Bài tập về Este - Lipit cực hay có lời giải chi tiết (P3)
35 câu hỏi
Cho X là hợp chất hữu cơ chứa vòng benzen có KLPT nhỏ hơn 160 đvC. Đun nóng 18,24 gam X với dung dịch KOH 28% tới phản ứng hoàn toàn. Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được phần chất rắn Y và 63,6 gam chất lỏng Z gồm nước và một ancol đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được sản phẩm gồm 28,16 gam CO2; 5,76 gam H2O và 27,6 gam K2CO3. Dẫn toàn bộ Z đi qua bình đựng Na dư thu được 38,528 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của muối trong Y gần nhất với
74%.
72%.
76%.
78%.
Đáp án A.
Nhận thấy X tham gia phản ứng với KOH sinh ancol → X chứa chức este
Vì MX < 160 mà X chứa vòng benzen → X chỉ chứa 1 chức COO
Có n(KOH) = 2n(K2CO3) = 0,4 mol
Khối lượng nước có trong dung dịch KOH là (0,4*56*0,72:0,28) = 57,6 gam
Vậy trong 63,6 gam chất lỏng chứa 57,6 gam nước (3,2 mol) và 6 gam ancol và nước (do phản ứng thủy phân sinh ra)
TH1: Nếu 6 gam chỉ chứa ancol → n(anco) = 2n(H2) – n(H2O) = 2*1,72 – 3,2 = 0,24
→ M(ancol) = 6 : 0,24 = 25 (loại)
TH2: Nếu 6 gam chứa ancol và nước → X phải có cấu tạo HO-C6H3(R)COỎR’
Thấy MX < 160 → MR + MR’ < 160 – 17 – 12*6 – 3- 44 = 24 → R’ phải là CH3
6 gam gồm CH3OH: x mol và H2O: x mol
→ x + x = 0,24 → x = 0,12 mol
→ MX = 18,24 : 0,12 = 152 → X có cấu tạo HO-C6H4-COOCH3: 0,12 mol
Chất rắn Y gồm KOC6H4-COOK: 0,12 mol và KOH dư: 0,4 – 2*0,12 = 0,16 mol
→%Y = 74,13%
Thủy phân hoàn toàn este A của axit hữu cơ đơn chức X và ancol đơn chức Y bằng dung dịch NaOH vừa đủ. Làm bay hơi hoàn toàn dung dịch sau thủy phân. Phần hơi được dẫn qua bình đựng CaCl2 khan dư. Sau khi làm khô, phần hơi còn lại cho qua bình đựng K dư thấy có khí Z bay ra và khối lượng bình đựng K tăng 6,2 gam. Dẫn khí Z qua CuO nung nóng dư sinh ra 6,4 gam Cu. Lượng este ban đầu tác dụng vừa đủ với 32 gam brom thu được sản phẩm chứa 65,04% brom về khối lượng. Tên gọi của A là
vinyl fomat
metyl metacrylat
vinyl axetat
metyl acrylat
Đáp án D
Bình CaCl2 giữ lại nước. Còn lại là ancol
Khí Z bay ra là H2: ROH + K → ROK + ½ H2
Và H2 + CuO (to) → Cu + H2O
→ n(Cu) = n(H2) = 0,1 mol
→ n(ROH) = 0,2 mol = n(este)
Vậy m(bình K tăng) = m(ancol) – m(H2) → R = 15 → ancol CH3OH
Có: n(Br2) = 0,2 mol = n(este) → chỉ có 1π trong gốc hiđrocacbon của axit.
→ Este sau khi phản ứng với Br2 có dạng: Br2R’COOCH3
có %m(Br) = 65,04% → R’ = 27 (CH2=CH-)
Este là CH2=CHCOOCH3
Đốt cháy este 2 chức mạch hở X (được tạo từ axit cacboxylic no, đa chức, phân tử X không có quá 3 liên kết ) thu được tổng thể tích CO2 và H2O gấp 5/3 lần thể tích O2 cần dùng. Lấy 21,6 gam X tác dụng hoàn toàn với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị lớn nhất của m là
28,0
26,2
24,8
24,1
Đáp án B
Gọi công thức của X là CxHyO4
PTHH: CxHyO4 + (x + y/4 – 2)O2 → xCO2 + y/2H2O
Theo giả thiết: x + y/2 = 5(x + y/4 – 2)/3 → 8x – y = 40 → X là C6H8O4
X tạo từ axit no nên X là: CH3-OOC-CH2-COO-CH=CH2 (0,15 mol)
→ Chất rắn gồm CH2(COONa)2: 0,15 mol và NaOH dư: 0,1 mol
→ KL chất rắn = 26,2 gam
Hợp chất hữu cơ X (mạch hở) chứa C, H, O. Lấy 0,1 mol X cho tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M chỉ thu được 19,6 gam chất hữu cơ Y và 6,2 gam ancol Z. Cho Y tác dụng với dung dịch HCl loãng, dư thu được hợp chất hữu cơ T. Biết T tác dụng với Na thu được số mol H2 thoát ra bằng số mol T tham gia phản ứng. Trong số các kết luận sau về X:
(1) có 2 nhóm chức este.
(2) có 2 nhóm hiđroxyl.
(3) có công thức phân tử la C6H10O6.
(4) có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.
Số kết luận đúng là
2
4
1
3
Đáp án D.
(a) Đúng
(b) Đúng
(c) Đúng
(d) Sai do X có khả năng phản ứng tráng bạc
Có 3 nhận định đúng
Cho hỗn hợp E gồm 2 este đơn chức, là đồng phân cấu tạo của nhau và đều chứa vòng benzen. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2(đktc) thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 34 gam hỗn hợp E với 175 ml dung dịch NaOH 2M (vừa đủ) rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được hỗn hợp Y gồm 2 muối khan. Thành phần phần trăm về khối lượng của 2 muối trong Y là
55,43% và 44,57%.
56,67% và 43,33%.
46,58% và 53,42%.
35,6% và 64,4%.
Đáp án B
Đặt công thức của E là: CxHyO2
Áp dụng ĐLBT nguyên tố O: *2 + 2 = 2 + → = 0,04
→ CTPT của E: C8H8O2 (HCOOCH2-C6H5 và HCOO-C6H4CH3)
Mặt khác khi = 0,25 mol + NaOH (0,35 mol)
→ E có thể phản ứng với NaOH theo tỷ lệ 1:1 và 1:2
Đặt số mol HCOOCH2-C6H5 là a mol và HCOO-C6H4CH3 là b mol
Ta có hệ phương trình
→ a = 0,15; b = 0,1
Thành phần phần trăm về khối lượng của 2 muối trong Y là: 56,67% và 43,33%
Hỗn hợp M gồm 3 este đơn chức X, Y, Z (MX < MY < MZ và số mol của Y bé hơn số mol X) tạo thành từ cùng một axit cacboxylic (phân từ chỉ có nhóm -COOH) và ba ancol no (số nguyên tử C trong phân tử mỗi ancol nhỏ hơn 4). Thủy phân hoàn toàn 34,8 gam M bằng 490 ml dung dịch NaOH 1M (dư 40% so với lượng phản ứng). Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 38,5 gam chất rắn khan. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 34,8 gam M thì thu được CO2 và 23,4 gam H2O. Thành phần phần trăm theo khối lượng Y trong M là
34,01%.
43,10%.
24,12%.
32,18%.
Đáp án D
BTKL : 34,8+0,49.40=38,5+=15,9 gam
Ta có:
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp (H) gồm ba este đơn chức X, Y, Z (trong đó X và Y mạch hở, , Z chứa vòng benzen) cần vừa đủ 2,22 mol O2 thu được 20,16 gam H2O. Mặt khác m gam (H) tác dụng vừa đủ với 200 gam dung dịch NaOH 9,2%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được (m + 5,68) gam muối khan (gồm 3 muối trong đó có hai muối cùng số C) và hỗn hợp T chứa hai ancol có số nguyên tử cacbon liên tiếp nhau. Tỉ khối của T so với He bằng 9,4. Phần trăm khối lượng của Y có giá trị gần nhất với
29%.
30%.
31%.
32%.
Đáp án B.
Bài toán: m (gam)
Phân tích: 3 este trong đó Z chứa vòng benzen; X, Y mạch hở khi tác dụng với NaOH cho 2 ancol và 3 muối trong đó có 2 muối cùng C. Chứng tỏ Z là este của phenol (Z đã tạo 1 muối của phenol, vậy muối ở gốc axit phải cùng C với X, Y). Mặt khác → X là este của ancol và Y là este của ancol
=> 3a+2a+2b= 0,46 => 5a+2b= 0,46 (1)
X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp (); T là este tạo bởi X, Y và ancol hai chức Z. Đốt cháy hoàn toàn 7,48 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần dùng vừa đủ 6,048 lít O2 (đktc) thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau. Mặt khác, 7,48 gam hỗn hợp E trên phản ứng tối đa với 100ml dung dịch KOH 1M (đun nóng). Cho các phát biểu sau về X, Y, Z, T:
(1) Phần trăm khối lượng của Y trong E là 19,25%.
(2) Phần trăm số mol của X trong E là 12%.
(3) X không làm mất màu dung dịch Br2.
(4) Tổng số nguyên tử cacbon trong phân tử T là 5.
(5) Z là ancol có công thức là .
Số phát biểu sai là:
5.
2.
3.
4.
Đáp án A.
BTKL khi đốt E: .
X, Y là 2 axit no, đơn chức mạch hở → T là este 2 chức
→ T chứa ít nhất 2π → đốt E cho .
Mà đốt cháy Z cho là ancol no, 2 chức, mạch hở. Quy đổi E với mol.
Bài toán:
Ta có hệ:
→ T là este 2 chức nên mol
Gọi số gốc CH2 ghép vào axit và ancol là a và b (v)
Ta thấy b<2 => b= 0 hoặc b= 1
ü Với b=0 ghép hết vào axit => a= 0,8.
=> 2 axit là HCOOH (0,02) và CH3COOH (0,08).
Có . Vô lý, do
ü Với b= 1 => còn dư 0,04 mol CH2 cho axit.
2 axit là HCOOH (0,06 mol) và CH3COOH (0,04 mol).
Có nên E gồm:
Xét các phát biểu:
(1) Phần trăm khối lượng của Y trong E là 19,25% → Sai. Vì .
(2) Phần trăm số mol của X trong E là 12%. → Sai. Vì .
(3) X không làm mất màu dung dịch Br2. → Sai, X có nhóm CHO- làm mất màu nước Br2.
(4) Tổng số nguyên tử cacbon trong phân tử T là 5. → Sai, vì tổng số C trong T là 6.
(5) Z là ancol có công thức là C2H4(OH)2. → Sai, vì Z có công thức C3H6(OH)2.
→ Số phát biểu sai là 5
Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) chỉ có một loại nhóm chức. Cho 0,15 mol X phản ứng vừa đủ với 180 gam dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y. Làm bay hơi Y, chỉ thu được 164,7 gam hơi nước và 44,4 gam hỗn hợp chất rắn khan Z. Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 23,85 gam Na2CO3; 56,1 gam CO2 và 14,85 gam H2O. Mặt khác, Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được hai axit cacboxylic đơn chức và hợp chất T (chứa C, H, O và MT < 126). Số nguyên tử H trong phân tử T bằng
8.
12.
10.
6.
Đáp án A.
BTKL ta được
BTNT:
+) nNa(Z) = nNaOH = 2.0,225 = 0,45 mol
+) nC(Z) = 0,225 + 1,275 = 1,5 mol
+) nH = 2.0,15 + 2.0,085-0,45 = 1,5 mol
X:C10H10O4
X + 3NaOH Z + H2O
Z + H2SO4 2Axitcacboxylic + T
X có công thức: HCOO - C4H6 - CH2 - OOC - CH3
T là: HO-C4H6 -CH2 -OH T có 8 nguyên tử H.
X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit đơn chức, mạch hở có một liên kết đôi trong gốc hidrocacbon (MX < MY). Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X. T là este hai chức tạo bởi cả X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm: X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước. Mặt khác 5,58 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,02 mol Br2. Cho 11,16 gam E phản ứng hoàn toàn với dung dịch KOH dư thú được a gam muối. Giá trị của a là
4,68 gam
5,44 gam
5,04 gam
5,80 gam
Đáp án A.
BTKL:
BTNT(C): 3a + b = 0,47 - 0,04.3 = 0,35 (1)
=>mE = 0,04.72 + 76a + 14b + 18c = 11,16 (2)
BTNT(H): 2.0,04 + 4a + b + c = 0,52 (3)
BTNT(C): 0,02.3 + 0,01(n +1) + 0,11.3 = 0,47 => n = 3
Hỗn hợp G gồm este X no, hai chức và este Y tạo bởi glixerol với một axit cacboxylic đơn chức, không no chứa một liền kết C=C (X, Y đều mạch hở và không phải tạp chức). Đốt cháy hoàn toàn 17,02 gam hỗn hợp G thu được 35,64 gam CO2. Mặt khác, đun nóng 0,12 mol G cần dùng vừa đủ 114 ml dung dịch NaOH 2,5M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp chứa ba muối có khối lượng m gam và hỗn hợp hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây ?
27,1.
19,7.
28,2.
27,5.
Đáp án D
X có công thức dạng và Y có dạng
- Trong 0,12 mol G đặt số mol X và Y lần lượt là a; b => a + b = 0,12 mol.
Phản ứng với NaOH có : 2a + 3b = 0,285 mol => a = 0,075; b = 0,045 mol
=>Tỷ lệ a : b = 5 : 3
- Trong 17,02 gam G đặt số mol X và Y lần lượt là 5x; 3x mol.
Đốt cháy G có tương quan CO2 và H2O:
=>Số mol X = 0,05 mol và số mol Y = 0,03 mol
=> 0,05n + 0,03m = 0,81, tìm được n = 9; m = 12
Để ý rằng thủy phân G thu được 2 ancol có cùng C => ancol tạo X là C3H8O2.
Mà thủy phan G thu được 3 muối nên
Công thức của X là : C3H8(OOCCH3)(OOCC3H7) và của Y là C3H8(OOCC2H5)3
=> khối lượng muối thu được là 27,36 gam (tính trong 0,12 mol G).
X, Y là 2 axit cacboxxylic đều mạch hở, Z là ancol no, T là este hai chức, mạch hở được tạo bởi X, Y, Z. Đun nóng 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, Y với 400 ml NaOH 1M (vừa đủ), thu được ancol z và hỗn hợp F gồm hai muối có tỉ lệ mol 1:1. Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 19,24 gam, đồng thời thu được 5,824 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 15,68 lít O2 (đktc), thu được CO2, Na2CO3 và 7,2 gam H2O. Phần trăm khối lượng của T trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây?
48,88%
26,44%
33,99%
50,88%
Đáp án D
T là este 2 chức tạo bỏi 1 ancol no và 2 axit nên axit đơn chức và ancol 2 chức.
Gọi Z là R(OH)2 thỏa mãn là C3H6-
Z là C3H6(OH)2.
Ta có E tác dụng vừa đủ với 0,4 mol NaOH. Gọi muối tạo thành có dạng RCOONa với số mol là 0,4 (bảo toàn Na).
Đốt cháy muối thu được 0,4 mol H2O suy ra số H trung bình của muối là 2 chứng tỏ 2 muối này phải là HCOONa 0,2 mol và CxH3COONa 0,2 mol (2 muối có tỉ lệ mol 1:1 nên số H trung bình là trung bình cộng).
Đốt cháy:
Vậy X, Y là HCOOH và CH2=CHCOOH.
Vậy T là HCOOC3H6OOC-CH=CH2.
Quy đổi E thành: HCOOH 0,2 mol, CH2=CHCOOH 0,2 mol, C3H6(OH)2 0,26 mol, -y mol H2O (do tách tạo ra este T).
mE = 0,2.46 + 0,2.72 + 0,26 + 0,2.76 -18y = 38,86 y = 0,25 nT = 0,125
%T = 50,82%.
Cho hỗn hợp M gồm một axit hai chức X, một este đơn chức Y và một ancol hai chức Z (đều no, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 23,80 gam M thu được 39,60 gam CO2. Lấy 23,80 gam M tác dụng vừa đủ với 140 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu lấy 0,45 mol M tác dụng với Na dư, thu được 8,064 lít H2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và ancol Z không hoà tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. Phần trăm khối lượng của Y trong M là
63,87%.
17,48%.
18,66%.
12,55%.
Đáp án C.
Đốt cháy 23,80 gam M thu được 0,9 mol CO2.
Mặt khác 23,8 gam M trên tác dụng vừa đủ với 0,14 mol NaOH 2nX + nY = 0,14 mol
Lấy 0,45 mol M tác dụng với Na dư thu được 0.36 mol H2.
Gọi số mol của X, Y, Z trong M lần lượt là a, b, c.
2a+b= 0,14;
Mặt khác axit 2 chức mạch hở có CTPT dạng CnH2n-2O4, este no đơn chức hở CmH2mO2, ancol 2 chức no là CtH2t+2O2.
Do đó đốt cháy M thu được
mm = 0,9.12 + (0,9 - a + c).2 + 16.4.a + 16.2.b + 16.2.c = 23,8
Giải hệ: a = 0,04; b = 0,06; c = 0,2.
Ta có: 0,04.m + 0,06.n + 0,2.t = 0,9, vì ancol Z không có khả năng hòa tan.Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường nên t 3.
0,04m+0,06n 0,9-0,23=0,3
Tìm được nghiệm nguyên m = n = t = 3.
%Y= 18,66%
Cho 13,8 gam chất hữu cơ X (gồm C, H, O; tỉ khối hơi của X so với O2 < 5) vào dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng, sau đó chưng khô. Phần hơi bay ra chỉ có nước, phần rắn khan Y còn lại có khối lượng 22,2 gam. Đốt cháy toàn bộ Y trong oxi dư tới khi phản ứng hoàn toàn, thu được 15,9 gam Na2CO3 và hỗn hợp khí và hơi Z. Cho Z hấp thụ hoàn toàn vào nước vôi trong thu được 25 gam kết tủa và dung dịch T có khối lượng tăng lên so với ban đầu là 3,7 gam. Đun nóng T lại có 15 gam kết tủa nữA. Cho X vào nước brom vừa đủ thu được sản phẩm hữu cơ có 51,282% Br về khối lượng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số công thức cấu tạo phù hợp của X là
5
3
2
4
Đáp án C
Ta có: MX < 160
Cho 13,8 gam X tác dụng với NaOH được dung dịch cô cạn thu được rắn Y có khối lượng 22,2 gam.
Đốt cháy Y thu được 0,15 mol Na2CO3 và hỗn hợp khí Z.
Dẫn Z qua bình nước vôi trong thu được 0,25 mol kết tủa CaCO3 và dung dịch T.
Đun dung dịch thu được thêm 0,15 mol kết tủa nữa.
Do vậy T chứa 0,15 mol Ca(HCO3)2
Dung dịch thu được có khối lượng tăng lên so với ban đầu là 3,7 gam
Bảo toàn nguyên tố Na suy ra số mol NaOH là 0,3 mol.
Bảo toàn khối lượng:
Bảo toàn nguyên tố C: nO trong X = 0,55 + 0,15 = 0,7 mol
Bảo toàn nguyên tố H: nH trong X = 0,25.2 + 0,2.2-0,3 = 0,6 mol
=>
Do vậy trong X tỉ lệ C:H:O=7:6:3 nên CTPT của X có dạng (C7H6O3)n
mà theo giả thiết đầu nên n phải bằng 1.
Vậy X là C7H6O3.
=> nX =0,1 mol
Vậy X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:3 và sinh ra 2H2O nên CTCT của X dạng HCOOC6H4OH.
X tác dụng được với nước brom vừa đủ sẽ tạo thành HO-CO-O-C6H4-x(OH)(Br)x
như vậy sẽ chỉ có 2Br được thế nằm ở trên vòng.ư
Do đó vị trí của nhóm chức HCOO- trên vòng so với HO- là sẽ ở vị trí o hoặc p.
Do vậy có 2 đồng phân cấu tạo phù hợp với X.
Thủy phân hỗn hợp G gồm 3 este đơn chức mạch hở thu được hỗn hợp X gồm 3 axit cacboxylic (1 axit no và 2 axit không no đều có 2 liên kết pi trong phân từ). Lấy m gam X tác dụng vừa đủ với 150ml dung dịch NaOH 2M, thu được 25,56 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn m gam X trong oxi dư và hấp thụ từ từ hỗn hợp sau phản ứng vào dung dịch NaOH dư thấy khối lượng dung dịch tăng lên 40,08 gam so với dung dịch NaOH ban đầu. Tổng khối lượng của hai axit cacboxylic không no trong m gam X là
18,96 gam
12,06 gam
15,36 gam
9,96 gam
Đáp án B.
Thực hiện đồng đẳng hóa:
Quy đổi hỗn hợp X về HCOOH a mol, CH2=CHCOOH b mol và CH2 c mol.
=> a + b = 0,15.2 = 0,3 mol và 68a + 94b + 14c = 25,56 gam
Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m gam X trong oxi dư thu được (a + 3b + c) mol CO2 và (a + 2b + c) mol H2O.
Dan hỗn hợp khí qua NaOH dư thấy khối lượng dung dịch tăng chính là tổng khối lượng của CO2 và H2O tạo ra.
=>44(a+3b+c) + l8(a+2b+c) = 40,08
Giải được: a=b=0,15; c=0,09.
Nhận thấy axit no có số mol là 0,15 > 0,09 (số mol của CH2) nên axit no phải là HCOOH và CH2 tách ra là của 2 axit không no.
=>maxit k no = 0,15.72 + 0,09.14 = 12,06 gam.
Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là axit no, hai chức; Y và Z là hai ancol không no, đơn chức (MY > MZ); T là este của X, Y, Z (chỉ chứa chức este). Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp M gồm Z và T, thu được 0,27 mol CO2 và 0,18 mol H2O. Cho 0,06 mol M phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được muối khan E và hỗn hợp ancol G. Đốt cháy hoàn toàn E, thu được CO2, H2O và 0,04 mol Na2CO3. Đốt cháy hoàn toàn G, thu được 0,3 mol CO2. Phần trăm khối lượng của T trong M có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đầy?
86,40
64,80
88,89
38,80
Đáp án C.
Do T hai chức nên
Từ phản ứng đốt cháy G:
Khi đó M gồm
Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau. Thủy phân hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH rồi cô cạn, được 40,2 gam chất rắn Y và a gam một ancol Z. Nung Y với CaO cho đến khi phản ứng kết thúc, thu được 8,4 gam một chất khí. Oxi hóa a gam Z thu được hỗn hợp T gồm axit cacboxylic, anđehit, ancol dư và nước. Cho T tác dụng hết với Na dư, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Cho T vào dung dịch KHCO3 dư, thoát ra 2,24 lít CO2 (đktc). Cho T phản ứng tráng bạc hoàn toàn, tạo ra 86,4 gam Ag. Giá trị của m là:
25,8
30,0
29,4
26,4
Đáp án C.
TH1 : (vô lý)
TH2: anđehit là HCHO và axit là HCOOH ancol là CH3OH
nAg = 4nHCHO + 2nHCOOH = 4x + 2y = 0,8
=> x = 0,15; y = 0,1; z = 0,05
=> nZ = 0,15 + 0,1 + 0,05 = 0,3(mol)
Gọi công thức của X là RCOOCH3
TH1: RCOONa phản ứng hết
=>este là CH2=CHCOOCH3 (loại vì không có đồng phân cấu tạo)
TH2: NaOH hết
Vậy 2 este là HC C-CH2COOCH3 và CH3 -C C-COOCH3
=> m = 0,3.98 = 29,4g
Hỗn hợp M gồm 3 este đơn chức X, Y, Z (MX < MY < MZ và số mol của Y bé hơn số mol X) tạo thành từ cùng một axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm -COOH) và ba ancol no (số nguyên tử C trong phân tử mỗi ancol nhỏ hơn 4). Thủy phân hoàn toàn 34,8 gam M bằng 490 ml dung dịch NaOH 1M (dư 40% so với lượng phản ứng). Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 38,5 gam chất rắn khan. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 34,8 gam M thì thu được CO2 và 23,4 gam H2O. Thành phần phần trăm theo khối lượng Y trong M là
34,01%.
43,10%.
24,12%.
32,18%.
Đáp án D.
=> X: CH2 = CHCOOCH3 (x mol)
Este X có công thức phân tử dạng CnH2n-2O2. Đốt cháy 0,42 mol X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong có chứa 68,376 gam Ca(OH)2 thì thấy dung dịch nước vôi trong vẩn đục. Thủy phân X bằng dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu cơ không tham gia phản ứng tráng gương. Phát biểu nào sau đây về X là đúng:
Thành phần % khối lượng O trong X là 36,36%
Tên của este X là vinyl axetat.
X là đồng đẳng của etyl acrylat
Không thể điều chế được từ ancol và axit hữu cơ tương ứng.
Đáp án C.
Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức mạch hở (MX < MY); T là este hai chức tạo bởi X, Y và một ancol no mạch hở Z. Đốt cháy hoàn toàn 10,32 gam hỗn họp E gồm X, Y, T bằng một lượng vừa đủ O2, thu được 8,4 lít CO2 (đktc) và 4,86 gam nước. Mặt khác 10,32 gam E tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 19,44 gam Ag. Khối lượng rắn khan thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 1,5M là
15,81 gam
19,17 gam
20,49 gam
21,06 gam
Đáp án B.
Bảo toàn nguyên tố O
Nhận thấy E tham gia phản ứng tráng bạc =>X là HCOOH
=> 2nX + 2nT =0,18=> nY + nT = 0,075 (1)
Gọi số liên kết trong Y là k =>số liên kết trong T là k + 1
Kết hợp (1) và (2) => k.0,075 - nY = -0,105 => nY = k.0,075 - 0,105
Từ (1) => nY < 0,075 => k.0,075 - 0,105 < 0,075 => k < 2,4
Nếu k = 1 thì nY = k.0,075 - 0,105 < 0 (loại)
Nếu k = 2 thì nY = k.0,075 - 0,105 = 0,045, nT = 0,03
=> nX = 0,06
Gọi số C của Y và T lần lượt là n và m (với n 3, m 6)
=> 0,06.1 + 0,045.n + 0,03m = 0,375 => 3n+ 2m = 21=> n = 3, m = 6
Khi cho 10,32 gam E tác dụng với 0,225 mol KOH thì thu được chất rắn chứa:
HCOOK: 0,09 mol;
CH2=CH-COOK: 0,075 mol
KOH dư: 0,06 mol
=>m = 19,17 gam
Este X hai chức mạch hở (không có nhóm chức nào khác) được tạo thành từ ancol no, đơn chức và axit hai chức có một liên kết đôi C=C. Đốt cháy hoàn toàn m(g) X bằng O2 dư, hấp thụ hết sản phẩm cháy vào 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M thu được 7,88g kết tủa và dung dịch Y, dung dịch Y có khối lượng tăng l,32g so với dung dịch bazơ đầu. Thêm NaOH vào Y thu được kết tủa. Mặt khác, xà phòng hóa m(g) X bằng Vml dứng dịch KOH 0,4M thu được dung dịch Z. Để dung hòa Z cần 200ml dung dịch H2SO4 0,2M thu được dung dịch G. Cô cạn G thu được 10,8g chất rắn khan. Số đồng phân mạch hở của X thỏa mãn tính chất trên là
9.
6
8.
3.
Đáp án A
Xét quá trình hấp thụ sản phẩm cháy của X vào dd Ba(OH)2
Thêm NaOH vào dung dịch Y thu được kết tủa =>Y có Ba(HCO3)2
Este X hai chức mạch hở được tạo từ ancol no, đơn chức và axit hai chức có 1 liên kết đôi
C=C =>CT của X có dạng CnH2n-4O4. Khi đó ta có phản ứng cháy của X:
=>X là C8H12O4 và có dạng
Xét chuỗi phản ứng
=> G chứa 0,02mo1 R(COOK)2 và 0,04mol K2SO4
=> R = 26R là -CH=CH-
Các đồng phân có thể có của X (9 đồng phân):
H3C - OOC - CH = CH - COO - CH2 - CH2 - CH3 (cis, trans)
H3C - OOC - CH = CH - COO - CH(CH3)2 (cis,trans)
C2H5 - OOC - CH = CH - COO - C2H5 (cis, trans)
Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở (chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH 2M thu được một muối Y và một ancol Z. Đun nóng lượng ancol Z ở trên với axit H2SO4 đặc ở 170°C thu được 0,25 mol anken (là chất khí ở điều kiện thường). Nếu đốt cháy lượng X như trên rồi cho sản phẩm qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng bình tăng thêm 96,1 gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phát biểu nào sau đây đúng?
Thành phần phần trăm khối lượng các chất trong X là 49,5% và 50,5%.
Một chất trong X có 3 công thức cấu tạo phù hợp với điều kiện bài toán
Tổng phân tử khối của hai chất trong X là 164
Khối lượng của chất có phân tử khối lớn hơn trong X là 25,5 gam
Đáp án D.
Nhận thấy X thủy phân trong NaOH thu được 1 muối và 1 ancol
=> X chứa 1 axit và este có CTTQ là CnH2nO2
Có số mol anken là 0,25 mol=> số mol este là 0,25 mol và số mol axit là 0,15
Đốt X tạo cho mà m bình tăng = = 96,1
=> số C trung bình của X là : 1,55 : 0,4 = 3,875
Sử dung đường chéo và tỉ lệ mol axit: este = 0,15:0,25 = 3:5
Nhận thấy X + NaOH => 1 muối và 1 ancol
+) % axit = 0,15. 60 : (0,15. 60 + 0,25.102) = 26,09% và % este = 73,91% => A sai
+) Axit có 1 Cấu tạo CH3COOH và este có 2 cấu tạo CH3COOCH2CH2CH3, CH3COOCH(CH3)2
=> B sai
+) Tổng phân tử khối 2 chất trong X là 60 + 102 = 162 => C sai
+) Khối lượng của este là 0,25.102 = 25,5 gam => D đúng
Để thủy phân hết 7,668 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức và 2 este đa chức thì cần dùng vừa hết 80 ml dung dịch KOH aM. Sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm các muối của các axit cacboxylic và các ancol. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thì thu được muối cacbonat, 4,4352 lít CO2 (đktc) và 3,168 gam H2O. Giá trị của a gần nhất với
1,56.
1,25.
1,63.
1,42
Đáp án C.
Thủy phân 7,688 gam X + KOH Y (gồm cả muối + ancol)
Có = 0,08a ; = 0,04a
=> mX = mC +mH +mO =(0,198 + 0,04a).12 + (0,352-0,08a) + 16.0,16a=7,668
=> a = 1,67
Hỗn hợp P gồm 2 chất hữu cơ (chỉ chứa một loại nhóm chức) có công thức phân tử là C11H10O4 và C9H10O2. Đốt cháy hoàn toàn 50,6 gam hỗn hợp P thu được 27 gam H2O. Cho 50,6 gam hỗn hợp P trên tác dụng vừa đủ 350 ml dung dịch NaOH 2M thu được chất hữu cơ T và 68,8 gam hỗn hợp gồm 3 muối X, Y, Z (MX > MY > MZ > 90). Khối lượng của X có giá trị gần nhất là
12 gam.
15 gam.
19 gam
35 gam
Đáp án B.
Gọi số mol C11H10O4 và C9H10O2 lần lượt là x, y mol.
+) Đốt cháy hoàn toàn 50,6 gam P thu được 1,5 mol H2O
+) Cho 50,6 gam p tác dụng với 0,7 mol NaOH => 68,8 gam 3 muối.
Nhận thấy 0,7 = 0,1.3 + 0,2.2
=> C11H10O4 tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1: 3 còn C9H10O2 theo tỉ lệ 1:2.
=> C9H10O2 là C2H5COOC6H5 (vì các muối có M > 90).
=> 2 muối là C2H5COONa và C6H5ONa.
C11H10O4 có thể là
BTKL: (trong đó số mol H2O tạo ra là 0,3 mol).
=> mspk = 4,4 và số mol của sản phẩm khác tạo ra là 0,1 mol
=> Mspk = 44 => CH3CHO.
Vậy C11H10O4 là CH2=CHOOC-CH2-COOC6H4.
Vậy X là NaOOC-CH2-COONa 0,1 mol => mX = 14,8 (gam).
Este X đơn chức, mạch hở có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp E chứa X và hai este Y, Z (đều no, mạch hở, không phân nhánh) cần dùng 1,125 mol O2, thu được 1,05 mol CO2. Mặt khác, đun nóng 67,35 gam E với đung dịch KOH vừa đủ thu được hỗn hợp chứa hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn hợp hai muối có khối lượng m gam. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
82,9
83,9.
64,9
65,0
Đáp án B.
MX = 100(C5H8O2)
Mà E + KOH cho 2 ancol có cùng số C vậy 2 ancol chứa ít nhất 2C.
Do thu được 2 muối nên este còn lại là (HCOO)2C2H4.
=> m = 26,94 (g)
Thí nghiệm 2 dùng gấp 2,5 lần thí nghiệm 1 => m = 2,5.(0,03.110 + 0,36.84) = 83,85 (g)
Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O. Thành phần phần trăm khối lượng của este không no trong X là
40,82%.
34,01%.
29,25%.
38,76%.
Đáp án B.
Do este không no có đồng phân hình học được tạo bởi từ CH3OH do đó có ít nhất 5C (>3) vậy 2 este no có este có <3C => HCOOCH3. Mà este no còn lại tạo bởi axit là đồng đẳng kế tiếp => CH3COOCH3
=> %m = 34,01%
Hỗn hợp X gồm phenyl axetat, metyl benzoat, benzyl fomat và etyl phenyl oxalat. Thủy phân hoàn toàn 36,9 gam X trong dung dịch NaOH (dư, đun nóng), có 0,4 mol NaOH phản ứng, thu được m gam hỗn hợp muối và 10,9 gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là
40,2
49,3
42,0
38,4
Chọn đáp án A.
Các chất theo tên trong X lần lượt có cấu tạo: CH3COOC6H5; C6H5COOCH3; HCOOCH2C6H5; C2H5OOCCOOC6H5.
Nhận thấy khi thủy phân X ancol sinh ra có dạng ROH
Với bài này cần lưu ý tỉ lệ:
este của ancol + 1.NaOH muối + l.ancol đơn chức
este của phenol + 2.NaOH muối + l.H2O
Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều có bốn liên kết pi () trong phân tử, trong đó có một este đơn chức là este của axit metacrylic và hai este hai chức là đồng phân của nhau. Đốt cháy hoàn toàn 12,22 gam E bằng O2, thu được 0,37 mol H2O. Mặt khác, cho 0,36 mol E phản ứng vừa đủ với 234 ml dung dịch NaOH 2,5M, thu được hỗn hợp X gồm các muối của các axit cacboxylic không no, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, hai ancol không no, đơn chức có khối lượng m1 gam và một ancol no, đơn chức có khối lượng m2 gam. Tỉ lệ m1 : m2 có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
2,7.
1,1.
4,7.
2,9.
Chọn đáp án D
Cho 0,36 mol E + 0,585 mol NaOH hh muối
nCOO = 0,585OE = 3,25.
Gọi CTPT của X có dạng CnH2n-6O3,25.
Đốt cháy 12,22 g E bằng O2 0,37 mol H2O
Ta có neste 2 chức = 0,585 - 0,36 mol = 0,225 mol neste đơn chức = 0,135 mol.
Gọi số C của este đơn chức và este 2 chức lần lượt là m, n:
0,135m + 0,225n = 0,36.7,625 nghiệm thỏa mãn: m = 7; n = 8.
Vậy ancol tạo từ este đơn chức phải có 2 K và 3 c nên ancol đó là C3H3OH.
Vì các muối đều có 4C, do vậy ancol no và ancol không no còn lại có tổng cộng 4 C.
2 muối là NaOOC-CH=CH-COONa (đồng phân hình học) và 2 ancol là CH3OH và C3H5OH.
X là este đơn chức, không no, chứa một liên kết đôi C=C; Y là este no, hai chức (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 46,32 gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng 1,92 mol O2. Mặt khác, đun nóng 46,32 gam E cần dùng 660 ml dung dịch KOH 1M, thu được một ancol duy nhất và hỗn hợp chứa muối kali của hai axit cacboxylic. Tổng số nguyên tử H có trong phân tử X và Y là
16.
14.
12.
18.
Chọn đáp án B.
Hỗn hợp E gồm một axit cacboxylic no, hai chức (có phần trăm khối lượng cacbon lớn hơn 30%) và hai ancol X, Y đồng đẳng kể tiếp (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol E cần vừa đủ 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được 15,4 gam CO2 và 8,1 gam H2O. Đun nóng 0,2 mol E với axit sunfuric đặc, thu được m gam các hợp chất có chức este. Biết phần trăm số mol tham gia phản ứng este hóa của X và Y tương ứng bằng 30% và 20%. Giá trị lớn nhất của m là
6,32.
6,18.
2,78
4,86.
Chọn đáp án D
mà axit cacboxylic no, hai chức có phân trăm khối lượng cacbon lớn hơn 30% nên
nhỏ nhất là C3H4O4 nên X phải là CH3OH => Y là C2H5OH
Để tạo lượng hợp chất có chức este lớn nhất thì tỉ lệ phản ứng là 1:1 nên:
Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm các chất có cùng một loại nhóm chức với 720 ml dung dịch NaOH 1,15M, thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức và 18,48 gam hơi Z gồm các ancol. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 6,048 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch Y, nung nóng chất rắn thu được với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,64 gam một chất khí. Giá trị của m gần nhất với
40,8.
41,4.
27.
48,6.
Chọn đáp án D
Nhận thấy, X tác dụng với NaOH cho muối axit cacboxylic đơn chức và ancol => X là este.
nancol = nRCOONa = 2nn2 = 0, 54 (mol)
=> nNaOH(dư) = 0,72.1,15-0,54 = 0,288 (mol)
RCOONa + NaOH RH + Na2CO3
0,54 0,288 0,288
BTKL : m = 0,54.96 + 18,48 - 0,54.40 = 48,72 (g)
Hỗn hợp E gồm ba este X, Y, Z đơn chức, mạch hở là đồng phân của nhau (trong đó nX < nY < nZ). Cho 5,16 gam E tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 4,36 gam hỗn hợp F gồm hai muối của hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và a gam hỗn hợp T gồm các chất hữu cơ no, đơn chức. Cho F phản ứng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được 8,64 gam Ag. Khi cho a gam T phản ứng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được 6,48 gam Ag. Phần trăm khối lượng của X trong E là
13,33%.
25,00%.
16,67%.
20,00%.
Chọn đáp án C.
Cho F phản ứng với AgNO3/NH3 dư, thu được 0,08 mol Ag chứng tỏ F chứa HCOONa và CH3COONa.
T cũng tham gia phản ứng tráng bạc T là anđehit no, đơn chức, mạch hở.
Để từ este thủy phân cho anđehit no, đơn chức, mạch hở thấp nhất là tạo CH3CHO
X, Y, Z là đồng phân mà nX < nY < nZ nên
Hợp chất hữu cơ X (thành phần nguyên tố gồm C, H, O) có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Cho 28,98 gam X phản ứng được tối đa 0,63 mol NaOH trong dung dịch, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được 46,62 gam muối khan Z và phần hơi chỉ có H2O. Nung nóng Z trong O2 dư, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 1,155 mol CO2; 0,525 mol H2O và Na2CO3. Số công thức cấu tạo của X là
2.
4
3.
5.
Chọn đáp án C.
Đổt X: 1,155+0,63/2=1,47 mol
Thủy phân X:
(đốt X) = 0,525.2 + 0,42.2 - 0,63 = 1,26 mol
Bảo toàn khối lượng: nO/X = 0,63 mol => chất có công thức là C7H6O3.
Thỏa mãn điều kiện trên (1 mol X phản ứng với 3 mol NaOH), chất sẽ là HCOO-C6H4-OH
=> 3 đồng phân.
Hỗn hợp X chứa ba este đều no, mạch hở và không chứa nhóm chức khác. Đốt cháy hoàn toàn 0,24 mol X với lượng oxi vừa đủ, thu được 60,72 gam CO2 và 22,14 gam H2O. Mặt khác đun nóng 0,24 mol X với dung dịch KOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol đều đơn chức có tổng khối lượng là 20,88 gam và hỗn hợp Z chứa hai muối của hai axit cacboxylic có mạch không phân nhánh, trong đó có x gam muối A và y gam muối B (MA < MB). Tỉ lệ gần nhất của x : y là
0,5.
0,4.
0,3.
0,6
Chọn đáp án C.
Xà phòng hóa X thu được các ancol đơn chức và các muối không nhánh
=> X có tối đa 2 chức
=> neste 2 chức
=> neste đơn chức = nX - 0,15 = 0,09
=> nO = 0,15.4 + 0,09.2 = 0,78.
Vậy mX = mC + mH + mO = 31,5 gam.
nKOH = nO/2 = 0,39.
Bảo toàn khối lượng cho phản ứng xà phòng hóa: mmuối = mX + mKOH - mancol = 32,46 gam.
Muối gồm có A(COOK)2 (0,15 mol) và BCOOK (0,09 mol)
=> mmuối = 0,15(A + 166) + 0,09(B + 83) = 32,46
=> 5A + 3B = 3
=> A = 0, B = 1 là nghiệm duy nhất.
Vậy các muối gồm HCOOK (x = 7,56 gam) và (COOK)2 (y = 24,9 gam)
=> x : y = 0,3.
X, Y (MX < MY) là hai hợp chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic; Z là ancol no, hai chức; T là este đa chức, mạch hở được tạo bởi X, Y, Z. Đun nóng 0,3 mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng tối đa dung dịch chứa 8,0 gam NaOH, thu được a mol ancol Z và 19,92 gam hỗn hợp gồm hai muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol Z cần dùng 5,5a mol O2, thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng là 58,52 gam. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E là
11,35%.
13,62%.
11,31%.
13,03%.
Chọn đáp án D.
Xét thấy khi đốt cháy a mol ancol Z cần 5,5 a mol O2 => Z là C4H8(OH)2.
Quy đổi hỗn hợp E về: CH2=CHCOOH (x mol), C4H8(OH)2 (y mol), CH2 (z mol), H2O (t mol).
Bảo toàn khối lượng ta tìm được a = y = 0,22 mol.
Ta có: x = nNaOH = 0,2 mol, lại có nE = x + y + t = 0,3, suy ra t = -0,12 mol neste = 0,06 mol.
Dựa vào khối lượng của muối ta có:
=> CH2=CHCOOH (0,06 mol) => CH3-CH=CH-COOH (0,02 mol)








