Bài tập về Este cơ bản và nâng cao có lời giải (P3)
23 câu hỏi
Công thức tổng quát của este được tạo bởi axit no, 2 chức, mạch hở và ancol no, 3 chức, mạch hở là
CnH2n-10O12 (n ≥ 12)
CnH2n-14O12 (n ≥ 12)
CnH2n-14O12 (n ≥ 8)
CnH2n-10O12 (n ≥ 8)
Đáp án: B
Gọi công thức của axit no 2 chức , mạch hở là CaH2a-2O4 ( a≥ 2) và ancol no, 3 chức, mạch hở là CbH2b+2O3 ( b≥ 3).
Este được tạo bởi axit no, 2 chức, mạch hở và ancol no, 3 chức, mạch hở có phương trình tổng hợp:
3CaH2a-2O4 + 2CbH2b+2O3 → C3a + 2bH6a+ 2b-14O12 + 6H2O
Đặt 3a+ 2b = n → công thức tổng quát là CnH2n-14O12 và n ≥ 3.2 + 2.3 → n ≥ 12
Chú ý trong phương trình tổng hợp este để số chức axit kết hợp vừa đủ với chức ancol nên cần 3 axit và 2 ancol. Trong quá trình tổng hợp tách ra 6 phân tử H2O. Hệ số C, H của este dùng bảo toàn nguyên tố để tính
Este X có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của X là
C6H5-COO-CH3
CH3-COO-CH2-C6H5
CH3-COO-C6H5
C6H5-CH2-COO-CH3
Đáp án: B
Este X có mùi thơm của hoa nhài là CH3COOCH2C6H5
Khi đốt 0,1 mol este X thu được 0,3 mol CO2 và a mol H2O. Giá trị của a là
a = 0,3
0,3 < a < 0,4
. 0,1 ≤ a ≤ 0,3
0,2 ≤ a ≤ 0,3
Đáp án: C
X, Y là hai este đơn chức, đồng đẳng của nhau. Khi đốt cháy một mol X thu được a mol CO2 và b mol H2O. Còn khi đốt cháy 1 mol Y thu được a1 mol CO2 và b1 mol H2O. Biết a : a1 = b : b1. CTTQ dãy đồng đẳng este trên là
CnH2nO2
CnH2n–2O2
CnH2n–4O2
CnH2n–2O4
Đáp án: A
Ta thấy tỉ lệ nCO2/nH2O luôn bằng nhau ở mọi chất => đồng đẳng của este no đơn chức
P là hỗn hợp gồm ba hợp chất hữu cơ X, Y, Z đồng phân của nhau và đều tác dụng được với NaOH. Khi hóa hơi 3,7 gam X thu được 1,68 lít khí ở 136,5oC, 1atm. Mặt khác, dùng 2,52 lít (đktc) O2 để đốt cháy hoàn toàn 1,665 gam P sau phản ứng thu được V lít hỗn hợp khí (đktc). Giá trị V là
3,024
1,512
2,240
2,268
Đáp án: D
Khi đốt P
Thể tích khí còn lại sau phản ứng:
E là este của axit cacboxylic no đơn chức (X) và ancol không no đơn chức có một nối đôi C=C (Y). Đốt a mol E thu được b mol CO2; đốt a mol X thu được c mol CO2; đốt a mol Y thu được 0,5b mol H2O. Quan hệ giữa b và c là
b = c
b = 2c
c = 2b
b = 3c
Đáp án: B
Đốt ancol:
Bảo toàn C
Đốt cháy hoàn toàn 0,30 gam chất hữu cơ X thu được 224,0 ml CO2 (ở đktc) và 0,18 gam H2O. Khi cho X tác dụng với LiAlH4 thì một phân tử X tạo ra hai phân tử hữu cơ Y. Vậy công thức cấu tạo của X là
CH3COOH
HCOOCH3
OH–CH2–CHO
CH3COOCH3
Đáp án: B
Tỉ khối của một este so với hiđro là 44. Khi thuỷ phân este đó tạo nên hai hợp chất. Nếu đốt cháy cùng lượng mỗi hợp chất tạo ra sẽ thu được cùng thể tích CO2 (cùng t0,p). Công thức cấu tạo thu gọn của este là
H-COO-CH3
CH3COO-CH3
CH3COO-C2H5
C2H5COO-CH3
Đáp án C
Khi đốt cháy cho cùng số CO2 thì 2 chất trên phải có số C bằng nhau trong CTPT
Như vậy, axit và ancol tạo nên este có số C bằng nhau
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp 2 este đồng đẳng, cho sản phẩm phản ứng cháy qua bình đựng P2O5 dư, khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam, sau đó cho qua tiếp dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 34,5 gam kết tủa. Các este trên thuộc loại
no, đa chức
không no, đơn chức
no, đơn chức
không no đa chức
Đáp án: C
Như vậy, este là no, đơn chức
Đốt cháy hoàn toàn 1,11 g hỗn hợp 2 este đồng phân của nhau, đều tạo bởi axit no đơn chức và ancol no đơn chức. Sản phẩm cháy cho qua dd Ca(OH)2 thấy sinh ra 4,5 g kết tủa. Hai este đó là
HCOOC2H5, CH3COOCH3
CH3COOC2H5; C2H5COOCH3
HCOOC3H7, CH3COOC2H5
HOOCC3H7, C2H5COOCH3
Đáp án: A
Hai este đó là:
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở (chứa C, H, O). Dẫn sản phẩm cháy tạo thành vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được a gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 0,38a gam. Nếu cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được một muối và một ancol. Hỗn hợp X gồm
một axit và một ancol
một axit và một este
một ancol và một este
hai este
Đáp án: B
Sản phẩm cháy bao gồm
Gọi số mol chất là x, y
Khối lượng dung dịch giảm
Trong 1 bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (CnH2nO2) mạch hở và O2 (số mol O2 gấp đôi số mol cần cho phản ứng cháy) ở 139,9oC, áp suất trong bình là 0,8 atm. Đốt cháy hoàn toàn X sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm. X có CTPT là
C2H4O2
C3H6O2
C4H8O2
C5H10O2
Đáp án: B
Các chất hữa cơ đơn chức Z1, Z2, Z3 có CTPT tương ứng là CH2O, CH2O2, C2H4O2. Chúng thuộc các dãy đồng đẳng khác nhau. Công thức cấu tạo của Z3 là
HCOOCH3
CH3-O-CHO
HO-CH2-CHO
CH3COOCH3
Đáp án: A
Vì 3 hợp chất hữu cơ đều là đơn chức
Là anđehit fomic HCHO
là axit fomic HCOOH
không thuộc dãy đồng đẳng anđehit no đơn chức và axit no đơn chức
là este
Hợp chất hữu cơ X (chứa các nguyên tố C, H, O) và có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Số hợp chất thỏa mãn tính chất của X là? (Biết MX = 74 đvC)
6 chất
3 chất
4 chất
5 chất
Đáp án: D
Đốt cháy hoàn toàn 10 gam este đơn chức X thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. CTPT của X là
C4H8O2
C5H8O2
C4H6O2
C5H10O2
Đáp án: B
Đốt cháy hoàn toàn 2,01 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl metacrylat. Toàn bộ sản phẩm cháy cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng thu được 9 gam kết tủa và dung dịch X. Vậy khối lượng dung dịch X đã thay đổi so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu là
giảm 3,87 gam
tăng 5,13 gam
tăng 3,96 gam
giảm 9 gam
Đáp án: A
Cả 3 chất trên đều có trong phân tử
Khối lượng dung dịch X thay đổi:
Vậy, khối lượng giảm 3,87 gam
Hai chất hữu cơ X, Y (chứa C, H, O) đều chứa 53,33% oxi về khối lượng. Khối lượng phân tử của Y gấp 1,5 lần khối lượng phân tử X. Để đốt cháy 0,04 mol hỗn hợp cần 0,1 mol O2. Công thức phân tử của X, Y lần lượt là
C2H4O2 và C3H6O3
C2H4O2 và C3H4O2
C3H6O3 và C4H8O4
C2H4O2 và C3H6O2
Đáp án: A
Từ giả thiết Khối lượng phân tử của Y gấp 1,5 lần khối lượng phân tử X và do X và Y có cùng %Oxi nên ta suy ra số nguyên tử O trong Y gấp 1,5 lần trong X
Như vậy, số nguyên tử O trong X và Y theo tỉ lệ 2:3
Trong các đáp án thì chỉ có đáp án A thỏa mãn
Đốt cháy hoàn toàn 6,8 gam một este X đơn chức chứa vòng benzen thu được CO2 và H2O. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm này vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 lấy dư thấy khối lượng bình tăng 21,2 gam đồng thời có 40 gam kết tủa. Số CTCT có thể có của X là
4
5
6
9
Đáp án: C
Các CTCT có thể có
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp 2 este, cho sản phẩm phản ứng cháy qua bình đựng P2O5 dư, khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam, sau đó cho qua tiếp dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 34,5 gam kết tủa. Các este trên thuộc loại nào ?
Este thuộc loại no
Este thuộc loại không no
Este thuộc loại no, đơn chức
Este thuộc loại không no đa chức
Đáp án: C
Như vậy, este thuộc loại no, đơn chức, mạch hở
Hai chất hữu cơ X và Y đều đơn chức là đồng phân của nhau. Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam hỗn hợp X và Y cần 8,96 lít oxi (đktc) thu được khí CO2 và hơi nước theo tỉ lệ VCO2 : VH2O = 1 : 1 (đo ở cùng điều kiện). Công thức đơn giản của X và Y là
C4H8O
C2H4O
C3H6O
C5H10O
Đáp án: C
Bảo toàn khối lượng:
C :H :O=3:6:1
Đốt cháy 1,6 gam một este E đơn chức được 3,52 gam CO2 và 1,152 gam nước. Công thức phân tử của E là
C5H8O2
C4H8O2
C5H10O2
C4H6O2
Đáp án: A
Este đơn chức có 2 O trong phân tử
Đốt cháy a gam một este sau phản ứng thu được 9,408 lít CO2 và 7,56 gam H2O, thể tích khí oxi cần dùng là 11,76 lít (các thể tích khí đều đo ở đktc). Biết este này do một axit đơn chức và một ancol đơn chức tạo nên. Công thức phân tử của este là
C5H10O2
C4H8O2
C2H4O2
C3H6O2
Đáp án: B
Như vậy, đây là este no đơn chức
Số C trong este:
X là este được tạo bởi axit 2 chức mạch hở và ancol no, 2 chức, mạch hở có công thức đơn giản nhất là C3H2O2. Để hiđro hóa hoàn toàn 1 mol X (xúc tác Ni, to) cần bao nhiêu mol H2
4 mol
1 mol
3 mol
2 mol
Đáp án: D
Theo đề bài, este X có 4 nguyên tử oxi và là este vòng.
CTPT của X là
Trong X có 1 vòng, 2 liên kết trong nhóm COO, và 2 liên kết trong mạch Cacbon.
Suy ra, để hiđro hóa hoàn toàn 1 mol X cần 5-1-2=2 mol H2








