Bài tập về phản ứng đốt cháy Halogen, Ancol, Phenol
Đề thi

Bài tập về phản ứng đốt cháy Halogen, Ancol, Phenol

A
Admin
Hóa họcLớp 1147 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hết 6,2g Ancol Y cần 5,6lít O2 đktc được CO2 và H2O có tỉ lệ mol lần lượt là 2 : 3 . Tìm Y : 

CH4O

C2H6O

C2H6O2

C3H8O2

Xem đáp án

Lời giải:

nO= 0,25

Có nCO2 : nH2O = 2 : 3 (1)

Bảo toàn khối lượng:  44nCO2 + 18nH2O = mY + mO2 = 6,2+ 0,25.32 = 14,2 (2)

Từ (1) và (2)  nCO2 = 0,2   ; nH2O = 0,3

mO/Ancol = mY – mC - mH = 6,2- 0,2.12 – 0,3.2 = 3,2  nO/Ancol = 0,2

 C : H : O = 1 : 3 : 1  Y là C2H6O2

Đáp án C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hết Ancol X được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 4. Thể tích khí O2 cần dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích CO2 thu được (cùng điều kiện) . Tìm X:

C3H8O3

C3H4O

C3H8O2

C3H8O

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi công thức của Ancol là CnH2n+2Ox (n ≥ 1)

CnH2n+2Ox + (3n +1 – x)/2 O2 → nCO2 + (n+1) H2O

Có nCO2 : nH2O = 3 : 4  n : (n+1) = 3 : 4

 n = 3

nO2 : nCO2 = (3n+1-x)/2 : n = 1,5  x =  1

Đáp án D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X là 1 Ancol no, mạch hở . Đốt cháy hết 0,05mol X cần 5,6g oxi, thu được hơi nước và 6,6g CO2 . Tìm X :     

C2H4(OH)2

C3H7OH

C3H5(OH)3

C3H6(OH)2

Xem đáp án

Lời giải:

nCO2 = 0,15

nO2 = 0,175

nC = 3 nX X có 3C.

X có dạng C3H8Ox

nH2O = 0,05.4 = 0,2

Áp dụng định luật bảo toàn O có : n O(X) + n O(O2) = n O(CO2) + n O(CO2)

0,05x + 0,175.2 = 0,15.2 + 0,2 x = 3

Đáp án C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 2a mol Ancol no X cần tối thiểu 35a mol không khí (trong không khí thì oxi chiếm 20% thể tích) . Tìm Ancol đó :

C2H5OH

C2H4(OH)2

C3H6(OH)2

C3H5(OH)3

Xem đáp án

Lời giải:

nO2 = 35.20% = 7

Gọi công thức của Ancol là CnH2n+2Ox (n ≥ 1)

CnH2n+2O+ (3n +1 – x)/2 O2 → nCO2 + (n+1) H2O

Có (3n+1-x)/2 = nO2 : nAncol = 7/2

 n =3 và x =3

Đáp án D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol C2H4(OH)2 và 0,2 mol Ancol X . Để đốt cháy hết hỗn hợp này cần 0,95 mol O2 và thu được  0,8 mol CO2 và 1,1 mol H2O . Tìm X :

C2H5OH

C3H5(OH)3

C3H6(OH)2

C3H5OH

Xem đáp án

Lời giải:

C2H4(OH)2 + 5/2 O2 → 2CO2 + 3H2O

 0,1                     0,25         0,2        0,3

   Gọi công thức của Ancol là CnH2n+2Ox (n ≥ 1)

CnH2n+2O+ (3n +1 – x)/2 O2 → nCO2 + (n+1) H2O

 có n : ( n+1) = (0,8-0,2) : (1,1-0,3)  n = 3

Có (3n+1-x)/2 = (0,95-0,25) : 0,2 = 7/2

 n =3  x =3

Đáp án B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Ancol X tách H2O chỉ thu được một Anken duy nhất . Oxi hoá hoàn toàn một lượng chất X thu được 5,6lít CO2 đktc và 5,4g H2O . Số công thức phù hợp với X là :

2

3

5

4

Xem đáp án

Lời giải:

Ancol tách H2O chỉ tạo Anken  Ancol no hở , đơn chức.

nCO= 0,25

nH2O = 0,3

   Gọi công thức của Ancol là CnH2n+2O (n ≥ 1)

 n : (n+1) = nCO2 : nH2O = 0,25 : 0,3

 n = 5

Các chất thỏa mãn là

CH2OHCH2CH2CH2CH3

CH2OHCH2CHCH3

                    CH3

CH3CH2CHOHCH2CH3

Đáp án B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm hai Ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hp X, thu đưc CO2 và H2O có t lmol tương ứng là 3 : 4. Hai Ancol đó là

C3H5(OH)3và C4H7(OH)3.

C2H5OHvà C4H9OH.

C2H4(OH)2và C4H8(OH)2.

C2H4(OH)2và C3H6(OH)2.

Xem đáp án

Lời giải:

   Gọi công thức chung của Ancol là CnH2n+2Ox (n ≥ 2 (vì là ancol đa chức) )

 n : (n+1) = 3 : 4  n = 3  1 ancol phải có 2 C.

 2 ancol đó là C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2

Đáp án C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 2 Ancol no, đơn chức, hở là đồng đẳng kế tiếp nhau, đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X được 0,65mol H2O . Tìm % số mol của Ancol có khối lượng phân tử nhỏ :

60%

50%

75%

45%

Xem đáp án

Lời giải:

 Gọi công thức chung của Ancol là CnH2n+2O  ( n>1)

CnH2n+2O  + 3n/2 O2 → nCO2 + (n+1) H2O

  n H2O : n =  n+1 = 0,65 : 0,2  n= 2,25

mà 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp  2 ancol đó là C2H6O và C3H8O

2C                   0,75

           2,25                   = 3

3C                   0,25

nC2H6O : nC3H8O = 3 : 1

%nC2H6O = 75%

Đáp án C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 Ancol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng, thu đưc 3,808 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Giá trị ca m là

5,42

7,42.

5,72.

4,72.

Xem đáp án

Lời giải:

nCO2 = 0,17

nH2O = 0,3 > n CO2  ancol no mạch hở

 nAncol = nH2O – nCO2 = 0,13  nO/Ancol =0,13 ( ancol đơn chức)

m = mO + mC + mH = 0,13.16 + 0,17.12+ 0,3.2 = 4,72g

Đáp án D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hết a gam hỗn hợp 2 Ancol no, đơn chức,hở được 70,4g CO2 và 39,6g H2O . Tìm A :

33,2g

21,4g

35,8g

38,5g

Xem đáp án

Lời giải:

nCO2 = 1,6

nH2O = 2,2 > n CO2  ancol no mạch hở

 nAncol = nH2O – nCO= 0,6  nO/Ancol = 0,6 ( ancol đơn chức)

a = m+ mC + mH = 0,6.16 + 1,6.12 + 2,2.2 =33,2g

Đáp án A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hoá hoàn toàn 0,01mol một Ancol đơn chức X cần 1,008lít O2 đktc thu được 0,672lít CO2 và m gam H2O . Tìm m và X : 

0,27g ; C2H6O

0,72g ; C4H10O

2,07g ; C2H6O

0,72g ; C3H8O

Xem đáp án

Lời giải:

nO/Ancol = nAncol = 0,01

nO2 = 0,045

nCO2 = 0,03

Áp dụng định luật bảo toàn O có: n O(X) + n O(O2) = n O(CO2) + n O(H2O)

0,01 + 2.0,045 = 2.0,03 + nH2O

 nH2O = 0,04  m = 0,72g  nH2O = 0,04

Có nC : nH : nO = 0,03 : 0,08 : 0,01 = 3 : 8 : 1 X là C3H8O

Đáp án D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai Ancol no, đơn chức và hở được V lít CO2 đktc và A gam H2O . Tìm mối liên hệ giữa m, A ,V :

m = 2A – V/11,2

m = A – V/5,6

m = 2A – V/22,4

m = A + V/5,6

Xem đáp án

Lời giải:

nO/Ancol = nAncol = nH2O – nCO2 = A/18 – V/22,4

m = mO + mC + mH = (A/18 – V/22,4).16 + 12.V/22,4 + 2.A/18

                                   = A – V/5,6

Đáp án B.

 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một lưng hỗn hợp X gm hai Ancol (đều no, đa chức, mạch hở, có cùng số nhóm -OH) cn vừa đủ V lít khí O2, thu đưc 11,2 lít khí CO2 và 12,6 gam H2O (các thể tích khí đo ở đktc). Giá trị của V là :

11,20.

4,48.

14,56.

16,80.

Xem đáp án

Lời giải:

nCO2 = 0,5

nH2O = 0,7

   Gọi công thức chung của Ancol là CnH2n+2Ox (n ≥ 2 (vì là ancol đa chức) )

 n : (n+1) = 0,5 : 0,7  n = 2,5  Có 1 ancol có 2 C.

 2 ancol là ancol 2 chức.

 nO/Ancol = 2nAncol = (nH2O –nCO2).2 = 0,4

Áp dụng định luật bảo toàn O có : n O(X) + n O(O2) = n O(CO2) + n O(H2O)

0,4 + 2nO2 = 0,5.2 + 0,7

 nO= 0,65  V = 14,56l

Đáp án C