Bài tập về phản ứng đốt cháy Halogen, Ancol, Phenol
13 câu hỏi
Đốt cháy hết 6,2g Ancol Y cần 5,6lít O2 đktc được CO2 và H2O có tỉ lệ mol lần lượt là 2 : 3 . Tìm Y :
CH4O
C2H6O
C2H6O2
C3H8O2
Lời giải:
nO2 = 0,25
Có nCO2 : nH2O = 2 : 3 (1)
Bảo toàn khối lượng: 44nCO2 + 18nH2O = mY + mO2 = 6,2+ 0,25.32 = 14,2 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ nCO2 = 0,2 ; nH2O = 0,3
mO/Ancol = mY – mC - mH = 6,2- 0,2.12 – 0,3.2 = 3,2 ⇒ nO/Ancol = 0,2
⇒ C : H : O = 1 : 3 : 1 ⇒ Y là C2H6O2
Đáp án C.
Đốt cháy hết Ancol X được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 4. Thể tích khí O2 cần dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích CO2 thu được (cùng điều kiện) . Tìm X:
C3H8O3
C3H4O
C3H8O2
C3H8O
Lời giải:
Gọi công thức của Ancol là CnH2n+2Ox (n ≥ 1)
CnH2n+2Ox + (3n +1 – x)/2 O2 → nCO2 + (n+1) H2O
Có nCO2 : nH2O = 3 : 4 ⇒ n : (n+1) = 3 : 4
⇒ n = 3
nO2 : nCO2 = (3n+1-x)/2 : n = 1,5 ⇒ x = 1
Đáp án D.
Chất X là 1 Ancol no, mạch hở . Đốt cháy hết 0,05mol X cần 5,6g oxi, thu được hơi nước và 6,6g CO2 . Tìm X :
C2H4(OH)2
C3H7OH
C3H5(OH)3
C3H6(OH)2
Lời giải:
nCO2 = 0,15
nO2 = 0,175
nC = 3 nX ⇒ X có 3C.
⇒ X có dạng C3H8Ox
⇒ nH2O = 0,05.4 = 0,2
Áp dụng định luật bảo toàn O có : n O(X) + n O(O2) = n O(CO2) + n O(CO2)
⇒ 0,05x + 0,175.2 = 0,15.2 + 0,2 ⇒ x = 3
Đáp án C.
Đốt cháy hoàn toàn 2a mol Ancol no X cần tối thiểu 35a mol không khí (trong không khí thì oxi chiếm 20% thể tích) . Tìm Ancol đó :
C2H5OH
C2H4(OH)2
C3H6(OH)2
C3H5(OH)3
Lời giải:
nO2 = 35.20% = 7
Gọi công thức của Ancol là CnH2n+2Ox (n ≥ 1)
CnH2n+2Ox + (3n +1 – x)/2 O2 → nCO2 + (n+1) H2O
Có (3n+1-x)/2 = nO2 : nAncol = 7/2
⇒ n =3 và x =3
Đáp án D.
Cho 0,1 mol C2H4(OH)2 và 0,2 mol Ancol X . Để đốt cháy hết hỗn hợp này cần 0,95 mol O2 và thu được 0,8 mol CO2 và 1,1 mol H2O . Tìm X :
C2H5OH
C3H5(OH)3
C3H6(OH)2
C3H5OH
Lời giải:
C2H4(OH)2 + 5/2 O2 → 2CO2 + 3H2O
0,1 0,25 0,2 0,3
Gọi công thức của Ancol là CnH2n+2Ox (n ≥ 1)
CnH2n+2Ox + (3n +1 – x)/2 O2 → nCO2 + (n+1) H2O
có n : ( n+1) = (0,8-0,2) : (1,1-0,3) ⇒ n = 3
Có (3n+1-x)/2 = (0,95-0,25) : 0,2 = 7/2
n =3 ⇒ x =3
Đáp án B.
Cho Ancol X tách H2O chỉ thu được một Anken duy nhất . Oxi hoá hoàn toàn một lượng chất X thu được 5,6lít CO2 đktc và 5,4g H2O . Số công thức phù hợp với X là :
2
3
5
4
Lời giải:
Ancol tách H2O chỉ tạo Anken ⇒ Ancol no hở , đơn chức.
nCO2 = 0,25
nH2O = 0,3
Gọi công thức của Ancol là CnH2n+2O (n ≥ 1)
⇒ n : (n+1) = nCO2 : nH2O = 0,25 : 0,3
⇒ n = 5
Các chất thỏa mãn là
CH2OHCH2CH2CH2CH3
CH2OHCH2CHCH3
CH3
CH3CH2CHOHCH2CH3
Đáp án B.
Cho hỗn hợp X gồm hai Ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4. Hai Ancol đó là
C3H5(OH)3và C4H7(OH)3.
C2H5OHvà C4H9OH.
C2H4(OH)2và C4H8(OH)2.
C2H4(OH)2và C3H6(OH)2.
Lời giải:
Gọi công thức chung của Ancol là CnH2n+2Ox (n ≥ 2 (vì là ancol đa chức) )
⇒ n : (n+1) = 3 : 4 ⇒ n = 3 ⇒ 1 ancol phải có 2 C.
⇒ 2 ancol đó là C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2
Đáp án C.
Hỗn hợp X gồm 2 Ancol no, đơn chức, hở là đồng đẳng kế tiếp nhau, đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X được 0,65mol H2O . Tìm % số mol của Ancol có khối lượng phân tử nhỏ :
60%
50%
75%
45%
Lời giải:
Gọi công thức chung của Ancol là CnH2n+2O ( n>1)
CnH2n+2O + 3n/2 O2 → nCO2 + (n+1) H2O
⇒ n H2O : n X = n+1 = 0,65 : 0,2 ⇒ n= 2,25
mà 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp ⇒ 2 ancol đó là C2H6O và C3H8O
2C 0,75
2,25 = 3
3C 0,25
nC2H6O : nC3H8O = 3 : 1
⇒%nC2H6O = 75%
Đáp án C.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 Ancol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng, thu được 3,808 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Giá trị của m là
5,42
7,42.
5,72.
4,72.
Lời giải:
nCO2 = 0,17
nH2O = 0,3 > n CO2 ⇒ ancol no mạch hở
⇒ nAncol = nH2O – nCO2 = 0,13 ⇒ nO/Ancol =0,13 ( ancol đơn chức)
m = mO + mC + mH = 0,13.16 + 0,17.12+ 0,3.2 = 4,72g
Đáp án D.
Đốt cháy hết a gam hỗn hợp 2 Ancol no, đơn chức,hở được 70,4g CO2 và 39,6g H2O . Tìm A :
33,2g
21,4g
35,8g
38,5g
Lời giải:
nCO2 = 1,6
nH2O = 2,2 > n CO2 ⇒ ancol no mạch hở
⇒ nAncol = nH2O – nCO2 = 0,6 ⇒ nO/Ancol = 0,6 ( ancol đơn chức)
a = mO + mC + mH = 0,6.16 + 1,6.12 + 2,2.2 =33,2g
Đáp án A.
Oxi hoá hoàn toàn 0,01mol một Ancol đơn chức X cần 1,008lít O2 đktc thu được 0,672lít CO2 và m gam H2O . Tìm m và X :
0,27g ; C2H6O
0,72g ; C4H10O
2,07g ; C2H6O
0,72g ; C3H8O
Lời giải:
nO/Ancol = nAncol = 0,01
nO2 = 0,045
nCO2 = 0,03
Áp dụng định luật bảo toàn O có: n O(X) + n O(O2) = n O(CO2) + n O(H2O)
0,01 + 2.0,045 = 2.0,03 + nH2O
⇒ nH2O = 0,04 ⇒ m = 0,72g ⇒ nH2O = 0,04
Có nC : nH : nO = 0,03 : 0,08 : 0,01 = 3 : 8 : 1⇒ X là C3H8O
Đáp án D.
Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai Ancol no, đơn chức và hở được V lít CO2 đktc và A gam H2O . Tìm mối liên hệ giữa m, A ,V :
m = 2A – V/11,2
m = A – V/5,6
m = 2A – V/22,4
m = A + V/5,6
Lời giải:
nO/Ancol = nAncol = nH2O – nCO2 = A/18 – V/22,4
m = mO + mC + mH = (A/18 – V/22,4).16 + 12.V/22,4 + 2.A/18
= A – V/5,6
Đáp án B.
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm hai Ancol (đều no, đa chức, mạch hở, có cùng số nhóm -OH) cần vừa đủ V lít khí O2, thu được 11,2 lít khí CO2 và 12,6 gam H2O (các thể tích khí đo ở đktc). Giá trị của V là :
11,20.
4,48.
14,56.
16,80.
Lời giải:
nCO2 = 0,5
nH2O = 0,7
Gọi công thức chung của Ancol là CnH2n+2Ox (n ≥ 2 (vì là ancol đa chức) )
⇒ n : (n+1) = 0,5 : 0,7 ⇒ n = 2,5 ⇒ Có 1 ancol có 2 C.
⇒ 2 ancol là ancol 2 chức.
⇒ nO/Ancol = 2nAncol = (nH2O –nCO2).2 = 0,4
Áp dụng định luật bảo toàn O có : n O(X) + n O(O2) = n O(CO2) + n O(H2O)
0,4 + 2nO2 = 0,5.2 + 0,7
⇒ nO2 = 0,65 ⇒ V = 14,56l
Đáp án C








