
20 câu hỏi
Fe(NO3)3
HNO3
Fe(NO3)
Cu(NO3)2
Đáp án C
Vì sau phản ứng còn dư kim loại nên trong dung dịch sản phẩm thì ion của sắt tồn tại dưới dạng Fe2+. Mặt khác, dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất nên chất tan đó là Fe(NO3)2 :
Chú ý: Vì Fe có tính khử mạnh hơn Cu nên sau khi Fe phản ứng mà axit vẫn còn dư thì Cu mới có khả năng phản ứng.
65,34g
48,6g
54,92g
39,5g
Đáp án B
Vì sau phản ứng còn dư kim loại nên trong dung dịch B tồn tại Fe(NO3)2. Các phản láng xảy ra:
Như vậy trong toàn bộ các quá trình, số oxi hóa của sắt trong Fe và Fe3O4 đều về số oxi hóa +2.
Theo định luật bảo toàn mol electron, ta có:
3,2
1,6
2,4
1,2
Đáp án A
61,63%
63,52%
53,33%
55,14%
Đáp án C
Vì trong dung dịch thu được chỉ chứa hai muối sunfat nên hai muối đó là Fe(SO4)3 và CuSO4
Theo định luật bản toàn nguyên tố S, ta có:
50
40
42,8
67,6
Đáp án C
24,2
30,25
25,6
22,5
Đáp án C
Ta có: Với bài tập này, ngoàicách viết lần lượt các phản ứng tạo Fe3+, rồi tạo thành Fe2+ như Câu 5, chúng ta có thể làm như sau:
1,71
1,52
1,44
0,84
Đáp án B
Vì khi cho Mg vào dung dịch X thì vẫn thu được khí NO nên trong dung dịch X có HNO3 dư.
Khi trong dung dịch X có HNO3 dư thì cả Fe và Cu đều tan hết và được đưa lên mức số oxi hóa tối đa, lần lượt là +3 và +2.
Khi thêm Mg vào dung dịch X: nMg = 0,05; nNO =0,01.
Các phương trình phản ứng xảy ra:
Do đó chất rắn thu được sau phản ứng gồm 0,015 mol Cu và 0,01 mol Fe.
Vậy m = mFe + mCu = 1,52 (gam)
1,2
1,5
0,12
0,15
Đáp án A
Vì sau phản ứng còn dư kim loại Cu nên trong dung dịch chứa Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2 .
Theo định luật bảo toàn nguyên tố áp dụng cho Fe và Cu có:
22,4 và 2
16,8 và 3
22,4 và 3
16,8 và 2
Đáp án C
Coi hỗn hợp X chỉ gồm Fe, FeO và Fe2O3.
Kết hợp với (1) được b = 0,05.
4,48 lít
2,24 lít
8,96 lít
6,72 lít
Đáp án D
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cho N, ta có:
Vậy V = 0,3.22,4 = 6,72 (lít)
1,92.
3,20.
0,64.
3,84.
Đáp án A
Tương tự như Câu 6, trong dung dịch X, gọi
FeCl3, NaCl
Fe(NO3) , FeCl3, NaNO3, NaCl
FeCl2, Fe(NO3) , NaCl, NaNO3
FeCl2, NaCl
Đáp án D
Vì sau phản ứng còn lại chất rắn không tan là kim loại dư nên trong dung dịch chỉ chứa các cation Fe2+ và Na+.
Vì có phản ứng tạo H2 nên sau khi , H+ và kim loại còn nên kim loại đã tan trong H+ tạo thành H2. Vì hết nên trong dung dịch chỉ có anion Cl-.
Các phản ứng xảy ra theo thứ tự:
6,72.
8,96.
4,48.
10,08.
Đáp án B
Vậy V = 22,4.(0,2+ 0,2) = 8,96 (lít)
52,2.
48,4.
58,0.
54,0.
Đáp án C
Quy đổi oxit sắt thành hỗn hợp của Fe và O.
Vì chất rắn ban đầu đem hòa tan trong dung dịch H2SO4 đặc nóng là oxit sắt nên số oxi hóa của sắt trong hợp chất ban đầu nhỏ nhất là +2. Mặt khác, phản ứng tạo thành SO2 nên đây là phản ứng oxi hóa - khử. Do đó số oxi hóa của sắt tăng lên trong hợp chất cuối cùng thành +3.
3,136 lít.
4,704 lít.
1,568 lít.
1,344 lít.
Đáp án B
0,672 lít.
2,24 lít.
0,224 lít.
0,448 lít.
Đáp án C
Trong 15,2 gam hỗn hợp kim loại
Do đó trong 1,52 gam hỗn hợp kim loại có 0,01 mol Fe.
Khi hòa tan 1,52 gam hỗn hợp kim loại vào dung dịch H2SO4 loãng dư thì nH = nF = 0,01
240.
400.
360.
120.
Đáp án C
10,08.
14,4.
21,6.
7,2.
Đáp án B
Xét toàn bộ quá trình:
Số oxi hóa của sắt tăng từ +2 lên +3
Số oxi hóa của đồng không thay đổi
Số oxi hóa của hidro tăng từ 0 lên +1
Số oxi hóa của lưu huỳnh giảm từ +6 xuống +4
Áp dụng định luật bảo toàn mol electron cho toàn bộ quá trình ta được:
Ag.
Cu.
Al.
Mg.
Đáp án B
Gọi n là hóa trị của M.
Căn cứ vào 4 đáp án ta có 2 trường hợp:
+) M là kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học. Khi đó cả M và Fe có phản ứng với dung dịch HCl. Vì hóa trị của M không đổi nên sự chênh lệch về số electron trao đổi trong hai lần thí nghiệm là do sắt có hai mức hóa trị là II và III.
Áp dụng định luật bảo toàn mol electron:
- Khi hòa tan hỗn hợp vào dung dịch HCl, ta có:
- Khi hòa tan hỗn hợp vào dung dịch HNO3, ta có:
Trừ hai vế của hai phương trình cho nhau, ta được:
+) M là kim loại đứng sau H và trước Pt trong dãy hoạt động hóa học. Khi đó M không phản ứng được với dung dịch HCl và phản ứng được với dung dịch HNO3. Áp dụng định luật bảo toàn mol electron:
- Khi hòa tan hỗn hợp vào dung dịch HCl, ta có:
0,181M.
0,363M.
0,182M.
0,091M.
Đáp án D
Khối lượng mỗi phần của hỗn hợp kim loại là 15,2 gam.
Trong mỗi phần, gọi
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















