Bài tập về phản ứng tách nước
17 câu hỏi
Đun nóng 1 Ancol đơn chức X với dd H2SO4 đặc được chất hữu cơ Y, dX/Y = 1,6428. Tìm X :
C4H8O
C3H8O
C2H6O
CH4O
Lời giải:
MX = MY + 18
mà dX/Y = 1,6428 ⇒ MX : (MX – 18) = 1,6428
⇒ MX = 46 ⇒ X là C2H6O
Đáp án C.
Khi đun Ancol A đơn chức với H2SO4 đặc thì được chất hữu cơ B có dB/A = 0,7 . Tìm A :
C3H8O
C3H6O
C2H6O
C4H10O
Lời giải:
MA = MB + 18
mà dB/A = 0,7 ⇒ MA : (MA – 18) = 0,7
⇒ MA = 60 ⇒ A là C3H8O
Đáp án A.
Đun nóng Ancol đơn chức A với H2SO4 đặc được chất hữu cơ B , dB/A = 1,4375 ( H = 100% ). Tìm A :
C2H5OH
C3H7OH
CH3OH
C4H9OH
Lời giải:
MB > MA ⇒ B là ete
MB = 2MA - 18
mà dB/A = 1,4375 ⇒ (2MA – 18) : MA = 1,4375
⇒ MA = 32 ⇒ A là CH3OH
Đáp án C.
Tách nước hỗn hợp gồm Ancol etylic và Ancol Y chỉ tạo ra 2 Anken. Đốt cháy cùng số mol mỗi Ancol thì lượng nước sinh ra từ Ancol này bằng 5/3 lần lượng nước sinh ra từ Ancol kia. Công thức cấu tạo củaY là
CH3-CH2-CH2-OH.
CH3-CH(OH)-CH3.
CH3-CH2-CH2-CH2-OH.
CH3-CH2-CH(OH)-CH3.
Lời giải:
Y tạo anken ⇒ Y là ancol no, hở đơn chức
Đốt cháy cùng số mol mỗi Ancol thì lượng nước sinh ra từ Ancol này bằng 5/3 lần lượng nước sinh ra từ Ancol kia ⇒ H(Y) = 5/3. H(etylic) = 10
⇒ Y là C4H10O
Mà Y chỉ tạo 1 anken ⇒ Y là CH3-CH2-CH2-CH2-OH
Đáp án C.
Một hỗn hợp X gồm 2 Ancol C2H5OH và C3H7OH. Đem khử nước hoàn toàn m gam X ở 1800C, với H2SO4 đặc làm xúc tác, khí thu được cho hấp thụ hết vào bình Br2 thấy có 48 gam Br2 bị mất màu và khối lượng bình tăng lên 9,8 gam. Giá trị của m là :
21,5 gam
15,2 gam
12,5 gam
25,1 gam
Lời giải:
C2H5OH → C2H4 + H2O
C3H7OH → C3H6 + H2O
Đặt nC2H4 = a =nC2H5OH ; nC3H6 = b = nC3H7OH
nAnken = nBr2 = 48 : 160 = 0,3 ⇒ a + b = 0,3 (1)
mAnken = 9,8 ⇒ 28a + 42b = 9,8 (2)
từ (1) và (2) ⇒ a = 0,2 ; b= 0,1
m = mC2H5OH + mC3H7OH = 46a + 60b = 15,2g
Đáp án B.
Khi tách H2O của hỗn hợp Ancol X được hỗn hợp Y gồm các olêfin . Đốt cháy hết 0,01mol X rồi cho sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng a gam và trong bình có 4g kết tủa . Tìm a:
2,94g
2,48g
1,76g
2,66g
Lời giải:
Tách H2O của X thu đượic các olefin ⇒ X là ancol no,đơn chức , mạch hở .
nC/X =nCO2 = n CaCO3 = 4 : 100 = 0,04
nH2O = nCO2 + nX = 0,04 + 0,01 = 0,05
a = mH2O + mCO2 = 0,05 .18 + 0,04 . 44 =2,66g.
Đáp án D.
Cho 11g hỗn hợp A gồm hai Ancol vào bình đựng Na dư được 3,36lít H2 đktc . Nếu cho 11g A vào bình đựng H2SO4 đặc ở 1400C thì được bao nhiêu gam ete biết H = 80% :
8,8g
8,3g
6,64g
7,04g
Lời giải:
nH2 = 0,15 ⇒ nOH - = 0,15. 2 = 0,3
Ancol → ete + H2O
H = 80% ⇒ mAncol phản ứng = 8,8g ;
nH2O sp = 80%.nOH-/2 = 80%.0,3 : 2 = 0,12
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có :
mAncol phản ứng = mete + mH2O sp
⇒ mete = 8,8 – 0,12.18 = 6,64g
Đáp án C.
Hỗn hợp X gồm 2 Ancol đơn chức đồng đẳng cạnh nhau . Đốt cháy hết X được 11g CO2 và 7,2g H2O . Nếu cho 6,2g X qua H2SO4 đặc được a gam hỗn hợp 3 ete H = 100% . Tìm a :
5,26g
5,2g
6,44g
4,85g
Lời giải:
nCO2 = 0,25
nH2O = 7,2 : 18 = 0,4
nH2O > nCO2 ⇒ 2 Ancol no đơn chức.
⇒ nOH-/X = nX = nH2O –nCO2 = 0,4 – 0,25 = 0,15
mX = mC + mH + mO = 0,25. 12 + 0,4 . 2 + 0,15 .16 = 6,2g.
Vậy trong 6,2g X có 0,15mol OH- .
Ancol → ete + H2O
nH2O sp = nOH-/2 = 0,15 : 2 = 0,075
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có :
mAncol phản ứng = mete + mH2O sp
⇒ mete = 6,2 – 0,075. 18 = 4,85g
Đáp án D.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba Ancol (đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng), thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng m gam X với H2SO4 đặc thì tổng khối lượng ete tối đa thu được là:
5,60 gam.
6,50 gam.
7,85 gam.
7,40 gam.
Lời giải:
nCO2 = 0,4
nH2O = 0,65
nH2O > nCO2 ⇒ 2 Ancol no đơn chức.
⇒ nOH-/X = nX = nH2O –nCO2 = 0,65 – 0,4 = 0,25
mX = mC + mH + mO = 0,4 .12 + 0,65 .2 + 0,25.16 = 10,1g
Ancol → ete + H2O
nH2O sp = nOH-/2 = 0,25 : 2 = 0,125
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có :
mAncol phản ứng = mete + mH2O sp
⇒ mete = 10,1 – 0,125. 18 =7,85g
Đáp án C.
Hỗn hợp X gồm 2 Ancol đơn chức đun với H2SO4 đặc được a gam 3 ete có số mol bằng nhau . Đốt cháy hết một trong 3 ete đó thu được 1,68lít CO2 đktc và 1,8g H2O . Tìm a
1,5g
4,0g
5,2g
4,5g
Lời giải:
Thu được 3 ete có số mol bằng nhau ⇒ 2 Ancol có số mol bằng nhau.
nCO2 = 0,075
nH2O = 0,1
Tỉ lệ C và H trong est = n CO2 : 2n H2O = 3 : 8
⇒ ete đó có công thức là C3H8O
⇒ 2 Ancol đó là CH3OH và C2H5OH.
⇒ 2 ete còn lại là C2H6O và C4H10O.
n C3H8O = n CO2 : 3 = 0,025
⇒ nC2H6O = nC4H10O = 0,025 mol
a = mC3H8O + mC2H6O + mC4H10O = 4,5g
Đáp án D.
Đun 132,8g hỗn hợp 3 Ancol no, đơn chức với dung dịch H2SO4 đặc được hỗn hợp các ete có số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2g . Số mol của mỗi ete trong hỗn hợp là :
0,1mol
0,2mol
0,3mol
0,15mol
Lời giải:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có :
mAncol phản ứng = mete + mH2O sp
⇒ mH2O = 132,8 – 111,2 = 21,6 ⇒ nH2O = 1,2mol
nete = nH2O = 1,2 mol
Số ete = 3.(3-1) = 6
⇒ số mol mỗi ete là 1.2 : 6 = 0,2
Đáp án B.
Hỗn hợp X gồm 2 olefin hợp nước có mặt H2SO4 loãng thu được hỗn hợp Y gồm 3 Ancol. Đun hỗn hợp Y trong H2SO4 đặc ở 1400C thu được hỗn hợp Z gồm 6 ete và 1,8 gam nước. Giả thiết các pư xảy ra hoàn toàn. Tổng số mol ban đầu của 2 olefin là :
0,1 mol
0,15 mol
0,2 mol
0,25 mol
Lời giải:
Hỗn hợp X gồm 2 olefin hợp nước có mặt H2SO4 loãng thu được hỗn hợp Y gồm 3 Ancol ⇒ Các ancol là ancol no đơn chức mạch hở.
nH2O = 0,1 ⇒ nAncol = 2nH2O = 0,2.
nolefin = nAncol = 0,2.
Đáp án C.
Đun hỗn hợp 2 Ancol no, đơn chức với dung dịch H2SO4 đặc ở 1400C được 21,6g H2O và 72g hỗn hợp ba ete với H = 100%. Tìm hai Ancol :
C2H5OH và C3H7OH
C4H9OH và C2H5OH
CH3OH và C3H7OH
C4H9OH và C3H7OH
Lời giải:
nH2O = 1,2. ⇒ nAncol = 2nH2O = 2,4 ( vì ancol đơn chức)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có :
mAncol phản ứng = mete + mH2O sp
= 1,2.18 + 72 = 93,6.
Mhỗn hợp Ancol = 93,6 : 2,4 = 39
⇒ Có 1 Ancol có M < 39 ⇒ Hỗn hợp chứa CH3OH.
Đáp án C.
Đun nóng hỗn hợp gồm 2 Ancol đơn chức, hở , kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc,1400C với H = 100% được 6g hỗn hợp ba ete và 1,8g H2O . Tìm hai Ancol trên :
CH3OH và C2H5OH
C3H7OH và C2H5OH
C3H5OH và C4H7OH
C3H7OH và C4H9OH
Lời giải:
nH2O = 0,1. ⇒ nAncol = 2nH2O = 0,2 ( vì ancol đơn chức)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có :
mAncol phản ứng = mete + mH2O sp
= 0,1.18 + 6 = 7,8.
M hỗn hợp Ancol = 7,8 : 0,2 = 39
⇒ 2 Ancol đó là CH3OH và C2H5OH
Đáp án A.
Đun hỗn hợp 2 Ancol đơn chức, hở với dung dịch H2SO4 đặc được các ete . Lấy 7,2 gam một ete đốt cháy hoàn toàn được 8,96lít CO2 đktc và 7,2g H2O . Tìm hai Ancol đó :
CH3OH và CH2=CHCH2OH
C2H5OH và CH2=CHCH2OH
CH3OH và C3H7OH
CH3OH và C2H5OH
Lời giải:
Đốt 1 ete có:
nCO2 = 0,4 = nH2O
⇒ ete đó có 1 liên kết C=C ⇒ Có 1 ancol có 1 liên kết C=C.
m ete = mC + mH + mO ⇒ mO = 7,2 – 0,4.12 – 0,4.2 = 1,6
⇒ nO = 0,1 = nete.
⇒ ete đó có C : H : O = 4 : 8 : 1
⇒ ete đó là C4H8O ⇒ 2 ancol tạo ete đó là CH3OH và CH2=CHCH2OH.
Đáp án A.
Cho V lít (đktc) hỗn hợp khí gồm 2 olefin liên tiếp trong dãy đồng đẳng hợp nước ( H2SO4 xúc tác) thu được 12,9 gam hỗn hợp A gồm 3 Ancol. Đun nóng 12,9 gam A trong H2SO4 đặc ở 1400C thu được 10,65 gam hỗn hợp B gồm 6 ete.
A) Công thức phân tử củA 2 Anken là :
C2H4 và C3H6
C2H6 và C3H8
C3H6 và C4H8
C4H8 và C5H10
Lời giải:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có :
mAncol phản ứng = mete + mH2O sp
⇒ mH2O = 12,9 – 10,65 = 2,25 ⇒ nH2O = 0,125.
⇒ nAncol = 2nH2O = 0,25.
Anken + H2O → Ancol
0,25 0,25 ← 0,25
mAnken = mAncol – mH2O = 12,9 - 0,25.18 = 8,4
⇒ MAnken = 8,4 : 0,25 = 33,6
Mà 2 anken liên tiếp ⇒ 2 anken đó là C2H4 và C3H6
Đáp án A.
Cho m gam hỗn hợp A gồm 2 Ancol no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp phản ứng với Na dư được 1,68lít khí ở 00C và 2 Atm . Nếu cho m gam A đun với H2SO4 được 12,5g hỗn hợp 3 ete ( H = 100%) . Tìm 2 Ancol :
C2H5OH và C3H7OH
CH3OH và C2H5OH
CH3OH và C3H7OH
C4H9OH và C3H7OH
Lời giải:
⇒ nOH- = 0,15 . 2= 0,3
⇒ nH2O sp = nOH-/2 = 0,15.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có :
mAncol phản ứng = mete + mH2O sp
= 12,5 + 0,15.18 = 15,2g
⇒ Mancol = 15,2 : 0,3 = 50,67
Mà 2 ancol liên tiếp ⇒ 2 Ancol đó là C2H5OH và C3H7OH.
Đáp án A.








