Bài tập về phản ứng thế kim loại Natri
14 câu hỏi
Lấy một lượng kim loại Na tác dụng vừa đủ với 18,7 gam hỗn hợp X gồm 3 Ancol đơn chức thì thu được 29,7 gam muối. Ancol có phân tử khối nhỏ có CTPT là :
C2H5OH
CH3OH
C3H7OH
C3H6OH
Lời giải:
Na + Ancol → muối + H2
x x x/2
Từ định luật bảo toàn khối lượng ta có: m muối – mX = mNa – mH2
⇒ 22x = 29,7 – 18,7
⇒ x = 0,5
⇒ MX = 18,7 : 0,5 = 37,5 < 46
⇒ X có chứa CH3OH
Đáp án B.
Cho 2,84 gam hỗn hợp 2 Ancol đơn chức đồng đẳng tác dụng hết với Na thu được 4,6 gam chất rắn và V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là :
2,24
0,896
1,792
1,12
Lời giải:
Na + Ancol → muối + H2
x x x/2
Từ định luật bảo toàn khối lượng ta có: m muối – mX = mNa – mH2
⇒ 22x = 4,6 – 2,84 ⇒ x= 0,08
⇒ V = 0,08 : 2 . 22,4 = 0,896
Đáp án B.
Cho 15,6g hỗn hợp X gồm hai Ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với 9,2g Na được 24,5g chất rắn khan. Tìm hai Ancol đó :
C3H5OH và C4H7OH
C2H5OH và C3H7OH
C3H7OH và C4H9OH
CH3OH và C2H5OH
Lời giải:
Na + Ancol → muối + H2
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:
mH2 = m ancol + m Na – m muối = 15,6 + 9,2 – 24,5 = 0,3
⇒ n H2 = 0,15 mol
⇒ nAncol = 2nH2 = 0,3 ( vì là ancol đơn chức)
⇒ MX = 15,6 : 0,3 = 52
Mà 2 ancol kế tiếp
⇒ 2 ancol đó là C2H5OH (46) và C3H7OH (60) 8M
Đáp án B.
Ancol X đơn chức chứa 60%C về khối lượng phân tử . Nếu cho 1,8g X phản ứng hết với Na dư thì thể tích khí thoát ra đktc là :
1,12lít
0,336lít
3,36lít
0,672lít
Lời giải:
+ Ancol no ⇒ gọi công thức của ancol là CnH2n+2O (n>0)
X đơn chức chứa 60%C về khối lượng phân tử ⇒ 12n = 60% (14n+18)
⇒ n = 3
⇒ Ancol đó là C3H8O
nX = 0,03 ⇒ nH2 = 0,015 ⇒ V = 0,336l
Đáp án B.
Cho 15,4g X gồm etanol và etanđiol phản ứng vừa đủ với Na thấy thoát ra 4,48lít H2 đktc và m gam muối .Tìm m :
22,2g
24,4g
15,2g
24,2g
Lời giải:
nNa = 2nH2 = 0,2 . 2 = 0,4
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có: m muối = m X + m Na – m H2
⇒ m = 15,4 + 0,4 . 23 – 0,2 . 2 = 24,2g
Đáp án D.
Cho hỗn hợp X gồm Ancol metylic, etylenglicol và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 6,72 lít CO2 (đktc). Cũng m gam X trên cho tác dụng với Na dư thu được tối đa V lít H2 (đktc). Giá trị của V là :
3,36
11,2
5,6
6,72
Lời giải:
OH- + Na → -ONa + ½ H2
nOH- = nC = nCO2 = 0,3
nH2 = nOH-/2 = 0,15 ⇒ V = 3,36l
Đáp án A.
Hỗn hợp A gồm 4 Ancol no, đơn chức được chia thành 2 phần bằng nhau :
- Phần 1 : Đốt cháy hoàn toàn được 5,6lít CO2 đktc và 6,3g H2O .
- Phần 2 : Phản ứng với Na dư tạo ra V lít khí đktc . Tìm V :
1,68lít
2,24lít
1,12lít
0,56lít
Lời giải:
+phần 1:
nCO2 = 0,25
nH2O = 0,35
nAncol = nH2O – nCO2 = 0,1 ( vì ancol no)
nOH- = nAncol = 0,1 ( Ancol đơn chức)
⇒ phần 2 có nOH- = 0,1 ⇒ nH2 = nOH-/2 = 0,05 mol
⇒ V = 1,12l
Đáp án C.
Chia m gam X gồm 2 Ancol đồng đẳng liên tiếp thành 2 phần bằng nhau . Phần 1 đốt cháy hoàn toàn được 0,25mol CO2 và 0,35mol H2O . Phần 2 phản ứng với Na dư được 2,24lít H2 đktc. Tìm 2 Ancol đó :
C2H5OH ; C3H7OH
C3H6(OH)2 ; C4H8(OH)2
C2H4(OH)2 ; C3H6(OH)2
C2H4(OH)2 ; C4H4(OH)2
Lời giải:
+ phần 1: nCO2 < nH2O ⇒ nAncol = nH2O – nCO2 = 0,1
⇒ Số C trung bình trong X = n CO2 : n X = 0,25 : 0,1 = 2,5
mà 2 ancol đồng đẳng liên tiếp ⇒ Ancol có 2C và 3C
+ phần 2: nH2 = 0,1
nH2 = nAncol
⇒ 2 ancol là ancol 2 chức
⇒ 2 ancol đó là C2H4(OH)2 ; C3H6(OH)2
Đáp án C.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm 2 Ancol X và Y là đồng đẳng kế tiếp của nhau, thu được 0,3mol CO2 và 0,425mol H2O. Mặt khác cho 0,25mol hỗn hợp M tác dụng với Na (dư) thu được chưa đến 0,15mol H2 . Công thức phân tử củA X và Y là :
C2H6O2 và C3H8O2
C3H6O và C4H8O
C2H6O và C3H8O
C2H6O và CH4O
Lời giải:
nCO2 < nH2O ⇒ nAncol = nH2O – nCO2 = 0,125
cho 0,25mol hỗn hợp M tác dụng với Na (dư) thu được chưa đến 0,15mol H2
⇒ nH2 < nAncol ⇒ Ancol đơn chức
Số C trung bình có trong M = n CO2 : n X = 0,3 : 0,125 = 2,4
mà 2 ancol đồng đẳng kế tiếp
⇒ 2 ancol đó là 2H6O và C3H8O
Đáp án C.
Cho 8g hỗn hợp A gồm etanol và 2 Ancol đơn chức đồng đẳng cạnh nhau phản ứng với Na dư được 1,12 lít khí H2 đktc .Nếu đốt cháy hết 8g A cần vừa hết 0,65mol O2 và tạo ra a mol CO2 . Tìm a :
0,25 mol
0,4 mol
0,5 mol
0,45 mol
Lời giải:
nH2 = 0,05 ⇒ nOH- = nAncol = 0,05 .2 = 0,1
Đặt nH2O = b
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có 18b + 44a = 8 + 0,65 .32 (1)
Áp dụng định luật bảo toàn O có:n O(H2O) + n O(CO2) = n O(A) + n O(O2)
⇒ b + 2a = 0,65 .2 + 0,1 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ a = 0,45
Đáp án D.
Ancol X hở có số nguyên tử C bằng số nhóm chức . Cho 9,3g X phản ứng với Na dư được 3,36lít khí đktc . Tìm X :
C2H5OH
C3H7OH
C2H4(OH)2
C3H5(OH)3
Lời giải:
nH2 = 0,15 ⇒ nOH- = 0,3 ⇒ nC = 0,3 ( vì số C bằng số nhóm chức)
⇒ mH = mX – mO – mC = 9,3 – 0,3 .16 - 0,3.12 = 0,9
⇒ C : H : O = 1 : 3 : 1
⇒ X là C2H6O2
Đáp án C.
Hỗn hợp X gồm 2 Ancol có cùng số nguyên tử C . Đốt cháy hết 0,25mol X được 11,2lít CO2 đktc. Nếu cho 0,25mol X phản ứng với Na dư thì được 3,92lít H2 đktc . Tìm hai Ancol đó :
C2H5OH và C2H4(OH)2
C3H7OH và C3H6(OH)2
C3H7OH và C3H5(OH)3
C4H9OH và C4H8(OH)2
Lời giải:
nCO2 = 0,5 = 2nX ⇒ 2 ancol đều có 2C.
nH2 = 0,175 ⇒ nOH- = 0,175 . 2 = 0,35
⇒ 1 < nOH- / nX = 1,4 < 2
⇒ X gồm ancol đơn chức và 2 chức mà ancol có 2C
⇒ 2 ancol đó là C2H5OH và C2H4(OH)2
Đáp án A.
Một Ancol no, đa chức, mạch hở, có n nguyên tử C và m nhóm –OH. Cho 7,6 gam Ancol này tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít H2 (đktc). Biểu thức liên hệ giữa m và n là :
7n + 1 = 11m
7n + 2 = 12m
8n + 1 = 11m
7n + 2 = 11m
Lời giải:
Công thức của Ancol là : CnH2n+2Om
nH2 = 0,1 ⇒ nOH- = 0,2 ⇒ nAncol = 0,2/m ⇒ nC = n.0,2/m
Ancol no ⇒ nAncol = nH2O – nCO2 ⇒ nH = 2.(0,2/m + 0,2n/m)
7,6 = mC + mH + mO
⇒ 7,6 = 12n . 0,2/m + 2.(0,2/m + 0,2n/m) + 0,2.16
⇒ 7n + 1 = 11m .
Đáp án A.
Cho 11,2lít đktc hỗn hợp X gồm etilen và propilen phản ứng với H2O được hỗn hợp Ancol Y . Chia Y thành 2 phần bằng nhau : Phần 1 phản ứng với Na dư được 2,24lít H2 đktc . Phần 2 đốt cháy hoàn toàn được 22g CO2 . Tìm hiệu suất phản ứng hiđrát hoá các Anken :
60%
50%
75%
80%
Lời giải:
nX = 0,5
phần 1: nX = 0,25
nH2 = 0,1 ⇒ nOH- = 0,2 ⇒ nAncol = 0,2
⇒ H% = (0,2 : 0,25).100% = 80%
Đáp án D.








