Bài tập Crom - Sắt - Đồng có lời giải chi tiết (P2)
Đề thi

Bài tập Crom - Sắt - Đồng có lời giải chi tiết (P2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1240 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp Fe, Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư. Chất tan đó là

Fe(NO3)3

HNO3

Fe(NO3)

Cu(NO3)2

Xem đáp án

Đáp án C

Vì sau phản ứng còn dư kim loại nên trong dung dịch sản phẩm thì ion của sắt tồn tại dưới dạng Fe2+. Mặt khác, dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất nên chất tan đó là Fe(NO3)2 :

Chú ý: Vì Fe có tính khử mạnh hơn Cu nên sau khi Fe phản ứng mà axit vẫn còn dư thì Cu mới có khả năng phản ứng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 18,5 gam hỗn hợp A gồm Fe, Fe3O4 tác dụng với 200ml dung dịch HNO3 a (mol/lít). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc), dung dịch B và 1,46 gam kim loại.Khối lượng muối trong B là:

65,34g

48,6g

54,92g

39,5g

Xem đáp án

Đáp án B

Vì sau phản ứng còn dư kim loại nên trong dung dịch B tồn tại Fe(NO3)2. Các phản láng xảy ra:

Như vậy trong toàn bộ các quá trình, số oxi hóa của sắt trong Fe và Fe3O4 đều về số oxi hóa +2.

Theo định luật bảo toàn mol electron, ta có:

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 18,5 gam hỗn hợp A gồm Fe, Fe3O4 tác dụng với 200ml dung dịch HNO3 a (mol/lít). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc), dung dịch B và 1,46 gam kim loại.Giá trị của a là

3,2

1,6

2,4

1,2

Xem đáp án

Đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 12 gam hỗn hợp bột Cu, Fe vi 8,0 gam S thu được hỗn hợp X. Nung X trong bình kín không có không khí, sau một thi gian thu được hỗn hợp Y. Hòa tan hết Y trong dung dịch HNO3 đặc, nóng, vừa đủ thu được khí NO2 và dung dịch chỉ chứa hai muối sunfat. Phần trăm khối lượng Cu trong hỗn hợp ban đầu là:

61,63%

63,52%

53,33%

55,14%

Xem đáp án

Đáp án C

Vì trong dung dịch thu được chỉ chứa hai muối sunfat nên hai muối đó là Fe(SO4)3  và CuSO4

Theo định luật bản toàn nguyên tố S, ta có:

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,25 mol Fe tan vừa hết trong 0,6 mol H2SO4 đặc nóng chỉ thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

50

40

42,8

67,6

Xem đáp án

Đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7 gam sắt vào 500ml dung dịch HNO3 0,8M, đến khi các phản ứng kết thúc thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

24,2

30,25

25,6

22,5

Xem đáp án

Đáp án C

Ta nFe=0,125;nHNO3=0,4.Vi bài tập này, ngoàicách viết lần lượt các phản ứng tạo Fe3+, rồi tạo thành Fe2+ như Câu 5, chúng ta có thể làm như sau:

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 2,08 gam hỗn hợp Fe và Cu bằng dung dịch HNO3 thu được dung dịch X và 672 ml khí NO (đktc). Thêm từ từ 1,2 gam Mg vào dung dịch X đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 224ml khí NO (đktc), dung dịch Y và m gam chất rắn không tan. Biết trong các thí nghiệm trên NO là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là

1,71

1,52

1,44

0,84

Xem đáp án

Đáp án B

Vì khi cho Mg vào dung dịch X thì vẫn thu được khí NO nên trong dung dịch X có HNO3 dư.

Khi trong dung dịch X có HNO3 dư thì cả Fe và Cu đều tan hết và được đưa lên mức số oxi hóa tối đa, lần lượt là +3 và +2.

Khi thêm Mg vào dung dịch X: nMg = 0,05; nNO =0,01.

Các phương trình phản ứng xảy ra:

Do đó chất rắn thu được sau phản ứng gồm 0,015 mol Cu và 0,01 mol Fe.

Vậy m = mFe + mCu = 1,52 (gam)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm 6,96 gam Fe3O4 và 6,4 gam Cu vào 300ml dung dịch HNO3 C (mol/1). Sau khi các phản ứng kết thúc thu được dung dịch X, 672ml khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và còn lại 1,6 gam Cu. Giá trị của C

1,2

1,5

0,12

0,15

Xem đáp án

Đáp án A

Vì sau phản ứng còn dư kim loại Cu nên trong dung dịch chứa Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2 .

Theo định luật bảo toàn nguyên tố áp dụng cho Fe và Cu có:

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Để m gam phôi sắt ngoài không khí, sau một thi gian sắt bị oxi hóa thành hỗn hợp rắn X gồm 4 chất có khối lượng 27,2 gam. Hòa tan X vừa hết trong 300ml dung dịch HC1 nồng độ a mol/l thấy thoát ra 3,36 lít H2 (đktc) và dung dịch Y. Cho tiếp dung dịch HNO3 tới dư vào dung dịch Y được dung dịch Z chứa hỗn hợp FeCl3, Fe(NO3)3 , HNO3 dư và có 2,24 lít khí NO duy nhất thoát ra (đktc). Giá trị của a và m lần lượt là

22,4 và 2

16,8 và 3

22,4 và 3

16,8 và 2

Xem đáp án

Đáp án C

Coi hỗn hợp X chỉ gồm Fe, FeO và Fe2O3.

Kết hợp với (1) được b = 0,05.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 bằng lượng vừa đủ 300ml dung dịch HNO3 5M thu được V lít hỗn hợp khí NO2 và NO (đktc) và 96,8 gam Fe(NO3) . Giá trị của V là

4,48 lít

2,24 lít

8,96 lít

6,72 lít

Xem đáp án

Đáp án D

nFe(NO3)3=0,4; nHNO3=1,5

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cho N, ta có:

Vậy V = 0,3.22,4 = 6,72 (lít)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6,72 gam Fe vào 400ml dung dịch HNO3 1M cho ti khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Giá trị của m là:

1,92.

3,20.

0,64.

3,84.

Xem đáp án

Đáp án A

nFe=0,12; nHNO3=0,4

Tương tự như Câu 6, trong dung dịch X, gọi

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bột Fe vào dung dịch NaNO3 và HCl đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A, hỗn hợp khí X gồm NO và H2 và có chất rắn không tan. Trong dung dịch A chứa các muối:

FeCl3, NaCl

Fe(NO3) , FeCl3, NaNO3, NaCl

FeCl2, Fe(NO3) , NaCl, NaNO3

FeCl2, NaCl

Xem đáp án

Đáp án D

Vì sau phản ứng còn lại chất rắn không tan là kim loại dư nên trong dung dịch chỉ chứa các cation Fe2+ và Na+.

Vì có phản ứng tạo H2 nên sau khi , H+ và kim loại còn nên kim loại đã tan trong H+ tạo thành H2. Vì  hết nên trong dung dịch chỉ có anion Cl-.

Các phản ứng xảy ra theo thứ tự:

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,3 mol bột Cu và 0,6 mol Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,9 mol H2SO4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là

6,72.

8,96.

4,48.

10,08.

Xem đáp án

Đáp án B

Vậy V = 22,4.(0,2+ 0,2) = 8,96 (lít)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch X và 3,248 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

52,2.

48,4.

58,0.

54,0.

Xem đáp án

Đáp án C

Quy đổi oxit sắt thành hỗn hợp của Fe và O.

Vì chất rắn ban đầu đem hòa tan trong dung dịch H2SO4 đặc nóng là oxit sắt nên số oxi hóa của sắt trong hợp chất ban đầu nhỏ nhất là +2. Mặt khác, phản ứng tạo thành SO2 nên đây là phản ứng oxi hóa - khử. Do đó số oxi hóa của sắt tăng lên trong hợp chất cuối cùng thành +3.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung 1,92 gam hỗn hợp X gồm Fe và S trong bình kín không có không khí, sau một thời gian được chất rắn Y. Hòa tan hết Y trong dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thu được dung dịch Z và V lít khí thoát ra (đktc). Cho Z tác dụng với dung dịch BaCl2 được 5,825 gam kết tủa. Giá trị của V là

3,136 lít.

4,704 lít.

1,568 lít.

1,344 lít.

Xem đáp án

Đáp án B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 15,2 gam hỗn hợp hai kim loại Fe và Cu trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư, thu được 6,72 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Mặt khác cho 1,52 gam hỗn hợp vào dung dịch H2SO4 loãng dư thì thể tích khí thoát ra ở đktc là

0,672 lít.

2,24 lít.

0,224 lít.

0,448 lít.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong 15,2 gam hỗn hợp kim loại

Do đó trong 1,52 gam hỗn hợp kim loại có 0,01 mol Fe.

Khi hòa tan 1,52 gam hỗn hợp kim loại vào dung dịch H2SO4 loãng dư thì nH = nF = 0,01

VH2=0,224(lít)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Giá trị tối thiểu của V là

240.

400.

360.

120.

Xem đáp án

Đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khí H2 đi qua m gam X gồm FeO, CuO thu được 3,6 gam H2O và hỗn hợp Y gồm 4 chất. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được 6,72 lít khí SO2 (đktc). Khối lượng FeO trong hỗn hợp X là

10,08.

14,4.

21,6.

7,2.

Xem đáp án

Đáp án B

Xét toàn bộ quá trình:

   Số oxi hóa của sắt tăng từ +2 lên +3

   Số oxi hóa của đồng không thay đổi

   Số oxi hóa của hidro tăng từ 0 lên +1

   Số oxi hóa của lưu huỳnh giảm từ +6 xuống +4

Áp dụng định luật bảo toàn mol electron cho toàn bộ quá trình ta được:

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M có hóa trị không đổi. Cho 15,2 gam X tác dụng với dung dịch HC1 dư, thấy thoát ra 2,24 lít khí H2 (đktc). Nếu cho lượng X như trên tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được 4,48 lít khí NO (đktc). Kim loại M là

Ag.

Cu.

Al.

Mg.

Xem đáp án

Đáp án B

nH2=0,1;nNO=0,4.Gọi n là hóa trị của M.

Căn cứ vào 4 đáp án ta có 2 trường hợp:

+) M là kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học. Khi đó cả M và Fe có phản ứng với dung dịch HCl. Vì hóa trị của M không đổi nên sự chênh lệch về số electron trao đổi trong hai lần thí nghiệm là do sắt có hai mức hóa trị là II và III.

Áp dụng định luật bảo toàn mol electron:

- Khi hòa tan hỗn hợp vào dung dịch HCl, ta có: 2nFe+n.nM=2nH2

- Khi hòa tan hỗn hp vào dung dịch HNO3, ta có: 3nFe+n.nM=3nNO

Trừ hai vế của hai phương trình cho nhau, ta được:

+) M là kim loại đứng sau H và trước Pt trong dãy hoạt động hóa học. Khi đó M không phản ứng được với dung dịch HCl và phản ứng được với dung dịch HNO3. Áp dụng định luật bảo toàn mol electron:

- Khi hòa tan hỗn hợp vào dung dịch HCl, ta có:

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia 30,4 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu thành hai phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 6,72 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Hòa tan phần 2 trong 550ml dung dịch AgNO3 1M, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y. Nồng độ mol của Fe(NO3)2 trong dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi trong quá trình xảy ra phản ứng) là

0,181M.

0,363M.

0,182M.

0,091M.

Xem đáp án

Đáp án D

Khối lượng mỗi phần của hỗn hợp kim loại là 15,2 gam.

Trong mỗi phần, gọi