Bài tập về Este cơ bản và nâng cao có lời giải (P1)
Đề thi

Bài tập về Este cơ bản và nâng cao có lời giải (P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1241 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Este mạch hở có công thức tổng quát là

CnH2n+2-2a-2bO2b

CnH2n-2O2

CnH2n + 2-2bO2b

CnH2nO2

Xem đáp án

Đáp án: A

Cứ 1 nhóm COO có một liên kết π

→ có b nhóm COO có b liên kết π

Gọi số liên kết liên kết π trong mạch C là a

→ tổng số liên kết π trong este là a +b

Vậy công thức tổng quát của este mạch hở là CH2n+2-2a-2bO2b

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tổng quát của este tạo bởi một axit cacboxylic và một ancol là

CnH2nOz

RCOOR’

CnH2n-2O2

Rb(COO)abR’a

Xem đáp án

Đáp án: D

Công thức chung của axit là R(COOH)a

công thức chung của ancol là R'(OH)b

bR(COOH)a + aR'(OH)b
Rb(COO)abR'a + abH2O

Công thức tổng quát của este tạo bởi một axit cacboxylic và một ancol là Rb(COO)abR'a

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là

CnH2nO2 (n ≥ 2)

CnH2n-2O2 (n ≥ 2)

CnH2n+2O2 (n ≥ 2)

CnH2nO (n ≥ 2)

Xem đáp án

Đáp án: A

CnH2n + 2O2 là CTTQ của este no, đơn chức, mạch hở.

CnH2n - 2O2 là CTTQ của este không no, có một nối đôi, đơn chức, mạch hở.

CnH2n + 2O2 không thể là este vì có độ bất bão hòa 

k=2n+2-(2n+2)2=0

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Este no, đơn chức, đơn vòng có công thức tổng quát là

CnH2nO2 (n ≥ 2)

CnH2n-2O2 (n ≥ 2)

CnH2n+2O2 (n ≥ 2)

CnH2nO (n ≥ 2)

Xem đáp án

Đáp án: B

Este no, đơn chức, đơn vòng có độ bất bão hòa k = 1π + 1v = 2.

CnH2nO2 có CTTQ của este no, đơn chức, mạch hở.

CnH2n - 2O2 là CTTQ của este không no, có một nối đôi, đơn chức, mạch hở hoặc CTTQ của este no, đơn chức, đơn vòng.

CnH2n + 2O2 không thể là este vì có độ bất bão hòa k=2n+2-(2n+2)2=0

CnH2nO không thể là este vì có số nguyên tử O = 1

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, đơn chức mạch hở và axit cacboxylic không no, có một liên kết đôi C=C, đơn chức mạch hở là

CnH2nO2

CnH2n+2O2

CnH2n-2O2

CnH2n+1O2

Xem đáp án

Đáp án: C

Este tạo bởi ancol no, đơn chức mạch hở và axit không no, có một liên kết đôi C=C, đơn chức, mạch hở là

CnH2n - 1COOCmH2m + 1 ≡ Cn + m + 1H2n + 2mO2 ≡ CxH2x - 2O2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Este tạo bởi axit axetic và glixerol có công thức cấu tạo là

(C3H5COO)3C3H5

C3H5OOCCH3

(CH3COO)3C3H5

(CH3COO)2C2H4

Xem đáp án

Đáp án: C

Phương trình hóa học:

3CH3COOH + C3H5(OH)3 H2SO4dac,to (CH3COO)3C3H5 + 3H2O

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, 2 chức mạch hở và axit cacboxylic không no, có một liên kết đôi C=C, đơn chức mạch hở là

CnH2n-2O4

CnH2n+2O2

CnH2n-6O4

CnH2n-4O4

Xem đáp án

Đáp án: C

Este tạo bởi ancol no, 2 chức mạch hở và axit cacboxylic không no, có một nối đôi C=C là

(CxH2x - 1COO)2CyH2y ≡ Cx + 2 + yH2x - 2 + 2yO4 ≡ CnH2n - 6O4

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của este tạo bởi axit benzoic và ancol etylic là

C6H5COOC2H5

C2H5COOC6H5

C6H5CH2COOCH3

C2H5COOCH2C6H5

Xem đáp án

Đáp án: A

Este tạo bởi axit benzoic và ancol etylic là

C6H5COOH + C2H5OH <=> C6H5COOC2H5 + H2O

9. Trắc nghiệm
1 điểm

C3H6O2 có bao nhiêu đồng phân đơn chức mạch hở ?

4

5

6

3

Xem đáp án

Đáp án: D

C3H6O2 có 3 đồng phân đơn chức mạch hở:

1. CH3CH2COOH

2. HCOOCH2CH3

3. CH3COOCH3

10. Trắc nghiệm
1 điểm

C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân este ?

4

5

6

7

Xem đáp án

Đáp án: A

C4H8O2 có 4 đồng phân este:

HCOOCH2CH2CH3, HCOOCH(CH3)CH3, CH3COOCH2CH3,
CH3CH2COOCH3

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu chất đồng phân cấu tạo của nhau có CTPT C4H8O2 đều tác dụng được với NaOH

8

5

4

6

Xem đáp án

Đáp án: D

Có 6 đồng phân cấu tạo của nhau có CTPT C4H8O2 đều tác dụng với NaOH là

1. HCOOCH2CH2CH3

2. HCOOCH(CH3)2

3. CH3COOCH2CH3

4. CH3CH2COOCH3

5. CH3CH2CH2COOH

6. (CH3)2CHCOOH

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng với CTPT C4H6O2 có bao nhiêu ester mạch hở ?

4

3

5

6

Xem đáp án
Ứng với CTPT C4H6O2 có bao nhiêu este mạch hở (ảnh 1)

HCOO-CH2CH=CH2
HCOO-C(CH3)=CH2
CH3COOCH=CH2
CH2=CHCOOCH3

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các ancol C3H8O và các axit C4H8O2 có thể tạo ra tối đa bao nhiêu este đồng phân cấu tạo của nhau ?

3

5

4

6

Xem đáp án

Đáp án: C

Các đồng phân este là: CH3CH2CH2COOCH2CH2CH3, CH3CH2CH2COOCH(CH3)CH3,
CH3CH(CH3)COOCH2CH2CH3, CH3CH(CH3)COOCH(CH3)CH3.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng với công thức phân tử C4H6O2 có số đồng phân cấu tạo ester mạch hở là

10

9

8

7

Xem đáp án

Đáp án D

k=2.4+262=2

Do trong nhóm –COO đã có 1 liên kết π, mà A mạch hở A không no, có một nối đôi, đơn chức.

Các đồng phân ester là:

HCOO–CH=CH–CH3 (cis + trans)

HCOO–CH2–CH=CH2

HCOO–C(CH3)=CH2

CH3–COO–CH=CH2

CH2=CH–COO–CH3

Vậy có 6 đồng phân.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân của hợp chất este đơn chức có CTPT C4H8O2 tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra Ag là:

4

2

1

3

Xem đáp án

Đáp án: B

Este đơn chức tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 là este của axit fomic HCOOH.

Các đồng phân thỏa mãn là : HCOOCH2CH2CH3, HCOOCH(CH3)CH3.

 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các este có công thức phân tử là C4H6O2, có bao nhiêu este không thể điều chế trực tiếp từ axit và ancol ?

3

1

4

2

Xem đáp án

Đáp án: C

Các este không thể điều chế trực tiếp từ axit và ancol là:

HCOOCH=CHCH3 (tính cả đồng phân hình học)

HCOOC(CH3)=CH2

CH3COOCH=CH2

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử este X no, đơn chức, mạch hở, oxi chiếm 36,36% khối lượng. Số CTCT thoả mãn CTPT của X là

2

3

4

5

Xem đáp án

Chọn đáp án C

X no, đơn chức, mạch hở → Đặt công thức chung của X là CnH2nO2.

%O = 16.212.n+2n+16.2.100=36,36%

→ n = 4 (C4H8O2)

Các đồng phân este là
HCOOCH2CH2CH3
HCOOCH(CH3)CH3
CH3COOCH2CH3
CH3CH2COOCH3

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích định lượng 1 este X nhận thấy %O = 53,33%. Este X có thể là

Este 2 chức

Este không no

HCOOCH3

CH3COOCH3

Xem đáp án

Đáp án: C

Giả sử este đơn chức. Đặt CTC là CxHyO2

%O = 32 / (12 × x + y + 32) 

Suy ra 12 × x + y = 28. Biện luận x = 2, y= 4.

Este là HCOOCH3

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích este X người ta thu được kết quả: %C = 40 và %H = 6,66. Este X là

metyl axetat

metyl acrylat

metyl fomat

etyl propionat

Xem đáp án

Đáp án: C

%O = 100 - 40 - 6,66 = 53,34%.

nC : nH : nO = 3,33 : 6,33 : 3,33 = 1 : 2 : 1

Suy ra, este là C2H4O2. HCOOCH3

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X điều chế từ ancol metylic có tỉ khối so với oxi là 2,3125. Công thức của X là

CH3COOCH3

C2H5COOCH3

CH3COOC2H5

C2H5COOC2H5

Xem đáp án

Đáp án: A

Este X có dạng RCOOCH3.
MX = MR + 59 = 2,3125 × 32 = 74. MR = 15.
R là -CH3.
Vậy este X là CH3COOCH3

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ mạch hở X có CTPT C3H6O2. X có thể là

Axit hay este đơn chức no

Ancol 2 chức, không no, có 1 liên kết pi

Xeton hay anđehit no 2 chức

Tất cả đều đúng

Xem đáp án

Đáp án: A

C3H6O2 có độ bất bão hòa: k =1 → X có 1π trong phân tử.

X có thể là axit: CH3CH2COOH hoặc este HCOOCH2CH3 hoặc CH3COOCH3.

X không thể là ancol hai chức, không no, có 1 liên kết pi vì không tồn tại CH2=C(OH)-CH2OH hoặc CH2=CH-CH(OH)2.

X không thể là xeton hay anđehit no 2 chức vì xeton hay anđehit no 2 chức có độ bất bão hòa k = 2

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ mạch hở X có CTPT C4H8O2. Chất X có thể là

Axit hay este đơn chức no

Ancol 2 chức, không no, có 1 liên kết pi

Xeton hay anđehit no 2 chức

A và B đúng

Xem đáp án

Đáp án: D

C4H8O2 có độ bất bão hòa k = 1

Đáp án A thỏa mãn.

X cũng có thể là ancol 2 chức, không no, có 1 liên kết pi: HOCH2-CH=CH-CH2OH.

X không thể là xeton hay anđehit no 2 chức có độ bất bão hòa k = 2 nên không thỏa mãn

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề không đúng là

CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime

CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối

CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3

CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2

Xem đáp án

Đáp án: C

nCH3CH2COOCH=CH2 (-CH(OOCCH2CH3)-CH2-)n-

CH3CH2COOCH=CH2 + NaOH → CH3CH2COONa + CH3CHO

CH3CH2COOCH=CH2 có nối đôi gắn vào gốc ancol còn CH2=CHCOOCH3 có nối đôi gắn vào gốc axit → hai chất không cùng dãy đồng đẳng.

CH3CH2COOCH=CH2 + Br2 → CH3CH2COOCHBr-CH2Br

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây là este ?

CH3CH2Cl

HCOOC6H5

CH3CH2NO2

Tất cả đều đúng

Xem đáp án

Đáp án: B

Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este.

Este đơn giản có CTCT là RCOOR' (với R, R' là gốc hiđrocacbon no, không no hoặc thơm)

→ Hợp chất HCOOC6H5 là este → Chọn B.

CH3CH2Cl là dẫn xuất halogen, CH3CH2NO2 là dẫn xuất nitro

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây:

(1) CH3CH2COOCH3;       (2) CH3OOCCH3;       (3) HCOOC2H5;       (4) CH3COOH;

(5) CH3OCOC2H3;       (6) HOOCCH2CH2OH;       (7) CH3OOC-COOC2H5.

Những chất thuộc loại este là

(1), (2), (3), (4), (5), (6)

(1), (2), (3), (5), (7)

(1), (2), (4), (6), (7)

(1), (2), (3), (6), (7)

Xem đáp án

Đáp án: B

Este có dạng RCOOR1. Trong đó R có thể là H hoặc nhóm hidrocacbon.
R1 là nhóm hidrocacbon