Bài tập Ancol, Phenol cơ bản
Đề thi

Bài tập Ancol, Phenol cơ bản

A
Admin
Hóa họcLớp 1159 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 30,4g X gồm glixerol và một Ancol no, đơn chức Y phản ứng với Na dư được 8,96lít khí đktc . Cũng 30,4g X  phản ứng vừa hết với 9,8g Cu(OH)2 . Tìm Y :    

C2H5OH

C3H7OH

CH3OH

C4H9OH

Xem đáp án

Lởi giải:

nCu(OH)2 = 0,1

         Vì Y đơn chức nên tác dụng với Cu(OH)2 chỉ có glixerol

       Cu(OH)+ 2C3H5(OH)3 → (C3H5(OH)2O)2Cu + 2H2O

           n glixerol = nCu(OH)2 . 2 = 0,2

       nH2 = 8,96 : 22,4 = 0,4  nOH- /X = 0,8

       nY = nOH- /Y = nOH- /X – 3 nglixerol = 0,8 – 3.0,2 = 0,2

      mY = mX – m glixerol = 30,4 – 0,2.92 = 12g

       MY = 12 : 0,2 = 60  Y là C3H7OH

      Đáp án B.

 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hết 0,2mol một Ancol X no, hở cần vừa đủ 17,92lít O2 đktc . Nếu cho 0,1 mol X phản ứng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo ra dung dịch có màu xanh lam . Tìm m và tên của X :

4,9g và propan 1,2 điol

9,8g và propan 1,2 điol

4,9g và glixerol

4,9g và propan 1,3 điol

Xem đáp án

Lời giải:

nO2 = 0,8

X phản ứng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo ra dung dịch có màu xanh lam

 X là ancol đa chức và có 2 nhóm OH liền kề.

+TH1:  X có 2 nhóm OH.

Đốt cháy hết 0,2mol một Ancol X no, hở cần vừa đủ 17,92lít Ođktc

X + O2 → CO2 + H2O

Áp dụng định luật bảo toàn O có 2.nX + 2nO2 = nCO2 + nH2O (1).

Vì ancol no hở nên có nX = nH2O – nCO2  (2).

Từ (1) và (2)  nCO2 = 0,6 ; nH2O = 0,8

 Trong X có C : H : O = 3 : 8 : 2

 X là C3H8O2.    X là propan 1,2 điol

nCu(OH)2 = nX/2 = 0,05  m = 4,9g.

+TH2: X có 3 nhóm OH : tính toán tương tự, không có đáp án.

Đáp án A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp T chứa glixerol và 2 Ancol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho 8,75 gam T tác dụng hết với Na (dư) thu được 2,52 lít H2 (đktc). Mặt khác 14 gam T có thể hòa tan vừa hết 3,92 gam Cu(OH)2. Công thức của 2 Ancol trong T là 

C3H7OH và C­4H9OH

4H9OH và C5H11OH

C2H5OH và C3H7OH

CH3OH và C2H5OH

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi 2 ancol cần tìm là A.

+ Với 8,75g T có nOH- = 2nH2 = 2,52 : 22,4 .2 = 0,225.

+ Với 14g T :

Vì 2 Ancol no đơn chức nên tác dụng với Cu(OH)2 chỉ có glixerol.

n glixerol = 2 nCu(OH)2 = 3,92 : 98 . 2 = 0,08 mol

Ta có: Trong 14g T có: 0,08 mol glixerol

 Trong 8,75g T có 0,08 . 8,75 : 14 = 0,05 mol glixerol.

 Trong 8,75gT có nA = nOH-/A = 0,225 – 0,05 . 3 = 0,075

                                mA = mT – m glixerol = 8,75 – 0,05 . 92 = 4,15g.

 MA = 4,15 : 0,075 = 55,33

Mà A gồm 2 ancol no đơn chức kế tiếp trong dãy đồng đẳng

 2 ancol đó là C2H5OH và C3H7OH                         

Đáp án C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2 Anken đồng đẳng kế tiếp phản ứng với H2O được hỗn hợp Z gồm hai Ancol là X và Y . Đốt cháy hết 1,06g Z rồi cho hết sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch NaOH 0,1M được dung dịch T trong đó NaOH có nồng độ là 0,05M . X và Y lần lượt là :            

C2H5OH và C3H7OH

C3H7OH và C4H9OH

C2H5OH và C4H9OH

C4H9OH và C5H11OH

Xem đáp án

Lời giải:

 nNaOH ban đầu = 0,2

nNaOH sau = 0,1  nNa2CO3 = (0,2 – 0,1 )/2 = 0,05

 nCO2 = 0,05

Ancol + O2 → CO+ H2O

Áp dụng định luật bảo toàn O có nZ + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O

  nH2O – nCO2 + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O

 2nO2 = 3nCO2

 nO2 = 3 . 0,05 : 2 = 0,075

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có mX + mO2 = mCO2 + mH2O

 1,06 + 0,075.32 = 0,05.44 + mH2O

 mH2O = 1,26  nH2O = 0,07

 nZ = 0,07 – 0,05 = 0,02

 Số C trung bình trong Z là : 0,05 : 0,02 = 2,5

Mà 2 anken liên tiếp nên Z chứa 2 ancol là  C2H5OH và C3H7OH

Đáp án A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun 12g CH3COOH với 13,8g etanol có xúc tác được 11g este . Tìm hiệu suất phản ứng este hoá:

55%

50%

62,5%

75%

Xem đáp án

Lời giải:

CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O

nCH3COOH = 0,2.

nC2H5OH = 0,3

n este = 0,125

 Hiệu suất tính theo axit

 H = (0,125 : 0,2).100% = 62,5%

Đáp án C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 27,6 gam CH3COOH và 27,6 gam C2H5OH với H2SO4 đặc. Biết hiệu suất phản ứng đạt 50%. Khối lượng este thu được là :

26,4 gam

27,6 gam

40,8 gam

20,24 gam

Xem đáp án

Lời giải:

nCH3COOH = 0,46

nC2H5OH = 0,6. Hiệu suất tính theo axit

CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O

 neste = 0,46.50% = 0,23

 m = 20,24g

Đáp án D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun 9,2g glixerol với 9g Axit Axetic được m gam sản phẩm hữu cơ X chứa một loại nhóm chức H = 60% . Tìm m :         

8,76g

9,64g

10,9g

6,54g

Xem đáp án

Lời giải:

nglixerol = 0,1

nCH3COOH =  0,15

C3H5(OH)3 + 3CH3COOH →  C3H5(OOCCH3)+ 3H2O

   0,1                      0,15

 Hiệu suất tính theo axit

 nX = 0,15 : 3 .60% = 0,03

 m = 6,54g

Đáp án D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hóa 4 gam Ancol metylic bằng CuO, t0 thu được 5,6 gam hỗn hợp Anđêhit, nước và Ancol dư. Hiệu suất của phản ứng là :   

40%

60%

75%

80%

Xem đáp án

Lời giải:

nCH3OH = 0,125

CH3OH + O → HCHO + H2O

 mO = 5,6 – 4 = 1,6g  n= 0,1

 H =( 0,1 : 0,125).100% = 80%

Đáp án D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam 1 Ancol no, đơn chức X qua bình đựng CuO dư ,t0 . Sau khi pư xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32g . Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối so với H2 là 15,5 . Tìm m :           

0,92g

0,32g

0,62g

0,46g

Xem đáp án

Lời giải:

Hỗn hợp hơi sau phản ứng chỉ có anđêhit và H2O

RCH2OH + O → RCHO + H2O

 nAnđêhit = nH2O  MAnđêhit = 15,5 . 2 . 2 – 18 = 44

 Anđêhit là CH3CHO

 Ancol là C2H5OH

Khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32g  mO = 0,32  nO = 0,02

 nC2H5OH = 0,02  m = 0,02 .46 = 0,92g

Đáp án A.

 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm metanol ; etanol ; propanol và nước . Cho a gam X phản ứng với Na dư được 0,7mol H2. Đốt cháy hết a gam X được b mol CO2 và 2,6 mol H2O . Giá trị của a và b lần lượt là :

42g và 1,2mol

19,6g và 1,9mol

19,6g và 1,2mol

28g và 1,9mol

Xem đáp án

Lời giải:

nH2 = 0,7 nOH-/ Ancol + nH2O = 0,7.2 =1,4

 nAncol + nH2O = 1,4 hay nO/X = nX = 1,4

Có nCO = nH2O – nX = 2,6 – 1,4 =1,2

 b = 1,2 .

a = mC + mH + mO = 1,2 . 12 + 2,6 .2 + 1,4 .16 = 42g

Đáp án A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hoá 4,6g etanol bằng CuO, t0 được 6,6g hỗn hợp X gồm Anđêhit ; Axit ; H2O và Ancol dư. Cho toàn bộ X phản ứng với Na dư được 1,68lít H2 đktc . Tính % khối lượng Ancol đã chuyển hoá thành Axit và Anđêhit:

75%

80%

70%

50%

Xem đáp án

Lời giải:

nC2H5OH = 0,1

Ancol + O → X

 mO = 6,6 – 4,6 = 2  nO = 0,125  n O2 = 0,0625 mol

C2H5OH + ½ O2 → CH3CHO + H2O (1)

          C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O (2)

         nH2O = nAncol phản ứng

nH2 = 1,68 : 22,4 = 0,075  nAncol dư + nH2O + nAxit = 0,075 . 2 = 0,15

 nAncol ban đầu + nAxit = 0,15

 nAxit = 0,05  n O2 (2) = 0,05 mol

 n O2 (1) = 0,0625 – 0,05 = 0,0125 mol

 n C2H5OH pư = 2.0,0125 + 0,05 = 0,075 mol

 H =( 0,075 : 0,1).100% =75%

Đáp án A.