Bài tập về Este cơ bản và nâng cao có lời giải (P1)
25 câu hỏi
Este mạch hở có công thức tổng quát là
CnH2n+2-2a-2bO2b
CnH2n-2O2
CnH2n + 2-2bO2b
CnH2nO2
Đáp án: A
Cứ 1 nhóm COO có một liên kết π
→ có b nhóm COO có b liên kết π
Gọi số liên kết liên kết π trong mạch C là a
→ tổng số liên kết π trong este là a +b
Vậy công thức tổng quát của este mạch hở là CH2n+2-2a-2bO2b
Công thức tổng quát của este tạo bởi một axit cacboxylic và một ancol là
CnH2nOz
RCOOR’
CnH2n-2O2
Rb(COO)abR’a
Đáp án: D
Công thức chung của axit là R(COOH)a
công thức chung của ancol là R'(OH)b
bR(COOH)a + aR'(OH)b Rb(COO)abR'a + abH2O
Công thức tổng quát của este tạo bởi một axit cacboxylic và một ancol là Rb(COO)abR'a
Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là
CnH2nO2 (n ≥ 2)
CnH2n-2O2 (n ≥ 2)
CnH2n+2O2 (n ≥ 2)
CnH2nO (n ≥ 2)
Đáp án: A
CnH2n + 2O2 là CTTQ của este no, đơn chức, mạch hở.
CnH2n - 2O2 là CTTQ của este không no, có một nối đôi, đơn chức, mạch hở.
CnH2n + 2O2 không thể là este vì có độ bất bão hòa
Este no, đơn chức, đơn vòng có công thức tổng quát là
CnH2nO2 (n ≥ 2)
CnH2n-2O2 (n ≥ 2)
CnH2n+2O2 (n ≥ 2)
CnH2nO (n ≥ 2)
Đáp án: B
Este no, đơn chức, đơn vòng có độ bất bão hòa k = 1π + 1v = 2.
CnH2nO2 có CTTQ của este no, đơn chức, mạch hở.
CnH2n - 2O2 là CTTQ của este không no, có một nối đôi, đơn chức, mạch hở hoặc CTTQ của este no, đơn chức, đơn vòng.
CnH2n + 2O2 không thể là este vì có độ bất bão hòa
CnH2nO không thể là este vì có số nguyên tử O = 1
Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, đơn chức mạch hở và axit cacboxylic không no, có một liên kết đôi C=C, đơn chức mạch hở là
CnH2nO2
CnH2n+2O2
CnH2n-2O2
CnH2n+1O2
Đáp án: C
Este tạo bởi ancol no, đơn chức mạch hở và axit không no, có một liên kết đôi C=C, đơn chức, mạch hở là
CnH2n - 1COOCmH2m + 1 ≡ Cn + m + 1H2n + 2mO2 ≡ CxH2x - 2O2
Este tạo bởi axit axetic và glixerol có công thức cấu tạo là
(C3H5COO)3C3H5
C3H5OOCCH3
(CH3COO)3C3H5
(CH3COO)2C2H4
Đáp án: C
Phương trình hóa học:
3CH3COOH + C3H5(OH)3 (CH3COO)3C3H5 + 3H2O
Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, 2 chức mạch hở và axit cacboxylic không no, có một liên kết đôi C=C, đơn chức mạch hở là
CnH2n-2O4
CnH2n+2O2
CnH2n-6O4
CnH2n-4O4
Đáp án: C
Este tạo bởi ancol no, 2 chức mạch hở và axit cacboxylic không no, có một nối đôi C=C là
(CxH2x - 1COO)2CyH2y ≡ Cx + 2 + yH2x - 2 + 2yO4 ≡ CnH2n - 6O4
Công thức của este tạo bởi axit benzoic và ancol etylic là
C6H5COOC2H5
C2H5COOC6H5
C6H5CH2COOCH3
C2H5COOCH2C6H5
Đáp án: A
Este tạo bởi axit benzoic và ancol etylic là
C6H5COOH + C2H5OH <=> C6H5COOC2H5 + H2O
C3H6O2 có bao nhiêu đồng phân đơn chức mạch hở ?
4
5
6
3
Đáp án: D
C3H6O2 có 3 đồng phân đơn chức mạch hở:
1. CH3CH2COOH
2. HCOOCH2CH3
3. CH3COOCH3
C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân este ?
4
5
6
7
Đáp án: A
C4H8O2 có 4 đồng phân este:
HCOOCH2CH2CH3, HCOOCH(CH3)CH3, CH3COOCH2CH3,
CH3CH2COOCH3
Có bao nhiêu chất đồng phân cấu tạo của nhau có CTPT C4H8O2 đều tác dụng được với NaOH
8
5
4
6
Đáp án: D
Có 6 đồng phân cấu tạo của nhau có CTPT C4H8O2 đều tác dụng với NaOH là
1. HCOOCH2CH2CH3
2. HCOOCH(CH3)2
3. CH3COOCH2CH3
4. CH3CH2COOCH3
5. CH3CH2CH2COOH
6. (CH3)2CHCOOH
Ứng với CTPT C4H6O2 có bao nhiêu ester mạch hở ?
4
3
5
6

HCOO-CH2CH=CH2
HCOO-C(CH3)=CH2
CH3COOCH=CH2
CH2=CHCOOCH3
Từ các ancol C3H8O và các axit C4H8O2 có thể tạo ra tối đa bao nhiêu este đồng phân cấu tạo của nhau ?
3
5
4
6
Đáp án: C
Các đồng phân este là: CH3CH2CH2COOCH2CH2CH3, CH3CH2CH2COOCH(CH3)CH3,
CH3CH(CH3)COOCH2CH2CH3, CH3CH(CH3)COOCH(CH3)CH3.
Ứng với công thức phân tử C4H6O2 có số đồng phân cấu tạo ester mạch hở là
10
9
8
7
Đáp án D
Do trong nhóm –COO đã có 1 liên kết π, mà A mạch hở ⟹ A không no, có một nối đôi, đơn chức.
Các đồng phân ester là:
HCOO–CH=CH–CH3 (cis + trans)
HCOO–CH2–CH=CH2
HCOO–C(CH3)=CH2
CH3–COO–CH=CH2
CH2=CH–COO–CH3
Vậy có 6 đồng phân.
Số đồng phân của hợp chất este đơn chức có CTPT C4H8O2 tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra Ag là:
4
2
1
3
Đáp án: B
Este đơn chức tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 là este của axit fomic HCOOH.
Các đồng phân thỏa mãn là : HCOOCH2CH2CH3, HCOOCH(CH3)CH3.
Trong các este có công thức phân tử là C4H6O2, có bao nhiêu este không thể điều chế trực tiếp từ axit và ancol ?
3
1
4
2
Đáp án: C
Các este không thể điều chế trực tiếp từ axit và ancol là:
HCOOCH=CHCH3 (tính cả đồng phân hình học)
HCOOC(CH3)=CH2
CH3COOCH=CH2
Trong phân tử este X no, đơn chức, mạch hở, oxi chiếm 36,36% khối lượng. Số CTCT thoả mãn CTPT của X là
2
3
4
5
Chọn đáp án C
X no, đơn chức, mạch hở → Đặt công thức chung của X là CnH2nO2.
%O =
→ n = 4 (C4H8O2)
Các đồng phân este là
HCOOCH2CH2CH3
HCOOCH(CH3)CH3
CH3COOCH2CH3
CH3CH2COOCH3
Phân tích định lượng 1 este X nhận thấy %O = 53,33%. Este X có thể là
Este 2 chức
Este không no
HCOOCH3
CH3COOCH3
Đáp án: C
Giả sử este đơn chức. Đặt CTC là CxHyO2
%O = 32 / (12 × x + y + 32)
Suy ra 12 × x + y = 28. Biện luận x = 2, y= 4.
Este là HCOOCH3
Phân tích este X người ta thu được kết quả: %C = 40 và %H = 6,66. Este X là
metyl axetat
metyl acrylat
metyl fomat
etyl propionat
Đáp án: C
%O = 100 - 40 - 6,66 = 53,34%.
nC : nH : nO = 3,33 : 6,33 : 3,33 = 1 : 2 : 1
Suy ra, este là C2H4O2. HCOOCH3
Este X điều chế từ ancol metylic có tỉ khối so với oxi là 2,3125. Công thức của X là
CH3COOCH3
C2H5COOCH3
CH3COOC2H5
C2H5COOC2H5
Đáp án: A
Este X có dạng RCOOCH3.
MX = MR + 59 = 2,3125 × 32 = 74. MR = 15. R là -CH3.
Vậy este X là CH3COOCH3
Hợp chất hữu cơ mạch hở X có CTPT C3H6O2. X có thể là
Axit hay este đơn chức no
Ancol 2 chức, không no, có 1 liên kết pi
Xeton hay anđehit no 2 chức
Tất cả đều đúng
Đáp án: A
C3H6O2 có độ bất bão hòa: k =1 → X có 1π trong phân tử.
X có thể là axit: CH3CH2COOH hoặc este HCOOCH2CH3 hoặc CH3COOCH3.
X không thể là ancol hai chức, không no, có 1 liên kết pi vì không tồn tại CH2=C(OH)-CH2OH hoặc CH2=CH-CH(OH)2.
X không thể là xeton hay anđehit no 2 chức vì xeton hay anđehit no 2 chức có độ bất bão hòa k = 2
Hợp chất hữu cơ mạch hở X có CTPT C4H8O2. Chất X có thể là
Axit hay este đơn chức no
Ancol 2 chức, không no, có 1 liên kết pi
Xeton hay anđehit no 2 chức
A và B đúng
Đáp án: D
C4H8O2 có độ bất bão hòa k = 1
Đáp án A thỏa mãn.
X cũng có thể là ancol 2 chức, không no, có 1 liên kết pi: HOCH2-CH=CH-CH2OH.
X không thể là xeton hay anđehit no 2 chức có độ bất bão hòa k = 2 nên không thỏa mãn
Mệnh đề không đúng là
CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime
CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối
CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3
CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2
Đáp án: C
nCH3CH2COOCH=CH2 (-CH(OOCCH2CH3)-CH2-)n-
CH3CH2COOCH=CH2 + NaOH → CH3CH2COONa + CH3CHO
CH3CH2COOCH=CH2 có nối đôi gắn vào gốc ancol còn CH2=CHCOOCH3 có nối đôi gắn vào gốc axit → hai chất không cùng dãy đồng đẳng.
CH3CH2COOCH=CH2 + Br2 → CH3CH2COOCHBr-CH2Br
Hợp chất nào sau đây là este ?
CH3CH2Cl
HCOOC6H5
CH3CH2NO2
Tất cả đều đúng
Đáp án: B
Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este.
Este đơn giản có CTCT là RCOOR' (với R, R' là gốc hiđrocacbon no, không no hoặc thơm)
→ Hợp chất HCOOC6H5 là este → Chọn B.
CH3CH2Cl là dẫn xuất halogen, CH3CH2NO2 là dẫn xuất nitro
Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây:
(1) CH3CH2COOCH3; (2) CH3OOCCH3; (3) HCOOC2H5; (4) CH3COOH;
(5) CH3OCOC2H3; (6) HOOCCH2CH2OH; (7) CH3OOC-COOC2H5.
Những chất thuộc loại este là
(1), (2), (3), (4), (5), (6)
(1), (2), (3), (5), (7)
(1), (2), (4), (6), (7)
(1), (2), (3), (6), (7)
Đáp án: B
Este có dạng RCOOR1. Trong đó R có thể là H hoặc nhóm hidrocacbon.
R1 là nhóm hidrocacbon








