Bài tập Ancol, Phenol nâng cao
10 câu hỏi
Chia 7,8g X gồm etanol và 1 Ancol no, đơn, hở thành 2 phần bằng nhau : Phần 1 cho phản ứng với Na dư thu được 1,12lít H2 đktc. Phần 2 đun nóng với 15g Axit Axetic có xúc tác với hiệu suất các phản ứng este đều bằng 80%. Tính lượng este tạo ra :
4,86g
4,68g
6,48g
6,84g
Lời giải:
+ Phần 1: nH2 = 0,05 ⇒ nOH- = 0,1 ⇒ nAncol = 0,1
+ Phần 2: nCH3COOH = 0,25 mol
⇒ naxit pư = nancol pư = 0,1.80% = 0,08 = n H2O sinh ra
m este = mX + mAxit phản ứng – mH2O = 7,8 : 2 . 80% + 0,08.60 – 0,08.18 = 6,48g
Đáp án C.
Hỗn hợp X gồm 1 Ancol và 2 sản phẩm hợp nước của propen. Tỉ khối hơi của X so với hiđro bằng 23. Cho m gam X đi qua ống sứ đựng CuO (dư) nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y gồm 3 chất hữu cơ và hơi nước, khối lượng ống sứ giảm 3,2 gam. Cho Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, tạo ra 48,6 gam Ag. Phần trăm khối lượng của propan-1-ol trong X là
16,3%
83,7%
65,2%.
48,9%.
Lời giải:
Có MX = 46 mà X chứa C3H7OH có M = 60
⇒ Ancol còn lại có M < 46 ⇒ Ancol đó là CH3OH.
Mà 46 = (60+32)/2 ⇒ nCH3OH = nC3H7OH
mO phản ứng = mống sứ giảm = 3,2g
⇒ nX = nO phản ứng = 0,2 ⇒ nCH3OH = nC3H7OH = 0,1
nAg = 4nHCHO + 2 nCH3CH2CHO = 48,6 : 108 = 0,45
⇒ n propan-1-ol = nCH3CH2CHO = (0,45 – 0,1.4)/2 = 0,025.
m propan-1-ol = 0,025. 60 = 1,5g; m X = 0,2.46 = 9,2g
⇒ %m propan-1-ol = (1,5 : 9,2).100% = 16,3%
Đáp án A.
Hỗn hợp X gồm 2 Ancol no, đơn chức, hở là đồng đẳng kế tiếp nhau được chia làm 2 phần bằng nhau : Phần 1 cho phản ứng với Na dư được 4,48lít H2 đktc . Phần 2 đun nóng với H2SO4 đặc được 7,704g hỗn hợp ba ete tham gia phản ứng ete hoá có 50% Ancol có khối lượng phân tử lớn và 40% Ancol có khối lượng phân tử nhỏ . Tìm 2 Ancol đó :
CH3OH và C2H5OH
C2H5OH và C3H7OH
C3H7OH và C4H9OH
C4H9OH và C5H11OH
Lời giải:
+ phần 1: nH2 = 4,48 : 22,4 = 0,2 ⇒ nAncol = nOH- = 2nH2 = 0,4
+ phần 2:
Tham gia phản ứng ete hoá có 50% Ancol có khối lượng phân tử lớn và 40% Ancol có khối lượng phân tử nhỏ
⇒0,4 .40% < nAncol phản ứng < 0,4.50%
⇒0,16 < nAncol phản ứng < 0,2 (1)
nAncol phản ứng = 2n ete = 2nH2O ⇒ 0,08 < nH2O < 0,1
Áp dụng định luật bảo toàn m có:
mAncol phản ứng = m ete + mH2O
⇒ 7,704 + 0,08.18 < mAncol phản ứng < 7,704 + 0,1.18
⇒ 9,144 < mAncol phản ứng < 9,504 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ 45,72 < MAncol < 59,4
Mà X gồm 2 Ancol no, đơn chức, hở là đồng đẳng kế tiếp nhau
⇒ 2 Ancol đó là C2H5OH và C3H7OH
Đáp án B.
Chia hỗn hợp gồm hai Ancol đơn chức X và Y (phân tử khối của X nhỏ hơn của Y) là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau: Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O. Đun nóng phần 2 với H2SO4 đặc ở 140oC tạo thành 1,25 gam hỗn hợp ba ete. Hoá hơi hoàn toàn hỗn hợp ba ete trên, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 0,42 gam N2 (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Hiệu suất phản ứng tạo ete của X, Y lần lượt là
25% và 35%.
20% và 40%.
40% và 20%.
30% và 30%.
Lời giải:
+Phần 1: nCO2 = 0,25
nH2O = 0,35
nH2O > nCO2 ⇒ 2 ancol no hở
Gọi công thức chung của 2 ancol là CnH2n+2O
⇒ n : (n+1) = 0,25 : 0,35 ⇒ n = 2,5
⇒ 2 Ancol đó là C2H5OH(X) và C3H7OH(Y)
mà 2,5 = (3 + 2) : 2 ⇒ nC2H5OH = nC3H7OH = 0,25 : 2,5 : 2 = 0,05
+Phần 2:
n ete = 0,42 : 28 = 0,015 ⇒ nAncol phản ứng = 2n ete = 0,03 ;
nH2O = n ete = 0,015
Áp dụng định luật bảo toàn m có:
mAncol phản ứng = m ete + mH2O
⇒ mAncol phản ứng = 1,25 + 0,015.18 = 1,52g
Gọi nC2H5OH phản ứng = a ; nC3H7OH phản ứng = b.
có a + b = nAncol phản ứng = 0,03
46a + 60b = mAncol phản ứng = 1,52g
⇒ a = 0,02 ; b= 0,01
⇒ H(X) = (0,02 : 0,05).100% = 40%
H(Y) = (0,01 : 0,05).100% = 20%
Đáp án C.
Đun nóng 8,68 gAm hỗn hợp X gồm các Ancol no, đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp Y gồm: ete (0,04 mol), Anken và Ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn lượng Anken và ete trong Y, thu được 0,34 mol CO2. Nếu đốt cháy hết lượng Ancol trong Y thì thu được 0,1 mol CO2 và 0,13 mol H2O. Phần trăm số mol Ancol thAm gia phản ứng tạo Anken là
21,43%.
26,67%.
31,25%.
35,29%.
Lời giải:
nO/Ancol trong Y = nAncol/Y = nH2O - nCO2 = 0,13 – 0,1 = 0,03
Áp dụng định luật bảo toàn C có
nC/X = nC/Y = 0,34 + 0,1 = 0,44
Đốt ete với anken thu được 0,34 mol CO2
⇒ nH2O thu được = nCO2 + n ete = 0,34 + 0,04 = 0,38
( vì đốt anken thu được nCO2 = nH2O)
2Ancol → ete + H2O
Ancol → Anken + H2O
nH2O/X = nH2O/Y = 0,38 + 0,13 + 0,04 + nAnken = 0,55 + nAnken
nO/X = nX = nH2O/X – nCO2/X = 0,11 + nAnken
mX = mC + mH + mO
= 0,44 . 12 + (0,55 + nAnken).2+ (0,11+ nAnken).16 = 8,68
⇒ nAnken = 0,03.
nAncol ban đầu = 2n ete + nAnken + nAncol dư = 0,04.2 + 0,03 + 0,03 = 0,14
⇒ %nAncol tạo anken = 0,03 : 0,14 = 21,43%.
Đáp án A.
Chia hỗn hợp gồm hai Ancol đơn chức X, Y (MX < MY) là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần (1) thu được 2,8 lít khí CO2 (đktc) và 3,15 gam H2O. Đun nóng phần (2) với H2SO4 đặc ở 140oC thu được hỗn hợp E gồm 0,625 gam hỗn hợp ba ete và hai Ancol dư. Hóa hơi hoàn toàn hỗn hợp ba ete trên thu thể tích hơi bằng thể tích của 0,21 gam khí N2 (trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Trong E có tỉ lệ số mol của X với số mol của Y là
4 : 3.
1 : 1
3 : 4.
2 : 3.
Lời giải:
+ phần 1: nCO2 = 0,125
nH2O = 0,175
nH2O > nCO2 ⇒ 2 ancol no hở
Gọi công thức chung của 2 ancol là CnH2n+2O
⇒ n : (n+1) = 0,125 : 0,175 ⇒ n = 2,5
⇒ 2 Ancol đó là C2H5OH(X) và C3H7OH(Y)
mà 2,5 = (3 + 2) : 2 ⇒ nC2H5OH = nC3H7OH = 0,125 : 2,5 : 2 = 0,025
+ phần 2: n ete = 0,21 : 28 = 0,0075 ⇒ nAncol phản ứng = 2n ete = 0,015 ;
nH2O = n ete = 0,0075
Áp dụng định luật bảo toàn m có:
mAncol phản ứng = m ete + mH2O
⇒ mAncol phản ứng = 0,625 + 0,0075.18 = 0,76
Gọi nC2H5OH phản ứng = a ; nC3H7OH phản ứng = b.
có a + b = nAncol phản ứng = 0,015
46a + 60b = mAncol phản ứng = 0,76g
⇒ a = 0,01 ; b= 0,005
⇒ nX/E = 0,025 – 0,01 = 0,015 ;
nY/E = 0,025 – 0,005 = 0,02
⇒ nX/E : nY/E = 0,015 : 0,02 = 3: 4
Đáp án C.
Hỗn hợp T gồm X và Y là hai Ancol no, đơn chức, mạch hở (MX < MY). Đun nóng 47 gam T với H2SO4 đặc, thu được 7,56 gam H2O và hỗn hợp các chất hữu cơ Z gồm: ba ete (có cùng số mol), hai Anken (0,27 mol), Ancol dư (0,33 mol). Giả sử phần trăm số mol tạo Anken của X và Y bằng nhau. Phần trăm khối lượng của X trong T là
47,66%.
68,09%.
68,51%.
48,94%.
Lời giải:
nH2O = 0,42.
nH2O sản phẩm = nete + nAnken
⇒ nete = 0,42 – 0,27 = 0,15
⇒ nAncol ban đầu = 0,15.2 + 0,27 + 0,33 = 0,9
Gọi công thức chung của 2 ancol là CnH2n+2O
⇒ 47 : 0,9 = 14n + 18 ⇒ n = 22/9
⇒ Có 1 Ancol là C2H5OH.
+ 2 ancol đó là C2H5OH và C3H7OH
C=2 5/9
22/9 = 5 : 4
C=3 4/9
⇒ nC2H5OH = 0,5 ⇒ %mX= (0,5.46 : 47).100% = 48,94%
Đáp án D.
Hỗn hợp T gồm hai Ancol đơn chức là X và Y (Mx < My), đồng đẳng kế tiếp của nhau. Đun nóng 27,2 gam T với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z gồm: 0,08 mol ba este (có khối lượng 6,76 gam) và một lượng Ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 43,68 lít O2 (đktc). Hiệu suất phản ứng tạo ete của X và Y lần lượt là
50% và 20%
20% và 40%
40% và 30%
30% và 30%
Lời giải :
T → Z + H2O
⇒ Đốt T cần lượng oxi giống như đốt Z
nO2 = 1,95
Gọi công thức chung của 2 ancol là CnH2n+2O
CnH2n+2O + 3n/2 O2 → nCO2 + (n+1)H2O
nO2 = 3n/2 nT = 27,2 : ( 14n + 18) . 3n/2 = 1,95 ⇒ n = 2,6
⇒ 2 Ancol đó là C2H5OH(X) và C3H7OH(Y)
⇒ nAncol = 27,2 : (14 . 2,6 + 18) = 0,5
C=2 0,4
2,6 = 2 : 3
C=3 0,6
⇒ nX = 0,2 ; nY = 0,3
nH2O = nete = 0,08
Áp dụng định luật bảo toàn m có:
mAncol phản ứng = m ete + mH2O
⇒ mAncol phản ứng = 6,76 + 0,08.18 = 8,2g
Gọi nC2H5OH phản ứng = a ; nC3H7OH phản ứng = b.
Có a + b = nAncol phản ứng = 2nete = 0,08.2 = 0,16
⇒ 46a + 60b = mAncol phản ứng = 8,2g
⇒ a = 0,1 ; b = 0,06
⇒ %H(X) = (0,1 : 0,2).100% = 50%
%H(Y) = (0,06 : 0,3).100% = 20%
Đáp án A.
Chia hỗn hợp gồm hai Ancol đơn chức X và Y (MX < MY) là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau.
- Đốt cháy hòa toàn phần 1 thu được 3,808 lít khí CO2 (đktc) và 4,32 gam H2O.
- Đun nóng phần 2 với H2SO4 đặc ở 140oC tạo thành 1,996 gam hỗn hợp ba ete. Hóa hơi hoàn toàn hỗn hợp ba ete trên, thu được thể tích hơi là 0,3864 lít (136,5oC và 2 Atm). Hiệu suất phản ứng tạo ete của X và Y lần lượt là
62,5% và 70%.
70% và 62,5%.
50% và 50%.
65,2% và 70%.
Lời giải:
+ Phần 1:
nCO2 = 0,17
nH2O = 0,24
nH2O > nCO2 ⇒ 2 ancol no hở
Gọi công thức chung của 2 ancol là CnH2n+2O
⇒ n : (n+1) = 0,17 : 0,24 ⇒ n = 2,43
⇒ 2 Ancol đó là C2H5OH(X) và C3H7OH(Y)
Có nX + nY = nAncol = nH2O – nCO2 = 0,07
2nX + 3nY = nC/Ancol = 0,17
⇒ nX = 0,04 ; nY = 0,03
+ Phần 2:
⇒ nAncol phản ứng = 2 nete = 0,046
nH2O = n ete = 0,023
Áp dụng định luật bảo toàn m có:
mAncol phản ứng = m ete + mH2O
⇒ mAncol phản ứng = 1,996 + 0,023 . 18 = 2,41
Gọi nC2H5OH phản ứng = a ; nC3H7OH phản ứng = b.
Có a + b = nAncol phản ứng = 0,046
46a + 60b = mAncol phản ứng = 2,41g
⇒ a = 0,025 ; b = 0,021
⇒ %H(X) = (0,025 : 0,04).100% = 62,5%
%H(Y) = (0,021 : 0,03).100% = 70%
Đáp án A.
Cho 13,74 gam 2,4,6-trinitrophenol vào bình kín rồi nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được x mol hỗn hợp khí gồm: CO2, CO, N2 và H2. Giá trị của x là
0,60.
0,54.
0,36.
0,45.
Lời giải:
nC6H3N3O7 = 13,74 : 229 = 0,06
x = nCO2 + nCO + nN2 + nH2 = nC + nN2 + n ư
= 0,06 . 6 + 0,06.3:2 + 0,06.3: 2 = 0,54
Đáp án B.








