Bài tập Ancol, Phenol cơ bản
Đề thi
Bài tập Ancol, Phenol cơ bản
A
Admin
Hóa họcLớp 11105 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 30,4g X gồm glixerol và một Ancol no, đơn chức Y phản ứng với Na dư được 8,96lít khí đktc . Cũng 30,4g X  phản ứng vừa hết với 9,8g Cu(OH)2 . Tìm Y :    

C2H5OH

C3H7OH

CH3OH

C4H9OH

Xem đáp án

Lởi giải:

nCu(OH)2 = 0,1

         Vì Y đơn chức nên tác dụng với Cu(OH)2 chỉ có glixerol

       Cu(OH)2 + 2C3H5(OH)3 → (C3H5(OH)2O)2Cu + 2H2O

          ⇒ n glixerol = nCu(OH)2 . 2 = 0,2

       nH2 = 8,96 : 22,4 = 0,4 ⇒ nOH- /X = 0,8

       nY = nOH- /Y = nOH- /X – 3 nglixerol = 0,8 – 3.0,2 = 0,2

      mY = mX – m glixerol = 30,4 – 0,2.92 = 12g

      ⇒ MY = 12 : 0,2 = 60 ⇒ Y là C3H7OH

      Đáp án B.

 

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hết 0,2mol một Ancol X no, hở cần vừa đủ 17,92lít O2 đktc . Nếu cho 0,1 mol X phản ứng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo ra dung dịch có màu xanh lam . Tìm m và tên của X :

4,9g và propan 1,2 điol

9,8g và propan 1,2 điol

4,9g và glixerol

4,9g và propan 1,3 điol

Xem đáp án

Lời giải:

nO2 = 0,8

X phản ứng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo ra dung dịch có màu xanh lam

⇒ X là ancol đa chức và có 2 nhóm OH liền kề.

+TH1:  X có 2 nhóm OH.

Đốt cháy hết 0,2mol một Ancol X no, hở cần vừa đủ 17,92lít O2 đktc

X + O2 → CO2 + H2O

Áp dụng định luật bảo toàn O có 2.nX + 2nO2 = nCO2 + nH2O (1).

Vì ancol no hở nên có nX = nH2O – nCO2  (2).

Từ (1) và (2) ⇒ nCO2 = 0,6 ; nH2O = 0,8

⇒ Trong X có C : H : O = 3 : 8 : 2

⇒ X là C3H8O2.   ⇒ X là propan 1,2 điol

nCu(OH)2 = nX/2 = 0,05 ⇒ m = 4,9g.

+TH2: X có 3 nhóm OH : tính toán tương tự, không có đáp án.

Đáp án A.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp T chứa glixerol và 2 Ancol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho 8,75 gam T tác dụng hết với Na (dư) thu được 2,52 lít H2 (đktc). Mặt khác 14 gam T có thể hòa tan vừa hết 3,92 gam Cu(OH)2. Công thức của 2 Ancol trong T là 

C3H7OH và C­4H9OH

C­4H9OH và C5H11OH

C2H5OH và C3H7OH

CH3OH và C2H5OH

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi 2 ancol cần tìm là A.

+ Với 8,75g T có nOH- = 2nH2 = 2,52 : 22,4 .2 = 0,225.

+ Với 14g T :

Vì 2 Ancol no đơn chức nên tác dụng với Cu(OH)2 chỉ có glixerol.

n glixerol = 2 nCu(OH)2 = 3,92 : 98 . 2 = 0,08 mol

Ta có: Trong 14g T có: 0,08 mol glixerol

⇒ Trong 8,75g T có 0,08 . 8,75 : 14 = 0,05 mol glixerol.

⇒ Trong 8,75gT có nA = nOH-/A = 0,225 – 0,05 . 3 = 0,075

                                mA = mT – m glixerol = 8,75 – 0,05 . 92 = 4,15g.

⇒ MA = 4,15 : 0,075 = 55,33

Mà A gồm 2 ancol no đơn chức kế tiếp trong dãy đồng đẳng

⇒ 2 ancol đó là C2H5OH và C3H7OH                         

Đáp án C.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 2 Anken đồng đẳng kế tiếp phản ứng với H2O được hỗn hợp Z gồm hai Ancol là X và Y . Đốt cháy hết 1,06g Z rồi cho hết sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch NaOH 0,1M được dung dịch T trong đó NaOH có nồng độ là 0,05M . X và Y lần lượt là :            

C2H5OH và C3H7OH

C3H7OH và C4H9OH

C2H5OH và C4H9OH

C4H9OH và C5H11OH

Xem đáp án

Lời giải:

 nNaOH ban đầu = 0,2

nNaOH sau = 0,1 ⇒ nNa2CO3 = (0,2 – 0,1 )/2 = 0,05

⇒ nCO2 = 0,05

Ancol + O2 → CO2 + H2O

Áp dụng định luật bảo toàn O có nZ + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O

 ⇒ nH2O – nCO2 + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O

⇒ 2nO2 = 3nCO2

⇒ nO2 = 3 . 0,05 : 2 = 0,075

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có mX + mO2 = mCO2 + mH2O

⇒ 1,06 + 0,075.32 = 0,05.44 + mH2O

⇒ mH2O = 1,26 ⇒ nH2O = 0,07

⇒ nZ = 0,07 – 0,05 = 0,02

⇒ Số C trung bình trong Z là : 0,05 : 0,02 = 2,5

Mà 2 anken liên tiếp nên Z chứa 2 ancol là  C2H5OH và C3H7OH

Đáp án A.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun 12g CH3COOH với 13,8g etanol có xúc tác được 11g este . Tìm hiệu suất phản ứng este hoá:

55%

50%

62,5%

75%

Xem đáp án

Lời giải:

CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O

nCH3COOH = 0,2.

nC2H5OH = 0,3

n este = 0,125

⇒ Hiệu suất tính theo axit

⇒ H = (0,125 : 0,2).100% = 62,5%

Đáp án C.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun nóng 27,6 gam CH3COOH và 27,6 gam C2H5OH với H2SO4 đặc. Biết hiệu suất phản ứng đạt 50%. Khối lượng este thu được là :

26,4 gam

27,6 gam

40,8 gam

20,24 gam

Xem đáp án

Lời giải:

nCH3COOH = 0,46

nC2H5OH = 0,6. Hiệu suất tính theo axit

CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O

⇒ neste = 0,46.50% = 0,23

⇒ m = 20,24g

Đáp án D.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun 9,2g glixerol với 9g Axit Axetic được m gam sản phẩm hữu cơ X chứa một loại nhóm chức H = 60% . Tìm m :         

8,76g

9,64g

10,9g

6,54g

Xem đáp án

Lời giải:

nglixerol = 0,1

nCH3COOH =  0,15

C3H5(OH)3 + 3CH3COOH →  C3H5(OOCCH3)3 + 3H2O

   0,1                      0,15

⇒ Hiệu suất tính theo axit

⇒ nX = 0,15 : 3 .60% = 0,03

⇒ m = 6,54g

Đáp án D.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 11 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oxi hóa 4 gam Ancol metylic bằng CuO, t0 thu được 5,6 gam hỗn hợp Anđêhit, nước và Ancol dư. Hiệu suất của phản ứng là :   

40%

60%

75%

80%

Xem đáp án

Lời giải:

nCH3OH = 0,125

CH3OH + O → HCHO + H2O

⇒ mO = 5,6 – 4 = 1,6g ⇒ nO = 0,1

⇒ H =( 0,1 : 0,125).100% = 80%

Đáp án D.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho m gam 1 Ancol no, đơn chức X qua bình đựng CuO dư ,t0 . Sau khi pư xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32g . Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối so với H2 là 15,5 . Tìm m :           

0,92g

0,32g

0,62g

0,46g

Xem đáp án

Lời giải:

Hỗn hợp hơi sau phản ứng chỉ có anđêhit và H2O

RCH2OH + O → RCHO + H2O

⇒ nAnđêhit = nH2O ⇒ MAnđêhit = 15,5 . 2 . 2 – 18 = 44

⇒ Anđêhit là CH3CHO

⇒ Ancol là C2H5OH

Khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32g ⇒ mO = 0,32 ⇒ nO = 0,02

⇒ nC2H5OH = 0,02 ⇒ m = 0,02 .46 = 0,92g

Đáp án A.

 

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm metanol ; etanol ; propanol và nước . Cho a gam X phản ứng với Na dư được 0,7mol H2. Đốt cháy hết a gam X được b mol CO2 và 2,6 mol H2O . Giá trị của a và b lần lượt là :

42g và 1,2mol

19,6g và 1,9mol

19,6g và 1,2mol

28g và 1,9mol

Xem đáp án

Lời giải:

nH2 = 0,7 ⇒nOH-/ Ancol + nH2O = 0,7.2 =1,4

⇒ nAncol + nH2O = 1,4 hay nO/X = nX = 1,4

Có nCO2  = nH2O – nX = 2,6 – 1,4 =1,2

⇒ b = 1,2 .

a = mC + mH + mO = 1,2 . 12 + 2,6 .2 + 1,4 .16 = 42g

Đáp án A.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oxi hoá 4,6g etanol bằng CuO, t0 được 6,6g hỗn hợp X gồm Anđêhit ; Axit ; H2O và Ancol dư. Cho toàn bộ X phản ứng với Na dư được 1,68lít H2 đktc . Tính % khối lượng Ancol đã chuyển hoá thành Axit và Anđêhit:

75%

80%

70%

50%

Xem đáp án

Lời giải:

nC2H5OH = 0,1

Ancol + O → X

⇒ mO = 6,6 – 4,6 = 2 ⇒ nO = 0,125 ⇒ n O2 = 0,0625 mol

C2H5OH + ½ O2 → CH3CHO + H2O (1)

          C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O (2)

         nH2O = nAncol phản ứng

nH2 = 1,68 : 22,4 = 0,075 ⇒ nAncol dư + nH2O + nAxit = 0,075 . 2 = 0,15

⇒ nAncol ban đầu + nAxit = 0,15

⇒ nAxit = 0,05 ⇒ n O2 (2) = 0,05 mol

⇒ n O2 (1) = 0,0625 – 0,05 = 0,0125 mol

⇒ n C2H5OH pư = 2.0,0125 + 0,05 = 0,075 mol

⇒ H =( 0,075 : 0,1).100% =75%

Đáp án A.

 

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 11

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Hóa học

Xem tất cả