Bài tập về Este - Lipit cực hay có lời giải chi tiết (P5)
Đề thi

Bài tập về Este - Lipit cực hay có lời giải chi tiết (P5)

A
Admin
Hóa họcLớp 1224 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 4,84 gam este E bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, rồi cô cạn chỉ thu được hơi nước và hỗn hợp X gồm hai muối (đều có khối lượng phân tử lớn hơn 68). Đốt cháy hoàn toàn lượng muối trên cần dùng 6,496 lít O2 (đktc), thu được 4,24 gam Na2CO3; 5,376 lít CO2 (đtkc) và 1,8 gam H2O. Thành phần phần trăm khối lượng muối có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong X là

 

36,61%

37,16%

63,39%

27,46%

Xem đáp án

Chọn đáp án C

E + NaOH→X (hai muối) + H2O


                            

 

     Quan sát: bảo toàn Na có nNaOH=0,08  mol; bảo toàn khối lượng có mX=7,32 gam.

Trong phản ứng thủy phân, bảo toàn khối lượng ta có mH2Othủy phân = 0,72 gam⇔ 0,04 mol.

Bảo toàn các nguyên tố C, H, O tìm ra số mol chúng trong X, sau đó tiếp tục bảo toàn tìm ra số lượng

Tỉ lệ số C : số H : số O = 7 : 5 : 2 cho biết công thức phân tử của E dạng (C7H5O2)n (với n là số chẵn).

“Giả thiết chữ”: X chứa 2 muối, n≥2 cho biết E có ít nhất hai chức → thỏa mãn chỉ có thể là este của axit hai chức và phenol mà thôi

→ cấu tạo của este E là (COOC6H5)2 (*)

→ 7,32 gam hỗn hợp muối X gồm 0,02 mol (COONa)2 và 0,04 mol C6H5Ona.

→ Yêu cầu: %mmuối có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong X = %mC6H5ONa trong Xtrong X = 0,04.1167,32.100%≈63,38%

@ Nhận xét: ở (*): nếu E có dạng “este nối” RCOOR'COOR'' tạo ít nhất 3 muối nếu không sinh ancol còn tại sao E chỉ có 2 chức?

Để ý rằng E có dạng (COOC6H5)n nên nếu n≥4 thì sẽ không có thêm 1 nguyên tử cacbon nào khác liên kết giữa các gốc COOC6H5 được.                                      

 

 

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất mạch hở: R là este no 2 chức, Q là este tạo bởi glyxerol với một axit cacboxylic đơn chức, không no, chứa hai liên kết pi. Đốt cháy hoàn toàn 6,808 gam hỗn hợp E chứa R, Q thu được 0,324 mol CO2. Mặt khác, cho 0,3 mol E phản ứng vừa đủ với 0,7125 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được hỗn hợp chứa 3 muối khan trong đó tổng khối lượng 2 muối của axit nó là m gam và hỗn hợp 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Giá trị của m là

36

28

68

32

Xem đáp án

Chọn đáp án A

« Phản ứng thủy phân: 0,3 mol E + 0,7125 mol NaOH →3 muối + 2 ancol.

Đặt nR=x mol; nQ=y mol ta có: nE=x+y=0,3 mol và  nNaOH=2x+3y=0,7125mol.

→ giải hệ có: x= 0,1875 mol; y= 0,1125 mol ⇒nR:nQ=5:3.

« Phản ứng đốt cháy: 6,808 gam E + O2→to0,324 mol CO2 + ? mol H2O.

Với tỉ lệ mol xác định được ở trên, gọi số mol R là 5a thì tương ứng số mol Q là 3a.

Phân tích giả thiết chữ: R và Q lần lượt có dạng

1-1585825811.PNG.

        

Suy ra: 1-1585825873.PNG mol; ncụmO4H-2= nR = 5a mol; ncụmO6H-10= nQ = 3a mol.

Theo đó, mE=14.0,324+62.5a+86.3a=6,808 gam⇒a=0,04 mol 

Thay lại phản ứng đốt cháy có 0,02n+0,012m= 0,324 ⇔ 5n+3m= 81.

Điều kiện các nghiệm nguyên n, m: trong phản ứng thủy phân E + NaOH 

→ 3 muối nhưng như cấu tạo để cho, Q chỉ sinh ra 1 muối → R sinh ra 2 muối ⇒n≥6; m≥12 và m phải chia hết cho 3.

→ Cặp (m; n) duy nhất thỏa mãn là n= 9 và m= 12 →tương ứng este Q là (CH2=CHCOO)3C3H5

Và este R có dạng R1COOR2COOC3H6 (với R1+R2=C4H9).

Chú ý tỉ lệ: phần thủy phân: phần đốt cháy = 0,3: 0,032= 75/8 viết lại phản ứng thủy phân:

1-1585826575.PNG.

 

BTKL: m= 63,825+0,7125.40-0,3375.3.94-0,1875.76-0,1125.92= 36  

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 este đồng phân cần dùng 4,704 lít khí O2, thu được 4,032 lít CO2 và 3,24 gam H2O. Nếu cho m gam X tác dụng hết với 110 ml dung dịch KOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 7,98 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z MY>MZ. Các thể tích khí đều đo ở điều kiện chuẩn. Tỉ lệ a :

2 : 3.

3 : 2.

2 : 1.

1 : 5.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

♦  Giải đốt m gam X + 0,21 mol O2 →to 0,18 mol CO2 + 0,18 mol H2O  → m= 4,44 gam.

Tương quan nCO2=nH2O nên hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức, mạch hở cùng dạng CnH2nO2.

Bảo toàn nguyên tố O có nX= 0,06 mol → n= 0,18 : 0,06= 3 → CTPT hai este là C3H6O2.

Tương ứng với C3H6O2 cũng chỉ có đúng 2 đồng phân este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3.

♦  Thủy phân: 4,44 gam X + 0,11 mol KOH → a mol CH3COOK + b mol HCOOK + ....

Ta có a+b= 0,06 mol và ∑mchất rắn khan = 98a+84b+0,05.56= 7,98 gam.

Giải hệ đuợc a= 0,01 mol và b= 0,05 mol → a : b= 1 : 5.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thủy phân hoàn toàn triglixerit X sau phản ứng thu được axit oleic (C17H33COOH) và axit linoleic (C17H31COOH). Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 76,32 gam oxi thu được 75,24 gam CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch Br2 1M trong dung môi CCl4. Giá trị của V là

120.

150

360.

240.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

« Nhận xét: dù là gốc oleic hay linoleic thì đều có đúng 18C và 2O

→ công thức phân tử của triglixerit X có dạng C57H2nO6.

Giải đốt cháy m gam C57H2nO6 + 2,385 mol O2 →to 1,71 mol CO2 + ? mol H2O.

Theo đó, ta có nX= 1,71 : 57 =0,03 mol →nH2O=1,53 mol (theo bảo toàn nguyên tố O).

Gọi k là số n trong X, ta có tương quan: 1-1585827451.PNG.

Xét phản ứng với dung dịch Br2, chỉ xảy ra phản ứng giữa 1πC=C+1Br2 thôi.

Mà tổng 7π tính được trên gồm sẵn có 3π trong COO rồi → số πC=C=4.

Theo đó, số mol Br2 phản ứng bằng 4.0,03= 0,12 mol → V= 0,12 lít ⇔ 120 ml.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X là hỗn hợp chứa một axit đơn chức, một ancol hai chức và một este hai chức (các chất đều no, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol X cần 10,752 lít khí O2 (đktc). Sau phản ứng thấy khối lượng của CO2 lớn hơn khối lượng của H2O là 10,84 gam. Mặt khác, 0,09 mol X tác dụng vừa hết với 0,1 mol KOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan và một ancol có 3 nguyên tử C trong phân tử. Giá trị của m là

8,6.

10,4.

9,8.

12,6.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

“Giả thiết chữ”: ancol hai chức là C3H6(OH)2 và cũng chính là ancol tạo este.

→ Axit tạo este cùng với axit trong hỗn hợp đều đơn chức, no, mạch hở dạng CnH2nO2.

Sơ đồ tỉ lệ phản ứng tạo este (este hóa); 2.axit + 1C3H6(OH)2 →1este + 2H2O.

→ Quy đổi X về hỗn hợp gồm axit + ancol – H2O → có ngay số mol axit lúc này là 0,1 mol.

Góc nhìn:

1-1585827655.PNG

 

Đốt 0,09 mol X cần 0,48 mol O2 thu 0,41 mol CO2 + 0,4 mol H2O

→ Bảo toàn khối lượng có mX= 9,88 gam; bảo toàn nguyên tố O ta có: nO trong X=0,26 mol.

Biết số mol O trong X, quay lại góc nhìn → giải ra: nancol=0,07 mol và nH2O (*)=0,08 mol

⇒maxit=9,88+0,08.18-0,7.76=6 gam, lại có số mol axit là 0,1 mol

Theo đó, trong phản ứng –COOH + KOH → ‒COOK + H2O, ta dùng tăng giảm khối lượng:

m= 6+0,1.(39-1)= 9,8 gam.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a gam este hai chức, mạch hở X (được tạo bởi axit cacboxylic no và hai ancol) cần vừa đủ 6,72 lít khí O2 (đktc), thu được 0,5 mol hỗn hợp CO2 và H2O. Cho a gam X phản ứng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

11,2

6,7

10,7

7,2

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giả sử có x mol este X dạng CnH2mO4 (n, m là các giá trị nguyên dương; n≥5).

« Giải đốt: x mol  CnH2mO4 +0,3 mol O2 →to 0,5 mol (CO2 + H2O).

Ta có nCO2=nx mol; nH2O=mx mol ⇒(n+m).x=0,5 mol.

Bảo toàn nguyên tố O: 2nx+mx= 4x+0,3.2 => (2n+m-4).x= 0,6

Rút gọn x ta có: 0,6(n+m) = 0,5(2n+m-4)=> 4n = m+20.

Thêm điều kiện 2m≤2n-2 và n≥5→ chặn: 5≤n≤6 

=>  ứng với n = 6; m = 4 là cặp nghiệm nguyên tỏa mãn yêu cầu!

→  Công thức phân tử của X là C6H8O4: (được tạo bởi axit cacboxylic no và hai ancol)

=> cấu tạo X phù hợp là: CH3OOC-COOCH2CH=CH2.

(tạo bởi axit oxalic (COOH)2 và ancol metylic CH3OH + ancol anlylic CH2=CHCH2OH).

« Giải thủy phân: 0,05mol X + 0,2mol NaOH → m gam rắn + …..

=> m gam rắn gồm 0,05mol (COONa)2 và 0,1mol NaOH (dư) → m = 10,7 gam.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X, Y là hai hữu cơ axit mạch hở, Z là ancol no, T là este hai chức mạch hở không nhánh tạo bởi X, Y và Z. Đun 29,145 gam hỗn hợp M chứa X, Y, Z, T với 300 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được ancol Z và hỗn hợp F chứa hai muối có số mol bằng nhau. Cho Z vào bình chứa Na dư thì khối lượng bình tăng 14,43 gam và thu được 0,195 mol H2. Đốt hoàn toàn hỗn hợp F cần 0,525 mol O2 thu được khí CO2, Na2CO3 và 0,3 mol H2O. Phần trăm khối lượng của T có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

13

26

50

9

Xem đáp án

Chọn đáp án C

“Giả thiết chữ” → Z là ancol no, hai chức còn X, Y là các axit cacboxylic đơn chức.

Ancol Z có dạng R(OH)2. Phản ứng với Na: R(OH)2 + 2Na → R(ONa)2 + H2.

Theo đó, nZ=0,195 mol và mZ=14,43+0,195.2=14,82 gam→MZ=76 gam là ancol C3H6(OH)2.

Giả sử hai axit X, Y có dạng CnHmO2 → muối F dạng CnHm-1O2Na.

Giải đốt: 0,3mol CnHm-1O2Na + 0,525mol O2 →to CO2 + 0,15mol Na2CO3 + 0,3mol H2O.

Bảo toàn nguyên tố oxi ta có 1-1585839198.PNG.

 

Tỉ lệ phản ứng este hóa tạo T là 2 axit (X, Y) + 1 ancol (Z) → 1 este (T) + 2H2O  (*)

Gọi số mol este là x → quy 29,145gam M = 0,3 mol C2H3O2 + 0,195 mol C3H6(OH)2 – 2x mol H2O.

Theo đó, giải x = 0,09375 mol. Cũng từ (*), lắp công thức ancol, axit vào ta có:

2C2H3O2 + C3H8O2 → 1T + 2H2O ⇒ công thức phân tử T là C7H10O4 (phân tử khối 158)

→ Yêu cầu %meste trong M=0,09375.15829,145.100%≈50,82%.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Este X đơn chức, mạch hở có tỉ khối so với oxi bằng 3,125. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E gồm X và 2 este Y, Z (đều no, mạch hở, MY<MZ), thu được 0,7 mol CO2. Biết E phản ứng với dung dịch KOH vừa đủ chỉ thu được hỗn hợp hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon) và hỗn hợp hai muối. Phân tử khối của Z là

118.

132

146.

136.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

« Phân tích: MX=3,125.16=100→ ứng với công thức C5H8O2 (este không no, có 1 nối đôi C=C).

Hỗn hợp E+KOH→ hỗn hợp hai ancol có cùng số cacbon → ít nhất phải là ancol có 2C.

Theo đó, các este trong E đều có số C phải lớn hơn hoặc bằng 3 (nhỏ nhất có thể là HCOOC2H5).

Mà khi đốt 0,2 mol E → 0,7 mol CO2, tức C-hỗn hợp E=3,5 nên phải có một este trong E có số C bằng 3;

đề cho MY<MX nên este Y chính là HCOOC2H5 => ancol tạo Z là  etylen glicol.

Thêm nữa, ancol tạo X phải đơn chức → là C2H5OH → cấu tạo của X là CH2=CHCOOC2H5.

Este Z no, thủy phân E chỉ thu được hai muối nên cấu tạo của Z phải là (HCOO)2C2H4⇒MZ=118.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Este hai chức, mạch hở X có công thức phân tử C6­H6O4 và không tham gia phản ứng tráng bạc. X được tạo thành từ ancol Y và axit cacboxyl Z. Y không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường; khi đun Y với H2SO4 đặc ử 1700C không tạo ra anken. Phát biểu nào sau đây đúng?

Chất X có mạch cacbon phân nhánh

Chất Z không tham gia phản ứng tráng bạc.

Chất Y có nhiệt độ sôi cao hơ ancol etylic.

Phân tử chất Z có số nguyên tử hidro bằng oxi.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

* Nhận xét: nếu Y là ancol hai chức, Y không phản ứng với Cu(OH)2 → 2 nhóm OH không kề nhau.

→ Ít nhất Y phải là C3. Y hai chức nên axit Z phải đơn chức. 6 = 4 + 1 + 1 nên Z là HCOOH

→ Không thỏa mãn vì khi đó cấu tạo của X là (HCOO)2C3H6 có phản ứng tráng bạc.

Theo đó, Y là ancol đơn chức, Z là axit hai chức. Phân tích: 6 = 2 + 2 + 2 = 4 + 1 + 1.

→ số C của Y không quá 3 nên Y phải no, Y không tạo anken → chỉ có thể là CH3OH (ancol metylic).

Theo đó, cấu tạo tưong ứng thỏa mãn của X là CH3OOC−OC≡COOCH3.

Quan sát lại X, Y, Z một lần nữa và phân tích các phát biểu, ta thấy:

A. sai. Như trên Z là HOOC−OC≡COOH không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

C. sai. Chất Y là CH3OH cùng dãy đồng đẳng với ancol etylic nhưng phân tử khối bé hơn nên nhiệt độ sôi của Y nhỏ hơn của ancol etylic.

D. sai. Phân tử chất Z có số nguyên tử hiđro là 2, nhỏ hơn số nguyên tử oxi là 4.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hỗn hợp X chứa hai este 2 chức, mạch hở (đều được tạo từ một ancol và một axit) thu được 23,76 gam CO2 và 7,2 gam H2O. Mặt khác thủy phân hoàn toàn X trộn NaOH dư thu được hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở là đồng đẳng kế tiếp nhau và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y được chất rắn Z nặng 29,4 gam. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được sản phẩm chỉ chứa Na2CO3 và 3,24 gam nước. Phần trăm este có phân tử khối nhỏ hơn trong X là

78,88%.

86,76%.

82.21%.

74,68%

Xem đáp án

Chọn đáp án B

 

Tổng hợp cả quá trình phản ứng đốt cháy và thủy phân:

• Bảo toàn nguyên tố C phần sản phẩm cháy có: 0,54 = (x + y) + (0,22 + y - x) → y = 0,16 mol.

• Từ các phản ứng đốt có: mX = 7,28 + 64x gam; ∑mNaOH = 12,8 + 80x gam; ∑mancol = 5,32 + 22x gam.

→ Bảo toàn khối lượng phản ứng thủy phân giải ra x = 0,12 mol.

→ Giải ancol có: 0,22 mol CH3OH và 0,02 mol C2H5OH.

Mà hai este đều 2 chức, mạch hở và được tạo từ một ancol và một axit

→ Hỗn hợp X gồm 0,11 mol R(COOCH3)2 và 0,01 mol R'(COOC2H5)2.

Từ mrắn = 29,4 gam → 11R + R' = 52 → R = 0 và R' = 52 là gốc C4H4.

→ Tương ứng X gồm 0,11 mol (COOCH3)2 và 0,01 mol C4H4(COOC2H5).

→ %meste có phân tử khối nhỏ hơn trong X = 0,11 × 118 : 14,96 × 100% ≈ 86,76%.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cho este X mạch hở tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:2 thu được một muối Y và một ancol Z, trong đó số cacbon trong muối Y gấp đôi ancol Z. Nếu đun nóng Z ở 1700C với H2SO4 với H2SO4 đặc thu được khí etilen. Mặt khác, 1 mol X tác dụng vừa đủ với 2 mol Br2. Phát biểu nào dưới đây sai?

Tỉ lệ số nguyên tử H trong X và Z tương ứng là 5 : 3

Phân tử Y có 2 nguyên tử H

Tỉ lệ số nguyên tử C trong X và Z tương ứng là 4 : 1

Phân tử X có 4 liên kết pi.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phản ứng hiđrat hóa: Z →170oCH2SO4 C2H4 + H2O cho biết ancol Z là ancol etylic C2H5OH → số CY=4

X + NaOH theo tỉ lệ 1 : 2 nên X có dạng C2H?(COOC2H5)2

X + Br2 cũng theo tỉ lệ 1 : 2 nên X có 2π → ? = 0 ứng với cấu tạo: C2H5OOC-C≡C-COOC2H5.

Tương ứng với cấu tạo của Y là NaOOC-C≡C-COONa. Theo đó:

þ A. đúng. Tỉ lệ số nguyên tử H trong X và Z tương ứng là 10 : 6 = 5 : 3

ý B. sai. Phân tử Y có không có nguyên tử H nào cả

þ C. đúng. Tỉ lệ số nguyên tử C trong X và Z tương ứng là 8 : 2 = 4 : 1

þ D. đúng. Phân tử X có 4 liên kết pi (gồm 2π trong hai liên kết C=O và 2π trong một liên kết ba C≡C)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức tác dụng tối đa với 400 ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và 34,4 gam hỗn hợp muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 3,584 lít khí CO2 (đktc) và 4,68 gam H2O. Giá trị của m là

24,24

25,14

21,10

22,44

Xem đáp án

Chọn đáp án B

« Giải đốt ancol hỗn họp ancol Y + O2 →to0,16 mol CO2 + 0,26 mol H2O

X gồm các este đơn chức nên ancol Y cũng đơn chức, lại có nH2O>nCO2nên Y là ancol no.

Theo đó, tương quan đốt: nY=nH2O-nCO2= 0,1 mol →Ctrung bình = 1,6

→đại diện cho Y là 0,1 mol ancol dạng C1,6H5,2O →mY= 4,04 gam

« Giải thủy phân m gam X + 0,4 mol NaOH →34,4 gam Z + 4,04 gam Y + ? gam H2O

Chú ý rằng các este đều đơn chức mà nNaOH>nancol→có một este của phenol

→n este của phenol = (0,4 – 0,1) : 2 = 0,15 mol →nH2O= 0,15 mol → ? = 2,7 gam

Theo đó, bảo toàn khối lượng có: m = 34,4 + 4,04 + 2,7 – 0,4 × 40 = 25,14 gam

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ba chất hữu cơ mạch hở X, Y, Z có cùng công thức phân tử C4H6O2. Các chất X, Z có mạch cacbon phân nhánh. Chất X phản ứng được với NaHCO3 trong dung dịch. Thủy phân Y bằng dung dịch NaOH, thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc Z là hợp chất hữu cơ đa chức và không có phản ứng với Na ở điều kiện thường. Công thức cấu tạo của X, Y, Z lần lượt là

CH2=C(CH3)COOH, HCOOCH=CHCH3, CH3CH(CHO)2.

CH3CH=CHCOOH, HCOOC(CH3)=CH2, CH3CH(CHO)2.

CH3CH(CH3)COOH, HCOOC(CH3)=CH2, HOCCH2CH2CHO.

CH3CH=CHCOOH, HCOOCH=CHCH3, HOCH2CH=CHCHO

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Chỉ dựa vào giả thiết các chất X và Z có mạch cacbon phân nhánh → loại nhanh B, C, D.

→ đáp án A đúng hay không, chúng ta cùng kiểm tra:

• CH2=C(CH3)COOH + NaHCO3 → CH2=C(CH3)COONa + CO2↑ + H2O →  chất X thỏa mãn.

• HCOOCH=CHCH3 + NaOH → HCOONa + CH3CH2CHO.

Cả HCOONa và CH3CH2CHO đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc → chất Y thỏa mãn.

• CH3CH(CHO)2 là anđehit hai chức, không phản ứng được với Na → chất Z thỏa mãn.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hết 25,56 gam hỗn hợp H gồm hai este đơn chức thuộc cùng dãy đồng đẳng liên tiếp và một amino axit Z thuộc dãy đồng đẳng của glyxin MZ>75 cần đúng 1,09 mol O2, thu được CO2 và H2O với tỉ lệ mol tương ứng 48 : 49 và 0,02 mol khí N2. Cũng lượng H trên cho tác dụng hết với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam rắn khan và một ancol duy nhất. Biết KOH dùng dư 20% so với lượng phản ứng. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

39.

41.

43.

45.

Xem đáp án

 Chọn đáp án A.

« Giải đốt: 25,56 gam hỗn hợp H + 1,09 mol O2 →to 48CO2 + 49H2O + 0,02 mol N2.

Bảo toàn khối lượng và tỉ lệ phản ứng trên giải ra: 1-1585841993.PNG 

 

Bảo toàn nguyên tố O có ∑nO trong H=0,72 mol mà este đơn chức →∑neste=0,32 mol.

Lại có C-=0,960,36=83≈2,667. Thêm nữa CZ≥3→một este phải có 2C là HCOOCH3.

=> Ancol duy nhất là CH3OH, nancol=neste=0,28 mol 

« Phản ứng: {hỗn hợp H} + KOH → (muối + KOH dư) + ancol + H2O.

Ta đã biết những gì? Xem nào: 1-1585842287.PNG;

 

Do đó, bảo toàn khối lượng ta có m= 25,56+0,432.56-0,04.18-10,24 = 38.792 gam 

@ Nhiều bạn đặt câu hỏi? Amino axit và este có cấu tạo như thế nào? Liệu có đủ giả thiết để tìm ra?

Lời khuyên nhỏ cho các bạn: cần tư duy linh hoạt, tập trung vào yêu cầu để định hướng các giả thiết → tìm ra đáp án. Nếu mải mê tìm kiếm este và amino axit trong trường hợp này sẽ là mất thời gian, và thử xem, bạn có tìm được amino axit là gì không?

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X chứa 3 este mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức và được tạo bảo từ các axit cacboxylic có mạch không phân nhánh. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng 0,52 mol O2, thu được 0,48 mol H2O. Đun nóng 24,96 gam X cần dùng 560 ml dung dịch NaOH 0,75 M thu được hỗn hợp Y chứa các ancol có tổng khối lượng là 13,38 gam và hỗn hợp Z gồm hai muối, trong đó có a gam muối T và b gam muối E MT<ME. Tỉ lệ a : b gần nhất giá trị nào sau đây? 

0,6.

1,2.

0,8.

1,4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

« Giải đốt X dưới góc nhìn nguyên tố: 1-1585842457.PNG 

 

Bảo toàn nguyên tố O ta có: y+0,52.2= 2x+0,48→ 2x-y= 0,56 .

Lại có 24,96 gam X + vừa đủ 0,42 mol NaOH → tương ứng trong 24,96 gam X chứa 0,42 mol COO

→ lập tỉ lệ hai phần: 1-1585842593.PNG 

 

Thay ngược lại: ứng với 0,2 mol ta có mX=16,64=24,961,5→tương ứng 24,96 gam X là 0,2 mol.

« Biện luận cấu tạo, dựa vào một số điểm đáng lưu ý sau để suy luận ra:

• Các axit có mạch cacbon không phân nhánh → este có không quá hai chức.

• Xét 24,96 gam X có 0,56.1,5= 0,84 mol C, số mol chức COO là 0,42

→ số C còn lại trong gốc hiđrocacbon đúng bằng số mol nhóm chức.

→ chỉ có đúng duy nhất 3 este là đơn chức hoặc đúng hai chức thỏa mãn được yêu cầu này

→ Chúng gồm: HCOOCH3; (HCOO)2C2H4 và (COOCH3)2.

Bảo toàn khối lượng phản ứng thủy phân có 1-1585842700.PNG.

 

Mặt khác, a gam muối T là HCOONa và b gam muối E là (COONa)2 nên dùng bảo toàn nguyên tố Na

→ ta có: a68+b134.2=0,42→a=16,32b=12,06 

Vậy, yêu cầu tỉ lệ a:b= 16,32 : 12,06 ≈ 1,353 

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở. Cho 0,15 mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 17,28 gam Ag. Mặt khác, cho 41,7 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 36,06 gam hỗn hợp muối và 23,64 gam hỗn hợp ancol no. Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối nhỏ hơn trong X là:

42,59%.

37,27%.

49,50%.

34,53%.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Este đơn chức chỉ có dạng HCOOR1 →+AgNO3/NH3 2Ag↓ (dạng ankyl fomat).

Giả thiết: nAg = 0,16 mol →nHCOOR1=0,08 mol → este còn lại dạng R2COOR3 có 0,07 mol.

* Phản ứng: 41,7 gam X + NaOH → 36,06 gam hỗn hợp muối + 23,64 gam hỗn hợp ancol.

→ bảo toàn khối lượng có mNaOH = 18 gam → nNaOH = 0,45 mol.

Từ tỉ lệ hai este trong X → 41,7 gam X gồm 0,24 mol HCOOR1 và 0,21 mol R2COOR3.

→ 36,06 gam muối gồm 0,24 mol HCOONa và 0,21 mol R2COONa → R2 = 27 là gốc CH2=CH.

23,64 gam hỗn hợp ancol gồm 0,24 mol R1OH và 0,21 mol R3OH.

→ có phương trình nghiệm nguyên: 8R1 + 7R2 = 533 → R2=29 →C2H5R3=43 →C3H7 

Vậy, 41,7 gam X gồm 0,24 mol HCOOC2H5 và 0,21 mol C2H3COOC3H7.

→ %meste có phân tử khối nhỏ hơn trong X = 0,24 x 74 : 41,7 x 100% ≈ 42,59%

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó X no; Y và Z không no, có hai liên kết pi và đều có đồng phân hình học). Đốt cháy 43,24 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng, khối lượng dung dịch giảm 69 gam so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu. Mặt khác, cho 10,81 gam E với 300ml dung dịch NaOH 0,5M vừa đủ, thu được hỗn hợp T chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng. Khối lượng của muối có phân tử khối lớn trong hỗn hợp T là

4,32 gam.

4,68 gam

4,86 gam.

4,05 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Yêu cầu liên quan đến 10,81 gam E nên đồng nhất toàn bộ số liệu bằng cách chia 4 các giả thiết đầu.

Ta có: 10,81 gam hỗn hợp este E (đều đơn chức) + 0,15 mol NaOH → nE = nCOO trong E = 0,15 mol

Giải đốt 10,81 gam E (0,15 mol) + O2 → x mol CO2 + y mol H2O

Khi cho (CO2 và H2O) vào dung dịch Ca(OH)2 dư → △mdung dịch giảm = 56x – 18y = 17,25 gam.

Lại có mE = 12x + 2y + 0,15 x 32 = 10,81 gam →x = 0,435 mol và y = 0,395 mol

→ tương quan đốt: s1-1585843295.PNG = nY + nZ = 0,04 mol → n­X = 0,11 mol.

Chú ý: Y, Z không no, có đồng phân hình học và thủy phân cho ancol nên số CY và CZ  5.

(cấu tạo thỏa mãn cần số C ít nhất thỏa mãn là: HCOOCH2CH=CHCH3 hoặc CH3CH=CHCOOCH3)

→ Chặn số số 2 ≤ CX ≤ (0,435 – 0,04 x 5) : 0,11 = 2,136 → số CX = 2 → X là HCOOCH3

∙ Biện luận – phân tích giả thiết chữ: hai ancol đồng đẳng nên ancol còn lại rõ là C2H5OH

Thủy phân E chỉ cho hai muối mà một muối là HCOONa (no rồi)

→ một muối còn lại phải là không no, có một nối đôi C=C và là axit tạo cùng este Y và Z

Rõ hơn, este Y là CnH2n-1COOCH3 và Z là CnH2n-1COOC2H5 (→ Y, Z là đồng đẳng kế tiếp)

Đơn giản, tính lại số Ctrung bình của Y và Z = 0,435 – 0,11 x 2) : 0,04 = 5,375

→ CY = 5 và số CZ = 6 → Y là CH3CH=CHCOOCH3 và Y là CH3CH=CHCOOC2H5

Đọc yêu cầu bài tập, chỉ quan tâm tới lượng muối có phân tử khối lớn hơn trong F

→ là 0,04 mol C3H5COONa → myêu cầu = 4,32 gam.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 0,08 mol hỗn hợp X gồm bốn este mạch hở phản ứng vừa đủ với 0,17 mol H2 (xúc tác Ni, t°), thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 110 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Z gồm hai muối của hai axit cacboxylic no có mạch cacbon không phân nhánh và 6,88 gam hỗn hợp T gồm hai ancol no, đơn chức. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol X cần vừa đủ 0,09 mol O2. Phân trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong Z là

54,18%.

50,31%.

58,84%.

32,88%.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

* Giả thiết “chữ”: hai axit có mạch cacbon không phân nhánh nên axit đơn chức hoặc hai chức.

* Giải đốt 0,11 mol hai ancol no, đơn chức, mạch hở nặng 6,88 gam.

" Phân tích ancol về 0,11 mol H2O + 0,35 mol CH2     " số mol O2 cần đốt là 0,525 mol.

Vì nY = nX = 0,08 mol < 0,11 mol NaOH nên Y gồm este đơn chức và este hai chức.

Giải số mol hai muối trong Z là 0,05 mol axit đơn chức và 0,03 mol axit hai chức.

Đốt 0,08 mol X cần 0,72 mol O2; đốt 0,17 mol H2 cần 0,085 mol O2 nên đốt Y cần 0,805 mol O2.

Gọi số mol CO2 và H2O sinh ra khi đốt Y lần lượt là X và y mol:

• Bảo toàn nguyên tố O có: 2x +y = 0,805 × 2 + (0,05 × 2 + 0,03 × 4).

• Tương quan đốt có: x - y = neste hai chức = 0,03.

Theo đó, x = 0,62 mol và y = 0,59 mol " BTKL có mY = 12,14 gam.

Sơ đồ thủy phân: 1-1585843484.PNG

 

" Bảo toàn khối lượng ta có mZ = 9,66 gam. Với các muối trong Z có dạng như trên, ta có phương

trình: 0,05 × (14n + 54) + 0,03 × (14m + 106) = 9,66 " 5n + 3m = 27.

Nhìn nhanh: n chia hết cho 3 nên n = 3, tương ứng m = 4 là cặp nghiệm nguyên thỏa mãn.

Theo đó, Z gồm 0,05 mol C2H5COONa và 0,03 mol C2H4(COONa)2.

" Yêu cầu: %mmuối có phân tử khối lớn hơn trong Z = 0,03 × 162 : 9,66 × 100% ≈50,31%.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp 4 este đều có công thức C8H8O2 và có vòng benzen. Cho 16,32 gam E tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 18,78 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng 3,83 gam so với ban đầu. Giá trị của V là

240

120

190

100

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

* Thủy phân: 16,32 gam E + ? mol NaOH " 18,78 gam muối + ?? gam ancol Y + ??? gam H2O.

Rút gọn E gồm: este thường dạng RCOOR' (a mol) và este của phenol dạng R"COOC6H4R"' (b mol).

Với tỉ lệ phản ứng thủy phân:

RCOOR' + NaOH " RCOONa + R'OH.

R"COOC6H4R'" + 2NaOH"R"COONa + R"'C6H4ONa + H2O (*).

Rút ra từ các phương trình: ΣnNaOH phản ứng =2nH2O(*) +nR'OH=a+2b

Lại có: a mol R'OH +Na →R'ONa+1/2H2(khí)→mancol R'OH= mbìnhtăng + nH2= (3,83 + a) gam.

Theo đó, bảo toàn khối lượng, ta có: 16,32 + (a + 2b) × 40 = 18,78 + (3,83 + a) + 18b      (1)

Mà nE = a + b = 16,32 : 136 = 0,12 mol                                                                  (2)

Giải hệ (1) và (2) được a = 0,05 mol và b = 0,07 mol

" nNaOH phản ứng = a + 2b = 0,19 mol " V = 0,19 lít tương ứng 190 ml.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp M gồm 3 este đơn chức X, Y, Z (X và Y là đồng phân của nhau, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 5,3 gam M thu được 6,272 lít CO2 (đktc) và 3,06 gam H2O. Mặt khác, khi cho 5,3 gam M tác dụng với dung dịch NaOH dư thì khối lượng NaOH phản ứng hết 2,8 gam, thu được ancol T, chất tan hữu cơ no Q (có phản ứng tráng bạc) và m gam hỗn hợp 2 muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

6,08.

6,18

6,42.

6,36.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải đốt 5,3 gam M +?O2→to0,28 mol CO2+0,17 mol H2O 

Bảo toàn khối lượng có nO2 cần đốt là 0,315 mol →nM=00,05 mol (do các este đều đơn chức).

« Thủy phân: 5,3 gam M+ 0,07 mol NaOH => m gam hai muối + ancol T + chất hữu cơ Q.

Nhận xét: nM<nNaOH nên M chứa este của phenol  =>  neste của phenol = 0,07-0,05= 0,02 mol.

Để chỉ thu được hai muối thì Z là este của phenol và X, Y là hai este đồng phân thuộc loại este “thường”.

Gọi số CZ=a và CX=CY=b (a, b nguyên) ta có 0,03b+0,02a= 0,28 => 2a+3b= 28

Giải phương trình nghiệm nguyên với điều kiện a≥8; b≥3 ta có a=8 và b=4.

Tương ứng, hỗn hợp M gồm:

1-1585845283.PNG 

=> m gam muối gồm 0,02 mol CH3C6H4ONa0,05 mol HCOONa →m=6 (g) 

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào 3 ống nghiệm, mỗi ống 2-3 giọt etyl axetat, sau đó thêm vào ống nghiệm thứ nhất 3 ml dung dịch H2SO4 1M, ống nghiệm thứ hai 3 ml NaOH 3M, ống nghiệm thứ ba 3 ml nước cất. Bước 2: Lắc đều, sau đó đun cách thủy 3 ống nghiệm trong nồi nước nóng 75oC trong 5 phút.

Bước 3: Làm lạnh các ống nghiệm về nhiệt độ thường.

Cho các phát biểu sau:

(a)  Sau bước 3, chất lỏng ở ba ống nghiệm đều phân thành hai lớp.

(b)  Sau bước 3, chất lỏng ở ba ống nghiệm đều trở thành đồng nhất.

(c) Sau bước 3, có hai ống nghiệm chất lỏng trở thành đồng nhất và ở ống nghiệm còn lại chất lỏng phân thành hai lớp.

(d) Sau bước 1, có hai ống nghiệm chất lỏng phân thành hai lớp và ở ống nghiệm còn lại chất lỏng trở thành đồng nhất.

(e) Sau bước 1, chất lỏng ở cả ba ống nghiệm đều phân thành hai lớp.

(g) Ở bước 2, có một ống nghiệm xảy ra phản ứng thủy phân este.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Este etyl axetat là chất lỏng, không tan trong nước hay các dung môi phân cực như dung dịch H2SO4, dung dịch NaOH nên sau bước 1, chất lỏng trong cả 3 ống nghiệm đều phân thành hai lớp.

→ phát biểu (d) sai, phát biểu (e) đúng.

Ở bước 2, xảy ra phản ứng thủy phân este ở hai ống nghiệm chứa axit và kiềm:

 

Ở ống nghiệm còn lại, phản ứng este hóa không xảy ra → Phát biểu (g) sai.

Kết thúc bước 3, như phân tích trên thì ống nghiệm chỉ có nước cất và etyl axetat thì chất lỏng vẫn phân hai lớp; ống nghiệm chứa axit H2SO4 do phản ứng xảy ra thuận nghịch, sau phản ứng vẫn còn este dư nên chất lỏng cũng phân lớp; chỉ có ống nghiệm chứa kiềm thu được muối CH3COONa nên thu được dung địch đồng nhất→ có 2 ống nghiệm chất lỏng phân lớp, 1 ống nghiệm đồng nhất.

→Các phát biểu (a), (b). (c) đều sai.

Theo đó, chỉ có duy nhất một phát biểu đúng.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều có bốn liên kết π trong phân tử, trong đó có một este đơn chức là este của axit metacrylic và hai este hai chức là đồng phân của nhau. Đốt cháy hoàn toàn 12,22 gam E bằng O2, thu được 0,37 mol H2O. Mặt khác, cho 0,36 mol E phản ứng vừa đủ với 234 ml dung dịch NaOH 2,5M, thu đươc hỗn hợp X gồm các muối của các axit cacboxylic không no, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử; hai ancol không no, đơn chức có khối lượng m1 gam và một ancol no, đơn chức có khối lượng m2 gam. Tỉ lệ m1 : m2 có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

2,7.

1,1

4,7.

2,9.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Xem 12,22 gam E gồm:

CH2=C(CH3)COOCH2-C=CH (C7H8O2, a mol)

CH2=CHCH2OOC-CH=CH-COOCH3 (C8H10O4, b mol) và CH2 (c mol).

Ta có các phương trình: mE=124a+170b+14c=12,22 gam và khi đốt: ∑nH2O=4a+5b+c=0,37 mol 

Lại có tỉ lệ phản ứng thủy phân: 0,36 mol E cần 0,585 mol NaOH.

1-1585845777.PNG 

 

Theo đó, giải hệ các phương trình trên được a= 0,03 mol; b= 0,05 mol và c= 0 mol

→ không có CH2 ghép vào→ hỗn hợp E gồm: CH2=C(CH3)COOCH2-C=CH (0,03 mol)

và CH2=CHCH2OOC-CH=CH-COOCH3 (2 đồng phân hình học của nhau, tổng 0,05 mol)

→ m1 gam hai ancol là 0,03 mol HC≡C-CH2OH và 0,05 molCH2=CHCH2OH →m1= 4,58 gam 

→ m2 gam một ancol no là 0,05 mol CH3OH tương ứng m2=1,6 gam.

Theo đó, yêu cầu tỉ lệ m1m2=4,581,6=2,8625 

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều có bốn liên kết pi (π) trong phân tử, trong đó có một este đơn chức là este của axit metacrylic và hai este hai chức là đồng phân của nhau. Đốt cháy hoàn toàn 12,22 gam E bằng O2, thu được 0,37 mol H2O. Mặt khác, cho 0,36 mol E phản ứng vừa đủ với 234 ml dung dịch NaOH 2,5M, thu đươc hỗn hợp X gồm các muối của các axit cacboxylic không no, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử; hai ancol không no, đơn chức có khối lượng m1 gam và một ancol no, đơn chức có khối lượng m2 gam. Tỉ lệ m1 : m2 có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

2,7.

1,1.

4,7.

2,9.

Xem đáp án

Đáp án D

Xem 12,22 gam E gồm: CH2=C(CH3)COOCH2C=CH (C7H8O2, a mol);

                                  CH2=CHCH2OOC-CH=CH-COOCH3 (C8H10O4, b mol) và CH2 (c mol)

Ta có các phương trình: mE=124a+170b+14c=12,22 gam và khi đốt: ∑nH2O=4a+5b+c=0,37 mol

Lại có tỉ lệ phản ứng thủy ngân: 0,36 mol E cần 0,585 mol NaOH.

1-1585846594.PNG 

 

Theo đó, giải hệ phương trình trên được a = 0,03 mol; b = 0,05 mol và c = 0 mol.

® không có CH2 ghép vào ® hỗn hợp E gồm: CH2=C(CH3)COOCH2-C=CH (0,03 mol) và CH2=CHCH2OOC-CH=CH-COOCH3 (2 đồng phân hình học của nhau, tổng 0,05 mol)

® m1 gam hai ancol là 0,03 mol HC=C-CH2OH và 0,05 mol CH2=CHCH2OH ® m1 = 4,58 gam

® m2 gam một ancol no là 0,05 mol CH3OH tương ứng m2 = 1,6 gam.

Theo đó, yêu cầu tỉ lệ 1-1585846617.PNG.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp 4 este đều có công thức C8H8O2 và có vòng benzen. Cho 16,32 gam E tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 18,78 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng 3,83 gam so với ban đầu. Giá trị của V là 

240.

120.

190.

100.

Xem đáp án

Đáp án C

nE = 0,12 mol

Gọi nAncol = x; nPhenolat = y; nRCOONa = 0,12

1-1585846687.PNG

Klg rắn tăng 3,83 gam => mAncol – mH2 = 3,83 => mAncol = 3,83 + x

=> 16,32 + 40.(0,12 + y) = 3,83 + x + 18,78 + 18y

=> x = 0,05; y = 0,07 => nNaOH = 0,19 => V = 190

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp E gồm X, Y là hai axit đồng đẳng kế tiếp, Z, T là hai este (đều hai chức, mạch hở, Y và Z là đồng phân của nhau, MT – MZ = 14). Đốt cháy hoàn toàn 12,84 gam E cần vừa đủ 0,37 mol O2, thu được CO2 và H2O. Mặt khác, cho 12,84 gam E phản ứng vừa đủ với 220ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối khan G của các axit cacboxylic và 2,8 gam hỗn hợp ba ancol có cùng số mol. Khối lượng muối của axit có phân tử khối lớn nhất trong G là 

6,48.

2,68.

3,24.

4,86.

Xem đáp án

Đáp án A

nE = 0,11 mol => nO = 0,44 ⇒nCO2=0,43; nH2O=0,32⇒nE=nCO2-nH2O

=> X, Y, Z, T đều no, hai chức.

Số C trung bình của E = 3,9 => Có chất < 4C.

Nếu Y và Z đều < 4C thì Z là (HCOO)2-CH2 => T là C4H6O4 => (COOCH3)2

Không tạo được 3 ancol => không thỏa mãn => Y và Z phải ≥ 4C => X có số C < 4

Để thỏa mãn các dữ kiện cấu tạo thì X là CH2-(COOH)2; Y là C2H4-(COOH)2

Z là (HCOO)2-C2H4; T là CH3-OOC-COO-C2H5

Để 3 ancol có số mol bằng nhau thì nT = 0,02, nZ = 0,02

=> nX = 0,03; nY = 0,04 => mY-Na = 6,48 gam

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm phenyl axetat, metyl benzoat, benzyl fomat và etyl phenyl oxalat. Thuỷ phân hoàn toàn 36,9 gam X trong dung dịch NaOH (dư, đun nóng), có 0,4 mol NaOH phản ứng, thu được m gam hỗn hợp muối và 10,9 gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là 

40,2.

49,3.

42,0.

38,4.

Xem đáp án

Đáp án A

CH3COOC6H5+2NaOH→CH3COONa+C6H5ONa+H2O 

        x................ 2x.................. x.............. x........ x

C6H5COOCH3+NaOH→CH3OH+C6H5COONa 

        y.............. y................ y

HCOOCH2C6H5+NaOH→HCOONa+C6H5CH2OH

        z.................. z.....................................z

C2H5OOC-COOC6H5+3NaOH→NaOOC-COONa+C6H5ONa+C2H5OH+H2O 

               t.......................... 3t...................................................................t......... t

- nNaOH = 2x + y + z + 3t = 0,4

- nancol = y + z + t = 2nH2 = 0,2

- nH2O = x + t = (nNaOH – nancol) : 2 = 0,1

- BTK1: mmuối = 36,9 + 0,4*40 – 10,9 – 0,1*18 = 40,2

=> BT H linh động  

 

                                  

 

                                  

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là axit không no có hai liên kết π trong phân tử, Y là axit no đơn chức, Z là ancol no hai chức, T là este của X, Y với Z. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp M gồm X và T, thu được 0,1 mol CO2 và 0,07 mol H2O. Cho 6,9 gam M phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối khan E. Đốt cháy hoàn toàn E, thu được Na2CO3; 0,195 mol CO2 và 0,135 mol H2O. Phần trăm khối lượng của T trong M có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? 

68,7.

68,1.

52,3

51,3.

Xem đáp án

Đáp án A

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X là một este hai chức mạch hở, a mol X tác dụng tối đa với 2a mol H2 (Ni, to). Đốt cháy hoàn toàn X, thu được số mol CO2 gấp đôi số mol H2O. Thủy phân X trong môi trường axit, thu được một axit cacboxylic Y và một ancol Z. Nhận định nào sau đây đúng? 

X không có đồng phân hình học

Y có số nguyên tử H bằng số nguyên tử cacbon.

Đun nóng Z trong H2SO4 đặc ở 170oC, thu được anken.

Phần trăm khối lượng H trong X là 5,56%.

Xem đáp án

Đáp án A

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen. Đốt

cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và

2,88 gam H2O. Đun nóng m gam E với dung dịch NaOH (dư) thì có tối đa 2,80 gam NaOH

phản ứng, thu được dung dịch T chứa 6,62 gam hỗn hợp ba muối. Khối lượng muối của axit

cacboxylic trong T là 

 

3,84 gam

3,14 gam.

3,90 gam.

2,72 gam

Xem đáp án

Chọn B.

- Khi đốt m gam E ta được : →BT: OnE=n-COO=2nCO2+nH2O2=0,04 mol 

- Có nCO2nE:2nH2OnE=8:8⇒CTPT của hai este trong E là C8H8O2 (1)

- Theo đề bài thì khi cho E tác dụng với NaOH thu được dung dịch T chứa ba muối (2)

Từ các dữ kiện (1) và (2) suy ra 2 este HCOOCH2C6H5 (A) và CH3COOC6H5 (B)

- Xét hỗn hợp muối T ta có :

1-1585848640.PNG

 

 

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X là este no, đa chức, mạch hở; Y là este ba chức, mạch hở (được tạo bởi glixerol và một axit cacboxylic đơn chức, không no chứa một liên kết C=C). Đốt cháy hoàn toàn 17,02 gam hỗn hợp E chứa X, Y thu được 18,144 lít CO2 (đktc). Mặt khác, đun nóng 0,12 mol E cần dùng 570 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được dung dịch G. Cô cạn dung dịch G thu được hỗn hợp T chứa 3 muối (T1, T2, T3) và hỗn hợp 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Biết MT1 < MT2 < MT3 và T3 nhiều hơn T1 là 2 nguyên tử cacbon. Phần trăm khối lượng của T3 trong hỗn hợp T gần nhất với giá trị nào dưới đây? 

25%.

30%.

20%.

29%.

Xem đáp án

Chọn B.

Khi cho Ẻ tác dụng với NaOH thì ta có: nNaOH:nE=2,375 Þ X là este hai chức.

Lúc đó: 1-1585848769.PNG

Xét phản ứng đốt cháy E1-1585848789.PNG

 

Với m = 12 Þ n = 9.

Theo các dữ kiện của đề bài ta suy ra CTCT của X và Y lần lượt là C3H7-COO-C3H6-OOC-CH3 và (CH2=CH-COO)3C3H5

Hỗn hợp T gồm C3H7-COONa (T3), CH3-COONa (T1) và CH2=CH-COONa (T2)

Vậy %mT3 = 30,45%.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X là este mạch hở được tạo bởi axit cacboxylic hai chức và một ancol đơn chức. Y, Z là hai ancol đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp nhau. Đốt cháy hoàn toàn 5,7 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 7,728 lít O2 (đktc), sau phản ứng thu được 4,86 gam nước. Mặc khác, đun nóng 5,7 gam hỗn hợp E trên cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi chứa 2 ancol Y, Z có khối lượng 4,1 gam. Phần trăm khối lượng X có trong E là 

57,89%.

60,35%.

61,40%.

62,28%.

Xem đáp án

Chọn B.

- Xét phản ứng đốt cháy: 1-1585848930.PNG (1)

Nhận thấy: nCO2=nH2O Þ X là este no, hai chức và Y, Z là hai ancol no, đơn chức.

- Xét phản ứng thuỷ phân: 1-1585848973.PNG

Trong 4,1 gam Y, Z có số mol là 0,02.2 + 0,04 = 0,08 mol Þ 1-1585848993.PNG 

 

Þ nY = 0,01 mol và nZ = 0,03 mol Þ mX = mE – mY – mZ = 3,44 gam

Þ %mX = 60,35%.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 0,08 mol hỗn hợp X gồm bốn este mạch hở phản ứng vừa đủ với 0,17 mol H2 (xúc tác Ni, t0), thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 110 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Z gồm hai muối của hai axit cacboxylic no có mạch cacbon không phân nhánh và 6,88 gam hỗn hợp T gồm hai ancol no, đơn chức. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol X cần vừa đủ 0,09 mol O2. Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong Z là

32,88%.

58,84%.

50,31%.

54,18%.

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có: nY=nX=0,08 mol và nNaOH=0,11 mol  Þ Y chứa este đơn chức (0,05 mol) và este hai chức (0,03 mol) (Vì các muối có mạch không nhánh nên tối đa 2 chức).

Đốt 0,08 mol X cần nO2=0,08.0,090,01+0,172=0,805 mol. Khi đốt Y, gọi CO2 (u mol) và H2O (v mol).

→BT: O2u+v=1,83 và neste hai chức = a-b= 0,03 Þ u = 0,62 và v = 0,59.

T chứa C (a mol), H (b mol) và O (0,11 mol)

Khi đó: 1-1585849252.PNG 

Muối gồm 2-1585849259.PNG

 

Khi đó: n.0,05 + m.0,03 = 0,27 Þ n = 3 và m = 4 ⇒%C2H4(COONa)2= 50,31%

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X, Y là 2 axit cacboxylic đều mạch hở; Z là ancol no; T là este hai chức, mạch hở được tảo bởi X, Y, Z. Đun nóng 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được ancol Z và hỗn hợp F gồm 2 muối có tỉ lệ mol 1 : 1. Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 19,24 gam; đồng thời thu được 5,824 lít khí H2 (đktc). Đốt hoàn toàn hỗn hợp F cần 15,68 lít O2 (đktc) thu được khí CO2, Na2CO3 và 7,2 gam H2O. Thành phần phần trăm khối lượng của T trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

14%.

51%.

26%.

9%.

Xem đáp án

Chọn B.

- Khi dẫn Z qua bình đựng Na dư thì: mancol = mb.tăng + mH2= 19,76 (g)

+ Giả sử anol Z có x nhóm chức khi đó: 1-1585849396.PNG 

 

- Khi cho hỗn hợp E:   X  +  Y  +  T  +  Z  +  4NaOH →2F1  +  2F2  +  C3H6(OH)2  +  H2O

                                     x       y       t       z          0,4           (mol)

+ Vì 2 muối có tỉ lệ mol 1 : 1 nên x = y

- Khi đốt cháy hoàn toàn muối F thì:  

1-1585849462.PNG 

 

Þ Trong F có chứa muối HCOONa và muối còn lại là CH2=CHCOONa với số mol mỗi muối là 0,2 mol

Þ X, Y, Z, T lần lượt là HCOOH; CH2=CHCOOH; C3H6(OH)2; CH2=CHCOOC3H6OOCH.

- Ta có hệ sau: 1-1585849527.PNG 

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất mạch hở: X là axit không no, mạch phân nhánh, có hai liên kết π; Y và Z là hai axit no, đơn chức; T là ancol no ba chức; E là este của X, Y, Z với T. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp M gồm X và E, thu được a gam CO2 và (a – 4,62) gam H2O. Mặt khác, m gam M phản ứng vừa đủ với 0,04 mol NaOH trong dung dịch. Cho 13,2 gam M phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối khan G. Đốt cháy hoàn toàn G, thu được 0,4 mol CO2 và 14,24 gam gồm (Na2CO3 và H2O). Phần trăm khối lượng của E trong M có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

92,4.

34,8.

73,9.

69,7.

Xem đáp án

Chọn D.

Khi m gam E tác dụng với NaOH thì: nCOO=nNaOH=0,04 mol

Quy đổi E thành: 1-1585849656.PNG Þ m = 3,3 gam

Lúc này: X: x molE: y mol→x+3y=0,04nx+my=0,15

Trong 13,2 gam M có  

Khi đốt cháy G thì:

1-1585849811.PNG

 

Þ E là (C3H5COO)(CH3COO)(C2H5COO)C3H5 Þ%mE = 69,7%

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy X cũng như Y với lượng oxi vừa đủ, luôn thu được CO2 có số mol bằng số mol O2 đã phản ứng. Biết rằng X, Y (MX < MY) là hai este đều mạch hở, không phân nhánh và không chứa nhóm chức khác. Đun nóng 30,24 gam hỗn hợp E chứa X, Y (số mol của X gấp 1,5 lần số mol Y) cần dùng 400 ml dung dịch KOH 1M, thu được hỗn hợp F chứa 2 ancol và hỗn hợp chứa 2 muối. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 15,2 gam. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối cần dùng 0,42 mol O2. Tổng số nguyên tử có trong Y là

21

20.

22.

19.

Xem đáp án

Chọn A.

- Ta có:

 

=> 2 ancol đó là CH3OH (0,2 mol) và C2H5OH (0,2 mol).

- Khi đốt cháy E thì:  

 

- Khi cho E tác dụng với KOH thì:  

1-1585850121.PNG

- Khi đốt cháy K thì: 1-1585850145.PNG 

- Thay nCO2 vào (1) nhận thấy nH2O (K) = 0 Þ trong muối K không chứa H.

- Gọi muối K 1-1585850236.PNG 

 

Vậy tổng số nguyên tử nguyên tố có trong Y là 21