đều có 2C.

nH2 = 0,175    nOH- = 0,175 . 2 = 0,35

1 < nOH- / nX = 1,4 < 2  

X gồm ancol đơn chức và 2 chức mà ancol có 2C

2 ancol đó là C2H5OH và C2H4(OH)2              

Đáp án A.       

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một Ancol no, đa chức, mạch hở, có n nguyên tử C và m nhóm –OH. Cho 7,6 gam Ancol này tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít H2 (đktc). Biểu thức liên hệ giữa m và n là :

7n + 1 = 11m

7n + 2 = 12m

8n + 1 = 11m

7n + 2 = 11m

Xem đáp án

Lời giải:

Công thức của Ancol là : CnH2n+2Om

nH2 = 0,1  nOH- = 0,2  nAncol = 0,2/m  n= n.0,2/m

Ancol no   nAncol = nH2O – nCO2  nH = 2.(0,2/m + 0,2n/m)

7,6 = mC + mH + mO

 7,6 = 12n . 0,2/m + 2.(0,2/m + 0,2n/m) + 0,2.16

 7n + 1 = 11m .

Đáp án A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 11,2lít đktc hỗn hợp X gồm etilen và propilen phản ứng với H2O được hỗn hợp Ancol Y . Chia Y thành 2 phần bằng nhau : Phần 1 phản ứng với Na dư được 2,24lít H2 đktc . Phần 2 đốt cháy hoàn toàn được 22g CO2 . Tìm hiệu suất phản ứng hiđrát hoá các Anken :       

60%

50%

75%

80%

Xem đáp án

Lời giải:

nX = 0,5

 phần 1: nX = 0,25

              nH2 = 0,1  nOH- = 0,2  nAncol = 0,2

 H% = (0,2 : 0,25).100% = 80%

Đáp án D.