
30 câu hỏi
77,19%
12,86
7,72%
6,43%
Đáp án: B
Chỉ có Al tác dụng với dụng kiềm nên
0,3.
0,4.
0,5
0,6
Đáp án A
42,6
45,5.
48,8.
47,1.
Đáp Án D
0,78 gam.
3,12 gam
1,74 gam
1,19 gam.
Đáp án B
=>Đáp án B
0,065 gam.
1,04 gam
0,560 gam
1,015 gam.
Đáp án B
20,250 gam.
35,696 gam
2,025 gam
4,05 gam.
Đáp án C
0,52 gam.
0,68 gam.
7,6 gam.
1,52 gam.
Đáp án B
Cr (Z= 24): [Ar] 3d54s1. Chú ý 1 electron ở phân lớp 4s sẽ chuyển sang phân lớp 3d để đạt cấu hình bán bão hòa, bền vững hơn về mặt năng lượng
Cr (Z = 24): [Ar] 3d54s1
Cr (Z = 24): [Ar] 3d44s2
Cr2+: [Ar] 3d4
Cr3+: [Ar] 3d3
Đáp án C
[Ar]3d5.
[Ar]3d4
[Ar]3d3.
[Ar]3d2.
Đáp án C
Ở nhiệt độ thường, kim loại Cr có trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối
lptd.
lập phương.
lptk.
lục phương
Đáp án B
• Crom có cấu hình e nguyên tử 1s22s22p63s23p63d54s1
Nguyên tử crom khi tham gia phản ứng hóa học không chỉ có e ở phân lớp 4s, mà có cả phân lớp 3d. Do đó, trong các hợp chất, crom có số oxi hóa biến đổi từ +1 đến +6. Phổ bến hơn cả là số oxi hóa +2, +3, +6 → Chọn B
+2, +4, +6.
+2, +3, +6.
+1, +2, +4, +6.
+3, +4, +6.
Đáp án A
A đúng, Cr có tính khử mạnh hơn sắt
B sai, Cr có thể tạo được oxi axit là
C sai, trong tự nhiên, không có crom ở dạng đơn chất mà chỉ có ở dạng hợp chất
Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt.
Crom là kim loại nên chỉ tạo được oxit bazơ
Trong tự nhiên, crom có ở dạng đơn chất.
Phương pháp điều chế crom là điện phân Cr2O3
Đáp án A
A đúng, Cr có tính khử mạnh hơn sắt
B sai, Cr có thể tạo được oxi axit là
C sai, trong tự nhiên, không có crom ở dạng đơn chất mà chỉ có ở dạng hợp chất
D sai, phương pháp điều chế crom là nhiệt nhôm giữa Al và
có tính bazơ.
có tính khử.
có tính oxi hóa.
vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa và vừa có tính bazơ.
Đáp án D
CrO là hợp chất có tính bazo, có tính khử vì có thể lên ; có tính oxi hóa vì có thể về
Cr2O3.
CrO.
Cr2O.
Cr.
Đáp án A
Chất rắn màu lục là Cr2O3
Dùng phản ứng khử K2Cr2O7 bằng than hay lưu huỳnh để điều chế Cr2O3.
Dùng phản ứng của muối Cr2+ với dung dịch kiềm dư để điều chế Cr(OH)2.
Dùng phản ứng của muối Cr3+ với dung dịch kiềm dư để điều chế Cr(OH)3.
Dùng phản ứng của H2SO4 đặc với K2Cr2O7 để điều chế CrO3.
Đáp án C
C không hợp lí vì dung dịch muối tạo thành sẽ tan trong kiềm dư tạo
Al-Ca.
Fe-Cr.
Cr-Al.
Fe-Mg.
Đáp án C
HD• Al và Cr được bảo vệ trong môi trường, nước do trên bề mặt của vật được phủ kín bằng màng oxit rất mỏng, rất mịn và bền chắc đã không cho nước và khí thấm qua
CrO vừa có tính khử vừa có tính lưỡng tính.
Cr(OH)2 vừa có tính khử vừa có tính bazơ.
CrCl2 có tính khử mạnh và tính oxi hóa mạnh.
Có 2 mệnh đề ở trên đúng.
Đáp án B
A sai, CrO chỉ có tính bazo
C sai, có tính khử mạnh nhưng tính oxi hóa yếu, ít kim loại khử được về Cr
D sai, chỉ có mệnh đề B đúng
NaCrO2, NaCl, H2O
Na2CrO4, NaClO, H2O
Na[Cr(OH)4], NaCl, NaClO, H2O
Na2CrO4, NaCl, H2O
Đáp án D
sẽ oxi hóa thành trong môi trường nên sẽ thu được
Cr2O3, CrO, CrO3.
CrO3, CrO, Cr2O3.
CrO, Cr2O3, CrO3.
CrO3, Cr2O3, CrO.
Đáp án B
chỉ tác dụng với dung dịch bazo, CrO chỉ tác dụng với dung dịch axit; tác dụng cả dung dịch axit và bazo
Ở nhiệt độ thường crom chỉ phản ứng với flo.
Ở nhiệt độ cao, oxi sẽ oxi hóa crom thành Cr(VI).
Lưu huỳnh không phản ứng được với crom.
Ở nhiệt độ cao, clo sẽ oxi hóa crom thành Cr(II).
Đáp án A
A đúng, ở nhiệt độ thường, Crom chỉ tác dụng được với flo
B sai, ở nhiệt độ cao, oxi sẽ oxi hóa crom thành Cr(III)
C sai, lưu huỳnh phản ứng được với Cr ở nhiệt độ cao
D sai, ở nhiệt độ cao, clo sẽ oxi hóa crom thành Cr(III)
dung dịch H2SO4 loãng đun nóng.
dung dịch NaOH đặc, đun nóng
dung dịch HNO3 đặc, đun nóng.
dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng
Đáp án B
Cr không phản ứng với dung dịch NaOH, kể cả NaOH đặc nóng
Cr + KClO3 → Cr2O3 + KCl.
Cr + KNO3 → Cr2O3 + KNO2
Cr + H2SO4 → Cr2(SO4)3 + H2
Cr + N2 → CrN.
Đáp án C
2CrO + 2NaOH → 2NaCrO2 + H2
4Cr(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Cr(OH)3
6CrCl2 + 3Br2 → 4CrCl3 + 2CrBr3
Cr(OH)2 + H2SO4 → CrSO4 + 2H2O
Đáp án A
CrO chỉ tác dụng được với dung dịch axit, không tác dụng được với dung dịch bazo nên A sai
Zn2+.
Al3+
Cr3+
Fe3+
Đáp án C
HD• Cr có cấu hình e: [Ar]3d54s1. Do đó trong các hợp chất, crom có oxi hóa biến đổi từ +1 đến +6. Phổ biến hơn cả là các số oxi hóa +2, +3, +6. Do đó Cr3+ vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
2Cr3+ + Zn → 2Cr2+ + Zn2+.
2 + 3Br2 + 8OH- → 2 + 6Br- + 4H2O
2Cr3+ + 3Fe → 2Cr + 3Fe2+.
2Cr3+ + 3Br2 + 16OH- → 2 + 6Br- + 8H2O
Đáp án C
Fe chỉ khử
Fe chỉ khử được về chứ không khử được về Cr nên C không đúng
Cr(OH)2.
Cr2O3.
Cr(OH)3.
Al2O3
Đáp án A
HD• Cr2O3 là oxit lưỡng tính, tan trong axit và kiềm đặc.
Al2O3 và Cr(OH)3 là chất lưỡng tính, tan được trong dung dịch axit và dung dịch kiềm.
→ Cr(OH)2 là chất không lưỡng tính
Trong môi trường axit, ion Cr3+ có tính khử mạnh.
Trong môi trường kiềm, ion Cr3+ có tính oxi hóa mạnh.
Trong dung dịch ion Cr3+ có tính lưỡng tính.
Trong dung dịch ion Cr3+ vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
Đáp án D
Trong dung dịch ion vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử nên D đúng
A sai, vì trong môi trường axit, ion có tính khử mạnh
B sai, vì trong môi trường kiềm, ion có tính oxi hóa mạnh
C sai, ion không có tính lưỡng tính.
CrBr3
Na[Cr(OH)4]
Na2CrO4
Na2Cr2O7
Đáp án C
Vậy sản phẩm có: Na2CrO4, NaBr
1.
2.
3.
4.
Đáp án B
Không có dấu hiệu gì.
Có khí bay ra.
Có kết tủa màu vàng.
Vừa có kết tủa vừa có khí bay ra.
Đáp án C
Khi cho vào dung dịch , cân bằng sẽ bì chuyển dịch về bên phải, tạo ra
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















