Bài tập Ancol, Phenol cơ bản
11 câu hỏi
Cho 30,4g X gồm glixerol và một Ancol no, đơn chức Y phản ứng với Na dư được 8,96lít khí đktc . Cũng 30,4g X phản ứng vừa hết với 9,8g Cu(OH)2 . Tìm Y :
C2H5OH
C3H7OH
CH3OH
C4H9OH
Lởi giải:
nCu(OH)2 = 0,1
Vì Y đơn chức nên tác dụng với Cu(OH)2 chỉ có glixerol
Cu(OH)2 + 2C3H5(OH)3 → (C3H5(OH)2O)2Cu + 2H2O
⇒ n glixerol = nCu(OH)2 . 2 = 0,2
nH2 = 8,96 : 22,4 = 0,4 ⇒ nOH- /X = 0,8
nY = nOH- /Y = nOH- /X – 3 nglixerol = 0,8 – 3.0,2 = 0,2
mY = mX – m glixerol = 30,4 – 0,2.92 = 12g
⇒ MY = 12 : 0,2 = 60 ⇒ Y là C3H7OH
Đáp án B.
Đốt cháy hết 0,2mol một Ancol X no, hở cần vừa đủ 17,92lít O2 đktc . Nếu cho 0,1 mol X phản ứng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo ra dung dịch có màu xanh lam . Tìm m và tên của X :
4,9g và propan 1,2 điol
9,8g và propan 1,2 điol
4,9g và glixerol
4,9g và propan 1,3 điol
Lời giải:
nO2 = 0,8
X phản ứng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo ra dung dịch có màu xanh lam
⇒ X là ancol đa chức và có 2 nhóm OH liền kề.
+TH1: X có 2 nhóm OH.
Đốt cháy hết 0,2mol một Ancol X no, hở cần vừa đủ 17,92lít O2 đktc
X + O2 → CO2 + H2O
Áp dụng định luật bảo toàn O có 2.nX + 2nO2 = nCO2 + nH2O (1).
Vì ancol no hở nên có nX = nH2O – nCO2 (2).
Từ (1) và (2) ⇒ nCO2 = 0,6 ; nH2O = 0,8
⇒ Trong X có C : H : O = 3 : 8 : 2
⇒ X là C3H8O2. ⇒ X là propan 1,2 điol
nCu(OH)2 = nX/2 = 0,05 ⇒ m = 4,9g.
+TH2: X có 3 nhóm OH : tính toán tương tự, không có đáp án.
Đáp án A.
Hỗn hợp T chứa glixerol và 2 Ancol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho 8,75 gam T tác dụng hết với Na (dư) thu được 2,52 lít H2 (đktc). Mặt khác 14 gam T có thể hòa tan vừa hết 3,92 gam Cu(OH)2. Công thức của 2 Ancol trong T là
C3H7OH và C4H9OH
C4H9OH và C5H11OH
C2H5OH và C3H7OH
CH3OH và C2H5OH
Lời giải:
Gọi 2 ancol cần tìm là A.
+ Với 8,75g T có nOH- = 2nH2 = 2,52 : 22,4 .2 = 0,225.
+ Với 14g T :
Vì 2 Ancol no đơn chức nên tác dụng với Cu(OH)2 chỉ có glixerol.
n glixerol = 2 nCu(OH)2 = 3,92 : 98 . 2 = 0,08 mol
Ta có: Trong 14g T có: 0,08 mol glixerol
⇒ Trong 8,75g T có 0,08 . 8,75 : 14 = 0,05 mol glixerol.
⇒ Trong 8,75gT có nA = nOH-/A = 0,225 – 0,05 . 3 = 0,075
mA = mT – m glixerol = 8,75 – 0,05 . 92 = 4,15g.
⇒ MA = 4,15 : 0,075 = 55,33
Mà A gồm 2 ancol no đơn chức kế tiếp trong dãy đồng đẳng
⇒ 2 ancol đó là C2H5OH và C3H7OH
Đáp án C.
Cho 2 Anken đồng đẳng kế tiếp phản ứng với H2O được hỗn hợp Z gồm hai Ancol là X và Y . Đốt cháy hết 1,06g Z rồi cho hết sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch NaOH 0,1M được dung dịch T trong đó NaOH có nồng độ là 0,05M . X và Y lần lượt là :
C2H5OH và C3H7OH
C3H7OH và C4H9OH
C2H5OH và C4H9OH
C4H9OH và C5H11OH
Lời giải:
nNaOH ban đầu = 0,2
nNaOH sau = 0,1 ⇒ nNa2CO3 = (0,2 – 0,1 )/2 = 0,05
⇒ nCO2 = 0,05
Ancol + O2 → CO2 + H2O
Áp dụng định luật bảo toàn O có nZ + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O
⇒ nH2O – nCO2 + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O
⇒ 2nO2 = 3nCO2
⇒ nO2 = 3 . 0,05 : 2 = 0,075
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có mX + mO2 = mCO2 + mH2O
⇒ 1,06 + 0,075.32 = 0,05.44 + mH2O
⇒ mH2O = 1,26 ⇒ nH2O = 0,07
⇒ nZ = 0,07 – 0,05 = 0,02
⇒ Số C trung bình trong Z là : 0,05 : 0,02 = 2,5
Mà 2 anken liên tiếp nên Z chứa 2 ancol là C2H5OH và C3H7OH
Đáp án A.
Đun 12g CH3COOH với 13,8g etanol có xúc tác được 11g este . Tìm hiệu suất phản ứng este hoá:
55%
50%
62,5%
75%
Lời giải:
CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O
nCH3COOH = 0,2.
nC2H5OH = 0,3
n este = 0,125
⇒ Hiệu suất tính theo axit
⇒ H = (0,125 : 0,2).100% = 62,5%
Đáp án C.
Đun nóng 27,6 gam CH3COOH và 27,6 gam C2H5OH với H2SO4 đặc. Biết hiệu suất phản ứng đạt 50%. Khối lượng este thu được là :
26,4 gam
27,6 gam
40,8 gam
20,24 gam
Lời giải:
nCH3COOH = 0,46
nC2H5OH = 0,6. Hiệu suất tính theo axit
CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O
⇒ neste = 0,46.50% = 0,23
⇒ m = 20,24g
Đáp án D.
Đun 9,2g glixerol với 9g Axit Axetic được m gam sản phẩm hữu cơ X chứa một loại nhóm chức H = 60% . Tìm m :
8,76g
9,64g
10,9g
6,54g
Lời giải:
nglixerol = 0,1
nCH3COOH = 0,15
C3H5(OH)3 + 3CH3COOH → C3H5(OOCCH3)3 + 3H2O
0,1 0,15
⇒ Hiệu suất tính theo axit
⇒ nX = 0,15 : 3 .60% = 0,03
⇒ m = 6,54g
Đáp án D.
Oxi hóa 4 gam Ancol metylic bằng CuO, t0 thu được 5,6 gam hỗn hợp Anđêhit, nước và Ancol dư. Hiệu suất của phản ứng là :
40%
60%
75%
80%
Lời giải:
nCH3OH = 0,125
CH3OH + O → HCHO + H2O
⇒ mO = 5,6 – 4 = 1,6g ⇒ nO = 0,1
⇒ H =( 0,1 : 0,125).100% = 80%
Đáp án D.
Cho m gam 1 Ancol no, đơn chức X qua bình đựng CuO dư ,t0 . Sau khi pư xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32g . Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối so với H2 là 15,5 . Tìm m :
0,92g
0,32g
0,62g
0,46g
Lời giải:
Hỗn hợp hơi sau phản ứng chỉ có anđêhit và H2O
RCH2OH + O → RCHO + H2O
⇒ nAnđêhit = nH2O ⇒ MAnđêhit = 15,5 . 2 . 2 – 18 = 44
⇒ Anđêhit là CH3CHO
⇒ Ancol là C2H5OH
Khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32g ⇒ mO = 0,32 ⇒ nO = 0,02
⇒ nC2H5OH = 0,02 ⇒ m = 0,02 .46 = 0,92g
Đáp án A.
Hỗn hợp X gồm metanol ; etanol ; propanol và nước . Cho a gam X phản ứng với Na dư được 0,7mol H2. Đốt cháy hết a gam X được b mol CO2 và 2,6 mol H2O . Giá trị của a và b lần lượt là :
42g và 1,2mol
19,6g và 1,9mol
19,6g và 1,2mol
28g và 1,9mol
Lời giải:
nH2 = 0,7 ⇒nOH-/ Ancol + nH2O = 0,7.2 =1,4
⇒ nAncol + nH2O = 1,4 hay nO/X = nX = 1,4
Có nCO2 = nH2O – nX = 2,6 – 1,4 =1,2
⇒ b = 1,2 .
a = mC + mH + mO = 1,2 . 12 + 2,6 .2 + 1,4 .16 = 42g
Đáp án A.
Oxi hoá 4,6g etanol bằng CuO, t0 được 6,6g hỗn hợp X gồm Anđêhit ; Axit ; H2O và Ancol dư. Cho toàn bộ X phản ứng với Na dư được 1,68lít H2 đktc . Tính % khối lượng Ancol đã chuyển hoá thành Axit và Anđêhit:
75%
80%
70%
50%
Lời giải:
nC2H5OH = 0,1
Ancol + O → X
⇒ mO = 6,6 – 4,6 = 2 ⇒ nO = 0,125 ⇒ n O2 = 0,0625 mol
C2H5OH + ½ O2 → CH3CHO + H2O (1)
C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O (2)
nH2O = nAncol phản ứng
nH2 = 1,68 : 22,4 = 0,075 ⇒ nAncol dư + nH2O + nAxit = 0,075 . 2 = 0,15
⇒ nAncol ban đầu + nAxit = 0,15
⇒ nAxit = 0,05 ⇒ n O2 (2) = 0,05 mol
⇒ n O2 (1) = 0,0625 – 0,05 = 0,0125 mol
⇒ n C2H5OH pư = 2.0,0125 + 0,05 = 0,075 mol
⇒ H =( 0,075 : 0,1).100% =75%
Đáp án A.








