Bài tập về Este - Lipit cực hay có lời giải chi tiết (P1)
35 câu hỏi
Thuỷ phân 11,18 gam este X đơn chức, mạch hở (có xúc tác axit) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z. Cho Y, Z phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 56,16 gam Ag. Công thức cấu tạo của X là:
HCOOC(CH3) = CH2
CH3COOCH = CH2
HCOOCH = CHCH3
HCOOCH2CH = CH2
Chọn C.
=>X có dạng H - COO - CH = CH - R, Y là H - COONa, Z là R - CH2 - CHO
Gọi x = nX => nY = nZ = nX = x mol.
Hỗn hợp X gồm các chất: phenol, axit axetic, etyl axetat. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với kim loại K dư thì thu được 2,464 lít khí H2 (đktc). Khối lượng muối trong Y lớn hơn khối lượng hỗn hợp X ban đầu là:
5,32 gam
4,36 gam.
4,98 gam.
4,84 gam
Chọn B.
Ta có:
Chỉ có phenol và axit axetic mới phản ứng được với K nên:
22 mol 0,11 mol
Khi cho X tác dụng với NaOH thì cả 3 chất đều tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1, nghĩa là:
Theo sơ đồ trên ta thấy:
+ Đối với 2 chất đầu từ X đến Y chỉ thay 1 H bằng 1 Na nên khối lượng tăng: 22.0,22 gam.
+ Chất sau thay C2H5 bằng Na nên khối lượng giảm: (29 - 23).0,08 gam
=>mY - mX = 22.0,22 - (29 - 23).0,08 = 4,36 gam
Thực hiện phản ứng xà phòng hoá chất hữu cơ X đơn chức với dung dịch NaOH thu được một muối Y và ancol Z. Đốt cháy hoàn toàn 2,07 gam Z cần 3,024 lít O2 (đktc) thu được lượng CO2 nhiều hơn khối lượng nước là 1,53 gam. Nung Y với vôi tôi xút thu được khí T có tỉ khối so với không khí bằng 1,03. CTCT của X là:
C2H5COOCH3.
CH3COOC2H5.
C2H5COOC3H7
C2H5COOC2H5.
Chọn D.
X + NaOH muối Y và ancol Z nên X phải là este.
Y là RCOONa
RCOONa + NaOH RH + Na2CO3
MRH = 1,03.29 = 30 => R = 29 (C2H5): loại đáp án B.
Theo các đáp án còn lai thì ancol Z là no đơn chức, đặt Z là :
Gọi
Theo đề: 44x - 18y = 1,53 (1)
Bảo toàn khối lượng: 44x + 18y = 6,39 (2)
Từ (1) và (2): x = 0,09; y = 0,135.
Đun 20,4 gam một chất hữu cơ A đơn chức với 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được muối B và hợp chất hữu cơ C. Cho C phản ứng với Na dư thu được 2,24 lít H2 (đktc). Nung B với NaOH rắn thu được khí D có tỉ khối đối với O2 bằng 0,5. Khi oxi hóa C bằng CuO được chất hữu cơ E không phản ứng với AgNO3/NH3. CTCT của A là:
CH3COOCH2CH2CH3.
CH3COO-CH(CH3)2.
C2H5COOCH2CH2CH3
C2H5COOCH(CH3)2.
Chọn B.
A + NaOH muối B và chất hữu cơ C.
=>A là este, B là RCOONa, D là RH.
loại đáp án C và D.
Chất hữu cơ C là ancol.
C + CuO sản phẩm không tráng gương nên C không thể là ancol bậc 1.
Đáp án A thì C là ancol bậc 1 nên ta loại A
Este X no đơn chức để lâu ngày bị thuỷ phân một phần tạo ra 2 chất hữu cơ Y và Z. Muốn trung hoà lượng axit tạo ra từ 13,92 gam X phải dùng 15 ml dung dịch NaOH 0,5 M. Để xà phòng hoá lượng este còn lại phải dùng thêm 225 ml dung dịch NaOH 0,5 M. Nếu oxi hoá Y sẽ được một anđehit có mạch phân nhánh. Khi hoá hơi 0,4 gam Z được thể tích bằng thể tích của 0,214 gam O2. Công thức este X là:
CH3COOCH2CH2CH2CH3.
CH3COOCH2CH(CH3)2.
CH3COOCH(CH3)CH2CH3
C2H5COOCH2CH(CH3)2.
Chọn B.
Este X thủy phân tạo 2 chất hữu cơ Y và Z. Trong đó Y bị oxi hóa thu được anđehit có nhánh nên Y phải là ancol bậc 1 có nhánh (loại đáp án A và C). Z là axit cacboxylic:
=> Z là CH3COOH.
Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp M gồm anđehit X và este Y, cần dùng vừa đủ 0,155 mol O2, thu được 0,13 mol CO2 và 2,34 gam H2O. Mặt khác, cho 0,1 mol M phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, kết thúc các phản ứng thu được 21,6 gam Ag. Công thức cấu tạo thu gọn của X, Y lần lượt là:
CH3CHO và HCOOCH3.
CH3CHO và HCOOC2H5.
HCHO và CH3COOCH3
CH3CHO và CH3COOCH3
Chọn B.
Ta thấy: este và anđehit đều no đơn chức, mạch hở.
Số C trung bình của hai chất là: (loại đáp án A).
Gọi x = nX, y = nY. Ta có:
x + y = 0,05 (1)
Bảo toàn nguyên tố O: x + 2y + 0,155.2 = 0,13.2 + 0,13
=> x + 2y = 0,08 (2)
Từ (1) và (2): x = 0,02 mol; y = 0,03 mol.
Nếu dùng 0,1 mol hỗn hợp hai chất thì nX = 0,04 mol, nY= 0,06 mol, nA = 0,2 mol.
Khi cho hỗn hợp hai chất tham gia tráng gương thì X luôn luôn tác dụng với AgNO3/NH3 tạo kết tủa Ag:
Nên: Y + AgNO3/NH3 Ag (loại đáp án C, D).
Khi xà phòng hoá 5,45 gam X có công thức phân tử C9H14O6 đã dùng 100 ml dung dịch NaOH 1M thu được ancol no Y và muối của một axit hữu cơ. Để trung hoà lượng xút dư sau phản ứng phải dùng hết 50 ml dung dịch HCl 0,5M. Biết rằng 23 gam ancol Y khi hoá hơi có thể tích bằng thể tích của 8 gam O2 (trong cùng điều kiện). Công thức của X là:
(C2H5COO)2 - C3H5(OH).
(HCOO)3C6H11.
C2H5COO - C2H4 - COO - C2H4COOH
(CH3COO)3C3H5.
Chọn D.
Ta có: nX = 0,025 mol, nHCl = 0,025 mol, nNaOH = 0,1 mol.
NaOH phản ứng hết với x và HCl nên: nNaOH pư X = 0,1 - 0,025 = 0,075 mol.
=>nNaOH(pư X) = 3nX => X là este 3 chức.
Khi hóa hơi ancol Y thì thể tích ancol bằng thể tích khí oxi cùng điều kiện nên:
Vậy Y là C3H5(OH)3, X là (CH3COO)3C3H5.
Este X được tạo thành từ etilen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức. Trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam. Giá trị của m là:
14,5 gam
17,5 gam.
15,5 gam.
16,5 gam.
Chọn D.
Công thức este là R1 - COO - CH2 - CH2 - OCO - R2. Vì trong phân tử este số C nhiều hơn số O là 1 nên trong este có 5 C, do đó công thức este là:
H - COO - CH2 - CH2 - OCO - CH3.
Vì có 2 nhóm COO nên
Xà phòng hoá 3,52 gam este X được tạo ra từ axit đơn chức và ancol đơn chức bằng dung dịch NaOH vừa đủ được muối Y và ancol Z. Nung nóng Y với oxi thu được 2,12 gam Natri cacbonat, khí CO2 và hơi nước. Ancol Z được chia làm hai phần bằng nhau.
Phần 1 cho tác dụng với Na vừa đủ thu được khí H2 có số mol bằng 1/2 số mol ancol phản ứng và 1,36 gam muối.
Phần 2 cho tác dụng với CuO dư, nung nóng được chất hữu cơ T có phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo của X là:
HCOOC2H5.
CH3COOCH = CH2.
CH3COOC2H5.
C2H5COOCH3
Chọn C.
Este X tác dụng với dung dịch NaOH tạo ancol nên ta loại đáp án B. Ta có:
Phần 1 tác dụng với Na vừa đủ thu được phản ứng.
0,02 mol rượu thu được 1,36 gam muối.
Vì este đơn chức nên:
X là este của axit A và ancol đơn chức B. Đun nóng 32,34 g X với dung dịch NaOH dư đến khi phản ứng hoàn toàn. Cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y và ancol B. Đun ancol B với H2SO4 đặc thu được 12,0736 lít khí Z ở 27,3°C, 1 atm và dZ/B = 0,609. Nung Y với vôi tôi xút thu được 5,488 lít khí T duy nhất có tỉ khối so với hiđro bằng 8. Công thức cấu tạo của X là:
CH2(COOC2H5)2.
CH2(COOCH3)2
(COOC2H5)2
CH3 - COO - C2H5.
Chọn D.
Ta có 3 đáp án ancol là C2H5OH nên ta chọn giá trị ancol là C2H5OH để giải, nếu không đúng thì ta chọn đáp án còn lại.
Chất rắn Y chứa RCOONa và NaOH dư. Khi đi qua vôi tôi, xút thu được khí T nên khí T là RH.
Theo đề: MT = 16 nên: R+1 = 16=> R = 15 (CH3).
Đốt cháy hoàn toàn 3,4 gam hợp chất hữu cơ X (phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức), cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy xuất hiện 16 gam kết tủa trắng đồng thời khối lượng dung dịch giảm 7,16 gam. Đun nóng 34 gam X trong 500 ml dung dịch NaOH 1M thấy tạo thành chất hữu cơ Y. Phần dung dịch còn lại đem cô cạn thu được 41,6gam chất rắn, trong đó có một muối natri của axit hữu cơ đơn chức. Chất Y phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịch xanh lam. Cho tỉ khối hơi của X so với khí H2 là 85 (ở cùng điều kiện). Các phản ứng hóa học đều xảy ra hoàn toàn. Khẳng định nào sau đây là đúng?
X có thể tham gia phản ứng tráng gương
Trong Y, oxi chiếm 56,47% theo khối lượng
Muối tạo thành có thể dùng để điều chế metan trong phòng thí nghiệm.
X cộng hợp brom theo tỉ lệ tối đa 1 : 2.
Chọn D.
X chỉ chứa 1 loại nhóm chức + NaOH Y + muối của axit hữu cơ (Y phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam) X là este đa chức của axit đơn chức và ancol đa chức.
Ta có: số mol CO2 = số mol CaCO3 = 0,16 mol.
Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
Theo định luật bảo toàn nguyên tố cho o, ta có:
nO(X) = 2.0,16 + 0,1 - 2.0,17 = 0,08 mol.
Số nguyên tử O trong X là: 0,08: 0,02 = 4 => X là este hai chức.
*34 gam X (0,2 mol) + 0,5mol NaOH 41,6 gam chất rắn
(RCOO)2R + 2NaOH 2RCOONa + R’(OH)2
0,2 mol 0,4 mol 0,4 mol 0,2 mol
Sau phản ứng: nNaOH dư = 0,1 mol mRCOONa = 41,6 - 40.0,1 = 37,6 gam.
Và Mrcoona = 37,6 : 0,4 = 94 CTCT của muối CH2 = CH - COONa
My = 85.2 + 18.2 - 72.2 = 62 CTCT của Y: HOCH2CH2OH.
CTCT của X là: (C2H3COO)2C2H4
* X không tham gia phản ứng tráng gương: Chọn A sai.
* % mO(Y) = (32 : 62). 100% = 51,61%.
* Muối tạo thành có thể điều chế etilen trong phòng thí nghiệm.
* X tác dụng với dung dịch Br2:
(CH2 = CH - COO)2C2H4 + 2Br2 (CH2BrCHBr - COO)2C2H4 + Br2.
Đun nóng m gam chất hữu cơ X (chứa C, H, O và có mạch cacbon không phân nhánh) với 100 ml dung dịch NaOH 2M đến phản ứng hoàn toàn. Để trung hòa lượng NaOH dư cần 40 ml dung dịch HCl 1M. Cô cạn dung dịch sau khi trung hòa thu được 7,36 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức (Y), (Z) và 15,14 gam hỗn hợp hai muối khan, trong đó có một muối của axit cacboxylic (T). Phát biểu nào sau đây đúng?
Phân tử X chứa 14 nguyên tử hiđro.
Số nguyên tử cacbon trong (T) bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X
Axit (T) chứa 2 liên kết đôi C = C trong phân tử.
(Y) và (Z) là hai chất đồng đẳng kế tiếp nhau.
Chọn B.
Ta có: mol nên X và Y đều no đơn chức, mạch hở.
Số C trung bình: và nAg = 2nM nên có 2 trường hợp xảy ra:
- Trường hợp 1: Hỗn hợp M gồm HCHO và 1 este có không tham gia phản ứng tráng gương, trong đó số mol hai chất bằng nhau. Gọi công thức phân tử của este CnH2nO2.
Ta có: =0,025 mol
(loại)
- Trường họp 2: Hỗn họp M gồm anđehit khác HCHO và 1 este có khả năng tham gia phản ứng tráng gương, trong đó 1 chất có số nguyên tử C lớn hơn và 1 chất có số nguyên tử C < 2,6.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng 27,44 lít khí O2, thu được 23,52 lít khí CO2 và 18,9 gam H2O. Nếu cho m gam X tác dụng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 27,9 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (MY < MZ). Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tỉ lệ a: b là:
3 : 5.
4 : 3.
2:3.
3:2.
Chọn B.
Số mol O2 = 1,225 mol; số mol CO2 = 1,05 mol; số mol H2O = 1,05 mol.
Ta thấy: số mol CO2 = số mol H2O este no, đơn chức, hở công thức chung là CnH2nO2.
Theo định luật bảo toàn nguyên tố cho O, ta có:
=> 2 este đó là HCOOC2H5 và CH3COOCH3
HCOOC2H5 + NaOH HCOONa + C2H5OH
a mol a mol a mol
CH3COOCH3 + NaOH CH3COONa + CH3OH
b mol b mol b mol
nNaOH dư = 0.4-0,035 = 0,05 mol.
n2 este = a + b = 0,35 (1)
mchất rắn = 68a + 82b + 0,05.40 = 27,9 (2)
Từ (1) và (2): a = 0,2; b = 0,15 => a : b = 0,2 : 0,15 = 4:3
Cho 2,76 gam chất hữu cơ X (chứa C, H, O) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ sau đó chưng khô thì phần bay hơi chỉ có nước, phần chất rắn khan còn lại 2 muối của Na có khối lượng 4,44 gam. Đốt cháy hai muối này trong oxi dư, phản ứng hoàn toàn thu được 2,464 lít CO2 (đktc); 3,18 gam Na2CO3 và 0,9 gam H2O. Biết công thức phân tử của X trùng với công thức đơn giản nhất. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn bài toán là:
1.
2.
3.
6.
Chọn C.
Phần bay hơi chỉ có H2O, không có ancol, đồng thời sản phẩm lại có hai muối Na nên X là este của phenol, có thể tạp chức.
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
mmuối
Theo định luât bảo toàn nguyên tố O: nO muối =
Muối gồm hai dạng - ONa (a mol); - COONa (b mol)
Theo định luật bảo toàn nguyên tố Na và O: =>a = 0,04; b = 0,02.
Do đó X phải là este đơn chức của phenol 2 chức, X có dạng RC6H3(OH) - OOCR’.
Số mol chất X: nY = b = 0,02 mol => nO trong X = 0,06 mol.
Theo đinh luât bảo toàn khối lương: mX = mC + mH + mO =>nH trong X = 0,12 mol
=> nC : nH : nO = 7 : 6 : 3 =>công thức phân tử X là C7H6O3.
Có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn với bài toán.
Chất hữu cơ Z chứa C, H, O và công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Đem 2,85 gam Z tác dụng với H2O (có H2SO4 làm xúc tác), thì tạo ra a gam chất hữu cơ X và b gam chất hữu cơ Y. Đốt cháy hoàn toàn a gam X tạo ra 0,09 mol CO2 và 0,09 mol H2O; còn khi đốt cháy hết b gam Y thu được 0,03 mol CO2 và 0,045 mol H2O. Tổng lượng oxi tiêu tốn cho cả hai quá trình đốt cháy trên đúng bằng lượng oxi tạo ra khi nhiệt phân hoàn toàn 42,66 gam KMnO4. Biết phân tử khối của Z bằng 90 gam. Chất Z tác dụng với Na tạo ra H2. Trong các phát biểu sau phát biểu nào đúng?
Phân tử Zcó 4 nguyên tử oxi.
Y là hợp chất no, đa chức.
X có hai công thức cấu tạo phù hợp
Cả X và Y đều là hợp chất no đơn chức.
Chọn C.
- Z + H2O (xúc tác H2SO4) hai chất hữu cơ X và Y => X có chức este - COO -
- Z + Na H2 Z có chức ancol.
- Đốt cháy X 0,09 mol CO2; 0,09 mol H2O X là axit no, đơn chức, mạch hở.
MX = 90 X có công thức cấu tạo: HOC2H4COOH mol.
- Đốt cháy X cần:
- Đốt cháy X và Y cần:
Số mol O2 cần để đốt cháy Y = 0,135 - 0,09 = 0,045 mol.
- Đốt cháy Y 0,03 mol CO2; 0,045 mol H2O Y là ancol no
Bảo toàn nguyên tố O: nO(Y) = 2.0,03 + 0,045 - 2.0,045 = 0,015 mol Y là ancol đơn chức.
Số nguyên tử C trong Y = 0,03/0,015= 2=> Công thức của Y là C2H5OH.
=> Z có công thức là HOC2H4COOC2H5.
Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với axit béo đơn chức, mạch hở) thu được b mol CO2 và c mol H2O (cho b - c = 4a). Hiđro hóa m1 gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 39 gam Y (este no). Đun nóng m1 gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m2 gam chất rắn. Giá trị của m2 là:
42,6 gam.
52,6 gam
53,2 gam
57,2 gam
Chọn B.
Khi đốt cháy chất hữu cơ CxHyOz thì ta có mối quan hệ như sau:
nCO2 - nH2O = (k - 1)nX. Trong đó k là độ bất bão hòa của phân tử hợp chất hữu cơ.
Theo bài: b - c = 4a=>k = 5. Mặt khác X là trieste của glixerol với axit béo đơn chức, mạch hở. Do đó X có 2 liên kết => trong mạch C của axit.
Ta có:
=> m1 = 39 - 0,32 = 38,4 gam; m2 = 38,4 + 0,7.40 - 0,15.92 = 52,6 gam.
Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ đơn chức A và B (chứa C, H, O và đều có phân tử khối lớn hơn 50). Lấy m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng hoàn toàn thu được sản phẩm là dung dịch Y chỉ chứa hai muối, trong đó có một muối chứa 19,83% natri về khối lượng. Chia dung dịch Y thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 đem thực hiện phản ứng tráng bạc, thu được tối đa 16,2 gam Ag. Phần 2 đem cô cạn rồi đốt cháy hoàn toàn thu được CO2, H2O và 10,6 gam Na2CO3. Giá trị m là:
13,85 gam.
30,40 gam.
41,80 gam
27,70 gam.
Chọn D.
Nhận thấy Y có tráng bạc nên:
Và .
Hợp chất X có công thức phân tử C3H2O3 và hợp chất Y có công thức phân tử C3H4O2. Biết khi đun nóng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì 1 mol X hoặc 1 mol Y đều tạo ra 4 mol Ag. Tổng công thức cấu tạo của X và Y thỏa mãn điều kiện bài toán là:
3.
4.
2.
5.
Chọn A.
+ CTCT của X là: HOC - CO - CHO.
+ Các CTCT của Y: HOC - CH(OH) - CHO, HCOOCH - CHO
Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở (chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với 20 ml dung dịch NaOH 2M thu được một muối và một ancol Y. Đun nóng Y với H2SO4 đặc ở 170°C (H = 100%) thu được 0,015 mol anken Z (là chất khí ở điều kiện thường). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X trên rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng CaO dư thấy khối lượng bình tăng 7,75 gam. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phần trăm các chất trong X là 49,5% và 50,5%.
Công thức chất có khối lượng phân tử lớn hơn trong X là C4H8O2
Tổng khối lượng của hai chất trong X là 164.
Trong X có 3 đồng phân cấu tạo.
Có:
Chứng tỏ X có 1 axit và 1 este: neste = nancol =0,015 mol; naxit = 0,04 - 0,015 = 0,025 mol.
Axit: CnH2nO2 (0,025 mol); este: CmH2mO2 (0,015 mol).
Ta có: mbình tăng = 0,025(44n + 18n) + 0,015(44m +18m) = 7,75
=> 5n + 3m = 25, nghiệm phù hợp khi n= 2 và m = 5.
CTPT của axit: CHO và của este: C5H10O2
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm ba este đơn chức X, Y, Z (trong đó X và Y mạch hở, MX < MY; Z chứa vòng benzen) cần vừa đủ 2,22 mol O2; thu được 20,16 gam H2O. Mặt khác m gam E tác dụng vừa đủ với 200 gam dung dịch NaOH 9,2%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được (m + 5,68) gam muối khan và hỗn hợp T chứa hai ancol có số nguyên tử cacbon liên tiếp nhau. Tỉ khối của T so với He bằng 9,4. Biết ba este đều không tham gia phản ứng tráng bạc. Phần trăm khối lượng của Y trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
31%.
29%.
32%.
30%.
Chọn D.
Hỗn hợp E gồm X, Y (este đơn chức, mạch hở): a mol và Z (este của phenol): b mol
Khi cho E tác dụng với NaOH thì: (1)
Hai ancol liên tiếp nhau có MT = 37,6 Þ CH3OH (3x mol) và C2H5OH (2x mol) Þ a = 5x (2)
(3)
Từ (1), (2), (3) suy ra x = 0,06 ; a = 0,3 ; b = 0,08
Xét phản ứng đốt cháy:
Þ Trong muối có thể có CH3COONa, C2H5COONa, CH2=CHCOONa CHºCCOONa.
Trong 3 muối trên thì chỉ có CHºCCOONa thỏa mãn:
(kX,Y – 1).0,3 + (kZ – 1).0,08 = 0,92 (kZ = 5, kX,Y = 3)
Hỗn hợp E gồm CHºCCOOCH3; CHºCCOOC2H5; C2H5COOC6H5.
Vậy Y là CHºCCOOC2H5: 0,12 mol Þ %mY = 30,35%.
Z là 3 este đều no mạch hở (không chứa nhóm chức khác và MX < MY < MZ). Đun nóng hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 1 ancol T và hỗn hợp F chứa 2 muối A, B có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 3 (MA < MB). Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 12 gam và đồng thời thu được 4,48 lít H2 (đktc). Đốt cháy toàn bộ F thu được Na2CO3, H2O và 7,84 lít CO2 (ở dktc). Số nguyên tử hiđro có trong X là
8
6.
10.
12.
Chọn B.
Ta có: mancol = mb.tăng + = 12,4 Þ Mancol = 62: C2H4(OH)2 (0,2 mol)
Þ nF = 2nT = 0,4 mol. Vì 2 muối có tỉ lệ mol là 5 : 3 suy ra A: 0,25 mol và B: 0,15 mol
Khi đốt cháy F thì:
X, Y, Z lần lượt là (HCOO)2C2H4; HCOOC2H4OOCCH3; (CH3COO)2C2H4
Þ X có 6H.
X, Y, Z là 3 este đều mạch hở và không chứa nhóm chức khác (trong đó X, Y đều đơn chức, Z hai chức). Đun nóng 19,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối có tỉ lệ số mol 1 : 1 và hỗn hợp 2 ancol đều no, có cùng số nguyên tử cacbon. Dẫn toàn bộ hỗn hợp 2 ancol này qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 8,1 gam. Đốt cháy toàn bộ F thu được CO2; 0,39 mol H2O và 0,13 mol Na2CO3. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong E là
3,96%.
3,78%.
3,92%.
3,84%.
Chọn D.
Khi đốt cháy muối F thì:
Khối lượng bình tăng:
Þ Hai ancol đó là C2H5OH (0,02 mol) và C2H4(OH)2 (0,12 mol)
và hai muối trong Z có số mol bằng nhau và bằng 0,13 mol Þ MF = 82
Þ Hai muối trong F là HCOONa và muối còn lại là C2H5COONa
Xét hỗn hợp ban đầu có X, Y (0,02 mol) và Z (0,12 mol) Þ X và Y có mol bằng nhau (vì số mol hai muối bằng nhau).
Dựa vào số mol Þ este có PTK nhỏ nhất là HCOOCH3 0,01 mol Þ %m = 3,84%
X, Y, Z là 3 este đều mạch hở và không chứa nhóm chức khác (trong đó X, Y đều đơn chức, Z hai chức). Đun nóng 19,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối có tỉ lệ số mol 1 : 1 và hỗn hợp 2 ancol đều no, có cùng số nguyên tử cacbon. Dẫn toàn bộ hỗn hợp 2 ancol này qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 8,1 gam. Đốt cháy toàn bộ F thu được CO2; 0,39 mol H2O và 0,13 mol Na2CO3. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong E là
3,96%.
3,78%.
3,92%.
3,84%.
Chọn D.
Khi đốt cháy muối F thì:
Khối lượng bình tăng:
Þ Hai ancol đó là C2H5OH (0,02 mol) và C2H4(OH)2 (0,12 mol)
và hai muối trong Z có số mol bằng nhau và bằng 0,13 mol Þ MF = 82
Þ Hai muối trong F là HCOONa và muối còn lại là C2H5COONa
Xét hỗn hợp ban đầu có X, Y (0,02 mol) và Z (0,12 mol) Þ X và Y có mol bằng nhau (vì số mol hai muối bằng nhau).
Dựa vào số mol Þ este có PTK nhỏ nhất là HCOOCH3 0,01 mol Þ %m = 3,84%
Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được H2O và 9,12 mol CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, nung nóng) thu được chất béo Y. Đem toàn bộ Y tác dụng hoàn toàn với NaOH vừa đủ, rồi thu lấy toàn bộ muối sau phản ứng đốt cháy trong oxi dư thì thu được tối đa a gam H2O. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
145.
150.
155.
160
Chọn B.
Chất X có 57 nguyên tử C trong phân tử Þ
Khi hidro hoá hoàn toàn X thu được Y là C57H110O6 (tristearin), thuỷ phân Y thu được C17H35COONa
Cho hỗn hợp E chứa 3 este X, Y, Z (MX < MY < MZ < 146) đều mạch hở và không phân nhánh. Đun nóng 36,24 gam E cần dùng 500ml dung dịch NaOH 1M, dung dịch sau phản ứng đem cô cạn thu được hỗn hợp gồm 2 ancol đều no, thuộc cùng một dãy đồng đẳng, kế tiếp và phần rắn F. Lấy toàn bộ lượng F đun với vôi tôi xút thu được 1 khí duy nhất có thể tích 8,96 ở đktc. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ancol trên cần dùng 18,816 lít (đktc) khí O2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất
60%
70%
50%
40%
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
·
Dồn chất cho ancol
Xà phòng hoá hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 26 gam dung dịch MOH 28% (M là kim loại kiềm). Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 24,72 gam chất lỏng X và 10,08 gam chất rắn khan Y. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và 8,97 gam muối cacbonat khan. Mặt khác, cho X tác dụng với Na dư, thu được 12,768 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng muối trong Y có giá trị gần nhất với
67,5
97,5.
80,0
85,0.
Đáp án D
Định hướng tư duy giải
Cho hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở (hơn kém nhau 1 nguyên tử C trong phân tử). Đem đốt cháy m gam X thì cần vừa đủ 0,46 mol O2. Thủy phân m gam X trong 700 ml dung dịch NaOH 0,1M (vừa đủ) thì thu được được 7,06 gam hỗn hợp muối Y và một ancol Z no đơn chức, mạch hở. Đem đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối Y thì cần dùng 5,6 lít (đktc) khí O2. Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối nhỏ hơn trong X là:
47,104.
27,583%.
38,208%.
40,107%.
Đáp án D
Định hướng tư duy giải
Dồn chất cho ancol
Đốt cháy hoàn toàn 10,88 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức là đồng phân của nhau thu được 14,336 lít khí CO2 (đktc) và 5,76 gam H2O. Khi cho 10,88 gam hỗn hợp X tác dụng với 200ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được 14,74 gam hỗn hợp chất rắn khan gồm 4 chất, trong đó có chất Z (khối lượng phân tử lớn nhất) và 3,24 gam ancol (không có chất hữu cơ khác). Khối lượng của Z là
5,8 gam
4,1 gam
6,5 gam.
7,2 gam.
Chọn A.
Ta có: có 0,08 mol.
Hai este trong X lần lượt là RCOOC6H4R’ (x mol); R1COOR2 (y mol)
Þ Hai chất đó là HCOOCH2C6H5 và CH3COOC6H5 Þ Z là C6H5ONa: 0,05 mol có m = 5,8 (g)
Hỗn hợp X gồm este A no, hai chức và este B tạo bởi glixerol với một axit cacboxylic đơn chức, không no chứa một liên kết C=C (A, B đều mạch hở và không phải tạp chức). Đốt cháy hoàn toàn 25,53 gam hỗn hợp X thu được 53,46 gam CO2. Mặt khác, đun nóng 0,18 mol X cần dùng vừa đủ 855 ml dung dịch NaOH 0,5M; cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp chứa ba muối có khối lượng m gam và hỗn hợp hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Giá trị của m là
42,210
40,860
29,445
40,635
Đáp án D
Định hướng tư duy giải
Với 0,18 mol NaOH
Quay ra xử lý 25,53 gam
Ứng với 0,18 mol => 25,53.1,5+0,4275.40= m+0,1125.76+0,0675.92=> m=40,635
X là este đơn chức, không no chứa một liên kết đôi C=C, Y là este no, hai chức (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 23,16 gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng 0,96 mol O2. Mặc khác, đun nóng 23,16 gam hỗn hợp E cần dùng 330 ml dung dịch NaOH 1M, thu được một ancol duy nhất và hỗn hợp chứa a gam muối A và b gam muối B (MA > MB). Tỉ lệ gần nhất của a : b là
1,6.
0,8.
1,1.
1,3.
Chọn A.
Khi cho 23,16 gam E tác dụng với NaOH thì:
Xét quá trình đốt cháy hoàn toàn 23,16 gam E ta có hệ sau:
Áp dụng độ bất bão hòa khi đốt cháy hợp chất hữu cơ ta có:
Xét hỗn hợp E có hệ sau :
Gọi CX và CY là số nguyên tử C của hai este X và Y (CX,Y ≥ 4)
Ta có , vậy trong phân tử X hoặc Y có 4 nguyên tử C.
Giả sử Y có 4 nguyên tử C thì: (thỏa mãn)
Vậy hai este X và Y lần lượt là C3H5COOCH3 và (COOCH3)2
=>Theo yêu cầu đề bài ta có:
Hỗn hợp X gồm hai este Y và Z (MY < MZ) đều mạch hở, có mạch cacbon không phân nhánh. Thủy phân hoàn toàn 11,26 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp ancol E và hỗn hợp rắn F. Đốt cháy hoàn toàn E cần vừa đủ 4,816 lít khí O2 (đktc), thu được 0,43 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Nung F với vôi tôi xút dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,912 lít khí CH4 (đktc). Phần trăm khối lượng của Z trong X là
64,83%.
58,61%.
35,17%.
71,05%.
Chọn A.
Vì Y, Z có mạch cacbon không phân nhánh nên số chức este tối đa là 2.
Khi nung F với vôi tôi xút thì:
Khi đốt cháy hỗn hợp E thì:
Hỗn hợp X gồm (CH3COO)2C2H4 (0,05 mol) và CH2(COOCH3)2 (0,03 mol) Þ %mZ = 64,38%
Cho 0,08 mol hỗn hợp X gồm bốn este mạch hở phản ứng vừa đủ với 0,17 mol H2 (xúc tác Ni, t0), thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 110 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Z gồm hai muối của hai axit cacboxylic no có mạch cacbon không phân nhánh và 6,88 gam hỗn hợp T gồm hai ancol no, đơn chức. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol X cần vừa đủ 0,09 mol O2. Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong Z là
32,88%.
58,84%.
50,31%.
54,18%.
Đáp án C
Hỗn hợp X gồm hai este Y và Z (MY < MZ) đều mạch hở, có mạch cacbon không phân nhánh. Thủy phân hoàn toàn 11,26 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp ancol E và hỗn hợp rắn F. Đốt cháy hoàn toàn E cần vừa đủ 4,816 lít khí O2 (đktc), thu được 0,43 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Nung F với vôi tôi xút dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,912 lít khí CH4 (đktc). Số mol của Y trong 11,26 gam X là
0,03 mol
0,04 mol.
0,05 mol.
0,02 mol
Chọn A.
Vì Y, Z có mạch cacbon không phân nhánh nên số chức este tối đa là 2.
Khi nung F với vôi tôi xút thì:
Khi đốt cháy hỗn hợp E thì:
Hỗn hợp X gồm Z: (CH3COO)2C2H4 (0,05 mol) và Y: CH2(COOCH3)2 (0,03 mol)
Hỗn hợp E gồm 3 este X, Y và Z đơn chức mạch hở và là đồng phân cấu tạo của nhau (trong đó X có số mol nhỏ nhất). Cho 5,16 gam E tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 4,36 gam hỗn hợp F gồm 2 muối của hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp hơi M gồm các chất hữu cơ no đơn chức. Cho F tác dụng với lượng dư AgNO3 trong NH3 thu được 8,64 gam Ag. Cho hỗn hợp M phản ứng với lượng dư AgNO3 trong NH3 thu được 6,48 gam Ag. Phần trăm khối lượng của X trong E là
20,00%.
13,33%.
25,00%.
16,67%.
Chọn D.
Khi cho F tác dụng với AgNO3 thì:
mà có các đồng phân là:
HCOOCH=CH-CH2 ; HCOOCH2-CH=CH2 ; CH3COOCH=CH2
Khi cho M tác dụng với AgNO3 thì:
Vậy X là HCOOCH=CH-CH2 có số mol là 0,01
Hỗn hợp M gồm este đơn chức mạch hở X, hai anđehit đồng đẳng kế tiếp Y và Z (MY < MZ). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp M cần vừa đủ 4,2 lít khí O2 (đktc), thu được 3,92 lít khí CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O. Đun nóng 0,1 mol M với lượng vừa đủ dung dịch KOH rồi thêm dung dịch AgNO3 trong NH3 tới khi thu được lượng kết tủa lớn nhất là m gam. Giá trị của m là
32,4.
21,6.
27,0
37,8.
Chọn D.
Nhận thấy: CM = 1,75 Þ Y và Z lần lượt là HCHO và CH3HO
Ta có: mà
Þ X là HCOOCH=CH2 (0,025 mol); HCHO (0,05 mol) và CH3HO (0,025 mol)
Khi cho X tác dụng với KOH thu được








