Bài tập về Amin, amino axit và protein có lời giải cực hay (P1)
Đề thi

Bài tập về Amin, amino axit và protein có lời giải cực hay (P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1216 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho m gam hỗn hợp M gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 13,23 (gam) và có 0,84 lit khí thoát ra. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam M, thu được 4,095 gam H2O. Giá trị m gần nhất với?

6,0

6,5

7,0

7,5

Xem đáp án

Hỗn hợp E chứa X, Y có tỉ lệ mol tương ứng
1 : 3 → X : 0,02 mol và Y :0,06 mol

Gọi số mắt xích của X,Y lần lượt là
n,m → n + m = 10

Và 0,02n + 0,06m = 0,44 → n =4 và m = 6

Gọi số C trong X và Y lần lượt là x1 và y1
( 8 ≤ x1 ≤ 20, 12≤ y1 ≤ 30)

→ x1.0,02 + y1.0,06 = 0,44. 2 + 0,66
→ x1 + 3y1 = 77

luôn có 6.2 = 12 ≤ y1 ≤ 77 /3 = 25,5

Lập bảng chọn giá trị x1 = 14(2Gly-2Val)
và y1 = 21 (3Gly-3Val)

Vậy thủy phân Y thu được 3 Gly và 3 Val

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp M gồm Lys-Gly-Ala, Lys-Ala-Lys-Lys-Lys-Gly và Ala-Gly trong đó oxi chiếm 21,3018% về khối lượng. Cho 0,16 mol M tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được m gam muối. Giá trị của m là:

86,16

90,48

.83,28

93,26

Xem đáp án

Đặt CTPT của M là C5+6xH10+12xO3+xN2+2x

Theo đề bài ta có %O = 16∙3+x)/125+6x) + 16∙3+x) + 10 + 12x + 14∙2+ 2x) = 0,213018 -> x = 1,5

- Khi cho M tác dụng HCl thì

GlyAla(Lys)1,5 + 5HCl + 2,5H2O -> GlyHCl + AlaHCl + Lys(HCl)2

Áp dụng ĐLBT khối lượng: m(muối) = m(M) + 36,5n(HCl) + 18n(H2O) = 90,48 gam

-> Đáp án B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp E gồm X, Y và Z là 3 peptit đều mạch hở (MX  > MY > MZ). Đốt cháy 0,16 mol X hoặc Y hoặc Z đều thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O là 0,16 mol. Nếu đun nóng 69,8 gam hỗn hợp chứa X, Y và 0,16 mol Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa 101,04 gam hai muối của alanin và valin. Biết nX < nY. Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với :

12

95

54

10

Xem đáp án

Gọi CTTQ của X là CnH2n+2-2k+xNxOx+1

X cháy -> nCO2 + (n+1-k+x/2) H2O + x/2N2

0,16------0,16n----0,16∙(n+1-k+x/2)

Mà n(CO2) – n(H2O) = 0,16 -> k-x/2 = 2

Do k = x nên nghiệm thỏa mãn là k = x = 4

Tương tự cho Y và Z

Vậy X, Y, Z đều là các tetrapeptit

Gọi n(X) = x; n(Y) = y; n(Z) = z -> n(NaOH) = 4x + 4y + 0,16∙4  và n(H2O) = x + y+ 0,16

Áp dụng ĐLBT khối lượng: 69,8 + 40∙4x + 4y + 0,16∙4 ) = 101,04 + 18∙( x + y+ 0,16)

-> x+y = 0,06 -> n(E) = 0,22 -> m(E) = 317,27

-> Z là (Ala)4 ( M = 302); m(X,Y) = m(E) – m(Z) = 21,48 -> M(X,Y) = 358

-> Y là (Ala)3Val (M = 330);

TH1: X là (Ala)(Val)3 (M = 386)

m(muối) = 111∙( x + 3y + 0,16∙4) + 139∙3x + y)  = 101,04

-> x = y = 0,03 (Loại)

TH2: X là (Val)4 ( M = 414)

m(muối) = 139∙(4x+y) + 111∙3y +0,16∙4)  = 101,04

-> x = 0,02 và y = 0,04

%X = 11,86% -> Đáp án A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X là tripeptit, Y là tetrapeptit và Z là hợp chất có CTPT là C4H9NO4 (đều mạch hở). Cho 0,19 mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,56 mol NaOH (vừa đủ). Sau phản ứng thu được 0,08 mol ancol đơn chức; dung dịch T chứa 3 muối trong đó có muối của Ala và muối của một axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở với tổng khối lượng là 54,1 gam.

Phần trăm khối lượng của X trong E là

23,04%

21,72%

28,07%

25,72%

Xem đáp án

- Đặt X (a mol); Y (b mol); Z: HCOONH3CH2COOCH3 (c mol)

- Khi cho X, Y, Z tác dụng với NaOH thu được ancol àl CH3OH: 0,08 mol  -> c = 0,08 mol

và 3 muối lần lượt là Ala-Na; Gly-Na; HCOONa: 0,08 mol

Ta có hệ phương trình

(1) a+ b + c = 0,19

(2) c = 0,08

(3) 3a + 4b + 2c = 0,56

Giải (1); (2); (3): a= 0,04; b = 0,07; c = 0,08

Mặt khác: BT Na: n(gly-Na) + n(Ala-Na) = n(NaOH) – n(HCOONa) = 0,48 mol

97n(gly-Na) + 111n(ala-Na) = 54,1 – 68.n(HCOONa)

-> n(gly-Na) = 0,33; n(ala-Na) = 0,15

-> n(gly trong X, Y) = 0,33 – 0,08 = 0,25

Ta có số mắt xích Gly trung bình = 0,33/(0,04 + 0,07) = 3 và Ala trung bình = 1,36

-> X là Gly3; Y là (Gly)3Ala

->%m(X) = 23,04% -> Đáp án A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm 1 tetrapeptit A và 1 pentapeptit B (A và B đều hở chứa đồng thời Glyxin và Alanin trong phân tử) bằng 1 lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sản phẩm cho (m + 15,8) gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng 1 lượng oxi vừa đủ, thu được Na2CO3 và hỗn hợp hơi Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn Y đi qua bình đựng dung dịch NaOH đặc dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 56,04 gam so với ban đầu và có 4,928 lít khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình. Xem như N2 không bị nước hấp thụ, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm khối lượng của B trong hỗn hợp X là

35,37%.

58,92%.

46,94%.

50,92%.

Xem đáp án

Quy X về C2H3NO, CH2, H2O ⇒ nC2H3NO = 2nN2 = 2 × 0,22 = 0,44 mol.
Muối gồm 0,44 mol C2H4NO2Na và x mol CH2
⇒ đốt cho CO2: 0,66 + x) mol và H2O: 0,88 + x) mol
⇒ mbình tăng = mCO2 + mH2O = 56,04 ⇒ x = 0,18 mol.
nNaOH = nC2H3NO = 0,44 mol. Bảo toàn khối lượng:
m + 0,44 × 40 = m + 15,8 + mH2O
⇒ nH2O = 0,1 mol.
Đặt nA = a; nB = b
⇒ nX = a + b = 0,1 mol; nC2H3NO = 0,44 mol = 4a + 5b
Giải hệ có: a = 0,06 mol; b = 0,04 mol.
nAla = nCH2 = 0,18 mol; nGly = 0,44 - 0,18 = 0,26 mol.
Gọi số gốc Ala trong A và B là m và n 1 ≤ m ≤ 3; 1 ≤ n ≤ 4)
⇒ 0,06m + 0,04n = 0,18. Giải phương trình nghiệm nguyên có: m = 1; n = 3.
⇒ B là Gly2Ala3 ⇒ %mB = 0,04 × 345 ÷0,44 × 57 + 0,18 × 14 + 0,1 × 18) × 100% = 46,94%

→ Đáp án C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp E chứa ba peptit đều mạch hở gồm peptit X (C4H8O3N2), peptit Y (C7HxOyNz) và peptit Z (C11HnOmNt). Đun nóng 28,42 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin. Đốt cháy toàn bộ T cần dùng 1,485 mol O2, thu được CO2, H2O, N2 và 23,32 gam Na2CO3. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E là

4,64%

6,97%.

9,29%.

13,93%.

Xem đáp án

Quy E về C2H3NO, CH2, H2O. Bảo toàn nguyên tố Natri:
nC2H3NO = nC2H4NO2Na = 2nNa2CO3 = 0,44 mol. Lại có:
nO2 = 2,25.nC2H4NO2Na + 1,5.nCH2
⇒ nCH2 = 0,11 mol.
⇒ nH2O = 28,42 - 0,44 × 57 - 0,11 × 14) ÷ 18 = 0,1 mol.
→ X là Gly2 || số mắt xích trung bình = 4,4.
Lại có hexapeptit chứa ít nhất 12C
⇒ Z là pentapeptit.
→ Z là Gly4Ala
⇒ Y phải chứa Val ⇒ Y là GlyVal.
Đặt nX = x; nY = y; nZ = z
⇒ nC2H3NO = 2x + 2y + 5z = 0,44.
nH2O = x + y + z = 0,1 mol; nCH2 = 3y + z = 0,11 mol.
||
⇒ Giải hệ có: x = y = 0,01 mol; z = 0,08 mol.
%mX = 0,01 × 132 ÷ 28,42 × 100% = 4,64%

→ Đáp án A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa glyxin và lysin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z (gồm X và Y) cần vừa đủ 1,035 mol O2, thu được 16,38 gam H2O; 18,144 lít (đktc) hỗn hợp CO2 và N2. Phần trăm khối lượng của amin có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong Z là

21,05%.

16,05%.

13,04%.

10,70%

Xem đáp án

Về mặt cấu tạo nguyên tố, ta có thể quy đổi gọn như sau:
hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin
⇔ hai ankan + NH
Gly = C2H6 + CO2 + NH và Lysin = C6H14 + CO2 + 2NH
||
⇒ Quy 0,2 mol Z về 0,2 mol CnH2n + 2 + 2x mol NH + y mol CO2.
☆ đốt: 0,2 mol Z + 1,035 mol O2 –––to–→ 0,91 mol H2O + 0,81 mol – x) mol CO2 + x mol N2.
Tương quan đốt: ∑nH2O – ∑nCO2 = 0,2 + x – y = 0,1 + x ||
⇒ y = 0,1 mol.
biết y → bảo toàn nguyên tố O có ngay ∑nCO2 = 0,68 mol → nN2 = 0,13 mol.
chỉ Lys có 2N, còn lại các chất trong Z đều có 1N → nLysin = 0,13 × 2 – 0,2 = 0,06 mol.
0,1 mol CO2 quy đổi đại diện cho số mol Lys + Gly → nGly = 0,04 mol.
Theo đó, có 0,1 mol hai amin, ∑nC hai amin = 0,68 – 0,04 × 2 – 0,06 × 6 = 0,24 mol
⇒ Ctrung bình hai amin = 2,4 → cho biết có 0,06 mol C2H7N và 0,04 mol C3H9N.
⇒ %mC2H7N trong Z = 0,06 × 45 ÷ 16,82 × 100% ≈ 16,05%.

→ Đáp án B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hỗn hợp Z gồm peptit mạch hở X và amino axit Y (MX > 4MY) với tỉ lệ mol tương ứng 1. 1. Cho m gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch T chứa (m + 12,24) gam hỗn hợp muối natri của glyxin và alanin. Dung dịch T phản ứng tối đa với 360 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch chứa 63,72 gam hỗn hợp muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Kết luận nào sau đây đúng?

Phần trăm khối lượng nitơ trong Y là 15,73%.

Số liên kết peptit trong phân tử X là 5

Tỉ lệ số gốc Gly. Ala trong phân tử X là 3. 2

Phần trăm khối lượng nitơ trong X là 20,29%.

Xem đáp án

Đặt n(gly-Na) = x mol; n(ala-Na) = y mol → n(HCl phản ứng) = 0,36∙2  = 2x + 2y

Ấp dụng ĐLBT khối lượng: m(muối trong Y) + m(HCl) = m(muối trong Z)

→ 97x + 111y + 0,72∙36,5 = 63,72

Giải hệ ta có: x = y = 0,18 mol → n(NaOH) = 0,18 + 0,18 = 0,36 mol

Mặt khác: n-peptit + nNaOH → n-muối + H2O || amino axit + NaOH → muối + H2O

Áp dụng ĐLBT khối lượng: m(X) + m(NaOH) = m(muối trong Y) + m(H2O)

→ m + 0,36∙40 = m + 12,24 + m(H2O) → m(H2O) = 2,16

→ ∑n(A,B) = n(H2O) = 0,12 mol → n(A) = n(B) = 0,06 mol.

TH1: B là Ala → A chứa 0,18/0,06 = 3 gốc Gly và 0,18 – 0,06)/0,06 = 2 gốc Ala.

→ A là Gly3Ala2 → M(A)  = 331 < 4M(B) → loại.

TH2: B là Gly → A chứa 0,18 – 0,06)/0,06 = 2 gốc Gly và 18/0,06 = 3 gốc Ala.

→ A là Gly2Ala2 → M(A) > 4M(B) → Nhận.

A. Đúng: A có %m(N) = 14∙5)∙100%/345 = 20,29%

B. Sai: A chứa 4 liên kết peptit.

C. Sai: tỷ lệ số phân tử Gly và Ala là 2:3

D. Sai: B có %mN = 14∙100%/75 = 20,29%.

→ Đáp án A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một lượng hỗn hợp M gồm etylamin, etylenđiamin (hay etan-1,2-điamin), axit glutamic (Glu) và amino axit X có công thức dạng CnH2n + 1- x(NH2)xCOOH (n, x nguyên dương; tỉ lệ mol nGlu : nX = 3 : 4) tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 1M, sau một thời gian thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch chứa đồng thời Ba(OH)2 0,5M và NaOH 0,5M, thu được dung dịch Z chứa 16,625 gam muối. Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là

15,73%.

11,96%.

19,18%.

21,21%.

Xem đáp án

BTKL:0,015.147+0,0214n+15x+46)+0,1.36,5+0,05.171+0,05.40=16,625+0,15.18

→14n+15x=100→x=2;n=5

→X:C5H9(NH2)2COOH

Chọn C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp M gồm hai amino axit X, Y và ba peptit mạch hở Z, T, E đều tạo bởi X và Y. Cho 31,644 gam M phản ứng hoàn toàn với lượng vừa đủ 288 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch F chứa a gam hỗn hợp muối natri của alanin và lysin. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn b mol M cần dùng vừa đủ 35,056 lít O2 (đktc), thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol tương ứng là 228 : 233. Kết luận nào sau đây sai? 

Phần trăm số mol muối natri của alanin có trong a gam hỗn hợp muối là 41,67%.

Giá trị của a là 41,544

Giá trị của b là 0,075.

Tổng khối lượng CO2 và H2O sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn 31,644 gam M là 85,536 gam

Xem đáp án

Giả sử muối gồm: Ala-Na (u mol) và Lys-Na (v mol) => u+v = 0,288 1

Quy đổi 31,644 gam M thành:

CONH: u+v

CH2: 3u+6v-u-v = 2u+5v (BTNT C)

H2O: x

NH: v

mM = 43(u+v) + 142u+5v) + 18x + 15v = 31,644 2

nCO2 : nH2O = 228:233 => 2333u+6v)=2280,5u+0,5v+2u+5v+x+0,5v) 3

Giải 1 2 3 => u=0,12; v=0,168; x=0,09

=> a=111.0,12+168.0,168 = 41,544 gam => B đúng

%nAla-Na = 0,12/0,288 = 41,67% => A đúng

mCO2+mH2O = 443.0,12+6.0,168)+182,5.0,12+6.0,168+0,09) = 85,356 gam => D sai

Đốt hết 0,09 mol M cần 0,75(u+v)+1,52u+5v)+0,25v = 1,878 mol

Đốt b mol M cần 1,565 mol

=> b=0,075 mol => C đúng

→ Đáp án D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho x gam hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có CTPT là C2H8O3N2 và C3H10O4N2 đều no, hở tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ thu được 1,568 lít hỗn hợp Y gồm hai chất khí đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm có tỷ khối so với H2 bằng 16,5 và dung dịch Z có chứa m gam hỗn hợp 3 muối. Giá trị của m gần nhất với: 

10

12

14

8

Xem đáp án

Ta có X gồm C2H5NH3NO3 (tạo từ C2H5NH2 + HNO3)

và HCOONH3CH2COONH4 (tạo từ HCOOH + H2NCH2COOH + NH3)

|| Y gồm C2H5NH2 0,4 mol và NH3 0,03 mol

Hỗn hợp m gam 3 muối gồm: NaNO3: 0,04 mol; HCOONa: 0,03 mol và H2NCH2COONa: 0,03 mol

→ m = 8,35 gam → Đáp án D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở, đều được tạo thành từ các amino axit có dạng H2NCmHnCOOH. Đun nóng 4,63 gam X với dung dịch KOH dư, thu được dung dịch chứa 8,19 gam muối. Nếu đốt cháy hoàn toàn 4,63 gam X cần 4,2 lít O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O, N2) vào dung dịch Ba(OH)2 dư, sau phản ứng thu được m gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 21,87 gam. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?

35,0

30,0

32

28.

Xem đáp án

Quy X về C2H3NO, CH2 và H2O. Đặt nC2H3NO = x; nCH2 = y.
Muối gồm x mol C2H4NO2K và y mol CH2
⇒ mmuối = 113x + 14y = 8,19(g).
nO2 = 2,25x + 1,5y = 0,1875 mol ||
⇒ giải hệ có: x = 0,07 mol; y = 0,02 mol.
Bảo toàn nguyên tố Cacbon: nBaCO3 = 0,07 × 2 + 0,02 = 0,16 mol
||
⇒ m = 31,52(g) ⇒ Đáp án C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm một số amino axit (chỉ chứa nhóm chức –COOH và –NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ mO: mN = 16:7. Để tác dụng vừa đủ với 10,36 gam hỗn hợp X cần dùng đủ 120 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác cho 10,36 gam hỗn hợp X tác dụng với 250 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn thu được m gam rắn. Giá trị của m là 

14,20

16,36

14,56

18,2

Xem đáp án

Ta có: mO : mN = 16 : 7 ⇒ nO : nN = 1 : 0,5.
⇒ Hỗn hợp X đã cho có hai nhóm ∑n–COOH = ∑n–NH2.
⇒ nNaOH phản ứng = nHCl = 0,12 mol ⇒ nH2O tạo thành = 0,12 mol
Chọn A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X, Y (MX< MY) là hai peptit mạch hở, hơn kém nhau một liên kết peptit. Đun nóng 36,58 gam hỗn hợp E chứa X, Y và este Z (C5H11O2N) với dung dịch NaOH vừa đủ, chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được 0,05 mol ancol etylic và hỗn hợp chứa 2 muối của 2 α-aminoaxit thuộc cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy toàn bộ muối cần dùng 1,59 mol O2, thu được CO2, H2O, N2 và 26,5 gam Na2CO3. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E là

45,2%

29,8%

34,1%

27,1%

Xem đáp án

Vì ancol là C2H5OH ⇒ Z là este của alanin.
+ Quy đổi E thành CnH2n–1NO, H2O và C2H5OH ta có:
mHỗn hợp = 36,58 + 0,05×18 = 37,48 gam || Sơ đồ ta có:
37,48g(E) {CnH2n−1NO: 0,5; H2O: a+0,05; C2H5OH: 0,05} + NaOH

→ {CnH2nNO2Na: 0,5; C2H5OH: 0,05} +H2O: a+0,05
+ PT theo số mol O2 đốt cháy muối là: 0,5×6n−3)/4  = 1,59
⇔ n = 2,62.
⇒ Bảo toàn khối lượng hỗn hợp E ⇒ mH2O = 2,34 gam ⇒ nH2O = 0,13 mol.
⇒ n(X + Y) = 0,13 – 0,05 = 0,08 mol.
+ Với ∑nα–amino axit trong X và Y = 0,5 – 0,05 = 0,45 mol.
Nhận thấy 0,45÷0,08 = 5,625
⇒ Pentapeptit và Hexapeptit.
Đặt nPentapeptit = a và nHexapeptit = b ta có hệ:
{a+b=0,08

5a+6b=0,45

⇔{nPentapeptit  = 0,03; nHexapeptit = 0,05

Gọi số C trong pentapeptit và hexapeptit lần lượt là a và b:
⇒ PT bảo toàn C trong peptit là: 0,03a + 0,05b = 0,5×2,62 –0,05×5 = 1,06 (ĐK 10≤a≤15 và 12≤b≤18)
⇔ 3a + 5b = 106 || Giải PT nghiệm nguyên ⇒ a = 12 và b = 14.
⇒ X có dạng (Gly)3(Ala)2 và Y có dạng (Gly)4(Ala)2.
⇒ %mX = 0,03×331)/36,58× 100 ≈ 27,1% ⇒ Đáp án D.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun nóng 0,4 mol hỗn hợp E gồm đipeptit X, tripeptit Y và tetrapeptit Z (X, Y, Z đều mạch hở) bằng dung dịch NaOH vừa đủ tới phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chứa 0,5 mol muối của glyxin; 0,4 mol muối của alanin và 0,2 mol muối của valin. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam E rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy thu được qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thì thấy khối lượng của bình tăng 78,28 gam. Giá trị của m gần nhất với

32,5

33,0

33,5

34,0

Xem đáp án

n(NaOH) = n(muối) = 0,5 + 0,4 + 0,2 = 1,1 (mol)

E + NaOH → C2H4O2NNa (0,5 mol) + C3H6O2NNa (0,4 mol) + C5H10O2NNa (0,2 mol) + H2O (0,4 mol)

m(E) = 83,9 gam

Áp dụng ĐLBT nguyên tố trong E : n(C) = 3,2 mol ; n(H) = 6,1 mol

→ E + O2 → CO2 (3,2 mol) + H2O (3,05 mol)

→ m = 83,9*[78,28 : (3,2*44 + 3,05*18)] = 33,56 → Đáp án C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 51,48 gam hỗn hợp A gồ m X, Y, Z (MX < MY < MZ) là ba peptit mạch hở được tạo thành bởi glyxin và valin. Đốt cháy hoàn toàn mỗi chất X hoặc Y hoặc Z trong hỗn hợp A đều thu được số mol CO2 và H2O hơn kém nhau 0,04 mol. Mặt khác, đun nóng hoàn toàn hỗn hợp A với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch B chứa 69,76 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp A có giá trị gần nhất với

48,85%.

48,90%.

48,95%.

49,00%

Xem đáp án

Quy hỗn hợp E
Vì 1 Val= 1 Gly + 3CH2 → Val: 1,38 : 3 = 0,46 mol → Gly : 0,06 mol
Bảo toàn khối lượng → mH2O = 51,48 + 0,52. 40 - 69, 76= 2,52gam
nE = x + y + z= nH2O = 0,14
Số mắt xích trung bình là 0,52:0,14 = 3,7 mà X, Y, Z có khối lượng phân tử tăng dần → X có thể dipeptit hoặc tripeptit
Nếu X là đipeptit thì luôn thu được CO2=H2O ( loại)
X là tripeptit dạng CnH2n-1N3O4: x mol → có nCO2 - nH2O = 0,04 → nx - x(n-0,5) = 0,04 → x = 0,08
→ số liên kết trung bình của Y và Z là = 4,66 → Y là tetrapepit dạng CnH2n-2N4O5
→ nY = nCO2 -nH2O = 0,04 mol, nZ = 0,02 mol ( Z là hexapeptit)
nX = 0,08 > nGly = 0,06 → X đươc cấu tạo bởi Val
Vậy X là (Ala)3 :0,08 mol, Y là (Val)4 : 0,04 mol và Z là (Gly)3 (Val)3 : 0,02
% X =.100% = 48,95%. Đáp án C

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho X là một peptit mạch hở được tạo thành từ một amino axit Y no, mạch hở, có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH trong phân tử. Khi thủy phân không hoàn toàn m gam X cho kết quả như sau:

- Nếu chỉ thu được các tripeptit thì tổng khối lượng của các tripeptit là 56,7 gam.

- Nếu chỉ thu được các đipeptit thì tổng khối lượng của các đipeptit là 59,4 gam.

Vậy khi thủy phân hoàn toàn X thì khối lượng của Y thu được là

62,1 gam

64,8 gam

67,5 gam

70,2 gam

Xem đáp án

Gọi x là số mol peptit và 6k là loại peptit của X (vì cắt thành tripeptit hay đipeptit đều được)
56,7 - 18 x (2k - 1)x = 59,4 - 18 x (3k - 1)x → kx = 0,15
a = 56,7 + 18 x 4kx = 67,5 → Chọn C

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm một peptit A và một amino axit B (MA>4MB) có số mol bằng nhau tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thì thu được dung dịch Y chứa (m + 12,24) gam hỗn hợp muối natri của glyxin và alanin. Biết dung dịch Y phản ứng được với tối đa là 360 ml dung dịch HCl 2M tạo thành dung dịch Z chứa 63,72 gam hỗn hợp muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Kết luận nào dưới đây là đúng?

A có 6 liên kết peptit trong phân tử

A có chứa 20,29% Nitơ về khối lượng

A có 6 gốc amino axit trong phân tử

B có chứa 15,73% Nitơ về khối lượng

Xem đáp án

A. Sai, do X là pentapeptit nên X chỉ có 4 liên kết peptit

B. Phần trăm khối lượng nitơ trong A là 20,29%. 

C. Sai, do A có 5 gốc amino axit trong phân tử

D. Sai
Chọn B

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm 2 chất C2H9N3O5 và C2H7NO2. Đun nóng 39,77 gam X với lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y chứa 2 muối (trong đó có một muối chứa 27,06% Na về khối lượng) và hỗn hợp khí gồm 2 amin thoát ra có tỷ khối hơi so với H2 là 565/32. Khối lượng muối trong Y (tính theo gam) có giá trị gần nhất với 

35

36

37

38

Xem đáp án

% Na = 27,06% → NaNO3

Mamin = 35,3125 → Có CH3NH2

Hỗn hợp N có chứa HCOONH3–CH2–NH3NO3 (x mol) và HCOONH3CH3 (y mol)

→ 155x + 77y = 39,77

Amin gồm CH2(NH2)2 x mol và CH3NH2 y mol

→ mamin = 60x + 31y=35,3125 (x+y)

→ x=0,115 và y = 0,285

Muối gồm HCOONa 0,4 mol và NaNO3 0,115 mol

→ mmuối = 36,975 → gần giá trị 37 nhất.

→ Đáp án C

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tripeptit M và tetrapeptit N đều tạo ra từ một amino axit X mạch hở, phân tử có 1 nhóm -NH2. % khối lượng của nitơ trong X là 18,667%. Thuỷ phân không hoàn toàn m gam hỗn hợp M, N (tỉ lệ mol 1:1) trong môi trường axit thu được 0,945 gam M; 4,62g đipeptit và 3,75g X. Giá trị của m là:

5,585 gam

58,725 gam

9,315 gam

8,389 gam.

Xem đáp án

 

 

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X và Y lán lượt là các tripeptit và hexapeptit được tạo thành từ cùng một amoni axit no mạch hở, có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X bằng O2 vừa đủ, thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và N2 có tổng khối lượng là 40,5 gam. Nếu cho 0,15 mol Y tác dụng hoàn toàn với NaOH (lấy dư 20%), sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam chất rắn?

9,99 gam

87,3 gam

94,5 gam.

107,1 gam

Xem đáp án

 

 

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm một tetrapeptit A và một pentapeptit B (A và B chứa đồng thời glyxin và alanin trong phân tử) bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được (m+15,8) gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được Na2CO3 và hỗn hợp hơi Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ hỗn hợp hơi Y đi rất chậm qua bình đựng dung dịch NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng thêm 56,04 gam so với ban đầu và có 4,928 lít một khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình. Xem như N2 không bị nước hấp thụ, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm khối lượng của A trong hỗn hợp X là 

55,92%.

35,37%

30,95%.

53,06%

Xem đáp án

A + 4NaOH à muối + H2O  (1)

Xmol  4x                           x

B + 5NaOH à muối + H2O  (2)

ymol  5x                           y

-Đốt muối + O2 à Na2CO3 + CO2 + H2O + N2

mtăng = mCO2 + mH2O = 56,04 mol

Khí là N2 => nN2 = 0,22 mol=> nNaOH = 2nN2 = 0,44 mol ( vì muối là NH2-R-COONa)

→ 4x + 5y = 0,44

BTKL 1,2 => m + 40. 0,44 = m + 15,8 + 18(x + y) => x = 0,06, y = 0,04 mol

Do A, B tạo nên từ gly và ala nên ta có

Tổng CO2 và H2O = 56,04 mol

[0,06[2a+ (4-a)3]+0,04[2b + (5-b)3] – 0,22]x 44   +   18[0,06.(2a+3(4-a))+0,04(2b + 3(5-b)] = 56,04

→ 3a + 2b = 13 => vậy a =1 , b = 5 (loại vì A,B chứa cả ala và gly)

→Và a = 3, b = 2 => A: 3 gly-Ala MA = 260

→ B: 2gly – 3ala MB = 345

%A = 53,06% → Đáp án D

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X, Y là 2 peptit được tạo thành từ các α–amino axit no, mạch hở chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH. Đun nóng 0,1 mol hỗn hợp E chứa X, Y bằng dung dịch NaOH (vừa đủ). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Đốt cháy toàn bộ lượng muối này thu được 0,2 mol Na2CO3 và hỗn hợp gồm CO2, H2O, N2 trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 65,6 gam. Mặt khác đốt cháy 1,51m gam hỗn hợp E cần dùng a mol O2, thu được CO2, H2O, N2. Giá trị của a gần nhất với

2,5

1,5

3,5

3,0

Xem đáp án

n(Na2CO3) = 0,2 → nmuối = 0,4

2 CnH2nO2NNa + (3n – 1,5) O2 → Na2CO3 + (2n – 1) CO2 + 2n H2O + N2

n(CO2) = 0,2(2n – 1)

n(H2O) = 0,4n

m(CO2) + m(H2O) = 65,6 → n = 3

→ m(CnH2nO2Nna) = 44,4 gam

    n(O2) = 1,5

Bảo toàn khối lượng cho phản ứng thủy phân E:

m(E) + 40.0,4 = 44,4 + 0,1.18 → m(E) = 30,2

Đốt 30,2 gam E cần 1,5 mol O2

→ Đốt 1,51.44,4 gam E cần 3,33 mol O2

→ Đáp án C

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp A gồm một amin no, đơn chức, một anken, một ankan. Đốt cháy hoàn toàn 12,95 gam hỗn hợp A cần V lít O2 (đktc) thu được 19,04 lít CO2 (đktc), 0,56 lít N2 (đktc) và H2O. Số mol ankan có trong hỗn hợp A là:

0,15 mol

0,08 mol

0,12 mol

0,10 mol.

Xem đáp án

 


 

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X là một hexapeptit cấu tạo từ một amino axit H2N - CnH2n - COOH(Y). Y có tổng % khối lượng oxi và nitơ là 61,33%. Thủy phân hết m gam X trong môi trường axit thu được 30,3 gam pentapeptit; 19,8 gam đipeptit và 37,5 gam Y. Giá trị của m là:

53

84 gam

100 gam

78 gam

Xem đáp án

Chọn A

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp E chứa các peptit X, Y, Z, T đều được tạo thành từ các α - amino axit no, mạch hở chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH trong phân tử. Đun nóng 0,1 mol E với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp F gồm các muối. Đốt cháy hoàn toàn F thu được 19,61 gam Na2CO3 và hỗn hợp gồm N2, CO2, và 19,44 gam H2O. Nếu đun nóng 33,18 gam E với dung dịch HCl dư thu được m gam muối. Giá trị gần nhất của m là 

53

54

55

56

Xem đáp án

n(Na2CO3) = 0,185 mol → n(NaOH) = 0,37 mol

Quy đổi E thành: C2H3ON: 0,37 mol; CH2: a mol; H2O: 0,1 mol

Bảo toàn nguyên tố H: 0,37*3 + 2a + 0,1*2 + 0,37 + 1,08*2 + 0,1*2

→ a = 0,34 → m(E) = 27,65

Số liên kết peptit trung bình = 0,37/0,1 – 1 = 2,7

E + 2,7 H2O + 3,7 HCl → Muối

0,1-0,27--------0,37 mol

→ m(muối) = 46,015 gam

Ta có tỷ lệ:

27,65 gam E + HCl → 46,015 gam muối

33,18 gam E + HCl → m = 55,218 gam → Đáp án C

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một peptit X (X tạo thành từ amino axit chỉ có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH) cần 58,8 lít O2 (đktc) thu được 2,2 mol CO2 và 1,85 mol H2O. Nếu cho 0,1 mol X thủy phân hoàn toàn trong 500 ml dung dịch NaOH 2M thu được m gam chất rắn. Số liên kết peptit trong X và giá trị m là:

8 và 92,9 gam

8 và 96,6 gam

9 và 92,9 gam

9 và 96,9 gam

Xem đáp án

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo ra từ một amino axit no, mạch hở có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được sản phẩm gồm H2O, CO2 và N2 trong đó tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm thu được cho lội qua dung dịch nước vôi trong dư thì được m gam kết tủa. Giá trị của m là

45 gam

120 gam

30 gam

60 gam

Xem đáp án

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuỷ phân hoàn toàn 500 gam một oligopeptit X (chứa từ 2 đến 10 gốc - amino axit) thu được 178 gam amino axit Y và 412 gam amino axit Z. Biết phân tử khối của Y là 89. Phân tử khối của Z là:

103.

75.

117

147.

Xem đáp án

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm valin (có công thức C4H8NH2COOH) và đipeptit glyxin alanin. Cho m gam X vào 100ml dung dich H2SO4 0,5M (loãng), thu đươc dung dich Y. Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 1M và KOH 1,75M đun nóng thu được dung dịch chứa 30,725 gam muối. Phần trăm khối lượng của valin trong X là:

65,179%.

54,588%.

45,412%.

34,821%.

Xem đáp án


31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 amin X, Y, Z bằng một lượng không khí vừa đủ (chứa 1/5 thể tích là oxi, còn lại là nitơ) thu được 26,4 gam CO2,18,9 gam H2O và 104,16 lít N2 (đktc). Giá trị của m là:

12 gam

13,5 gam

16 gam.

14,72 gam

Xem đáp án

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 lít khí N2 (các khí đo ở đktc) và 3,15 gam H2O. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối H2N - CH2 - COONa. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

H2N - CH2 - COO - C3H7

H2N - CH2 - COO - CH3.

H2N - CH2 - CH2 - COOH

H2N - CH2 - COO - C2H5.

Xem đáp án

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 143,45 gam hỗn hợp A gồm hai tetrapeptit thu được 159,74 gam hỗn hợp X gồm các amino axit (các amino axit chỉ chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2). Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn dung dịch thì thu được m gam muối khan. Khối lượng nước phản ứng và giá trị của m lần lượt là:

8,145 gam và 203,78 gam

32,58 gam và 10,15 gam

16,2 gam và 203,78 gam

16,29 gam và 203,78 gam.

Xem đáp án


Chọn D

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Amino axit X mạch hở (trong phân tử chỉ chứa nhóm chức -NH2 và nhóm -COOH). Biết 0,1 mol X phản ứng vừa đủ với 0,1 lít dung dịch HCl 1M. Đốt cháy hoàn toàn a gam X, sản phẩm cháy được hấp thụ hoàn toàn vào 250 gam dung dịch Ba(OH)2 17,1%, sau hấp thụ thu được 27,58 gam kết tủa và 245,82 gam dung dịch Y. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào?

32,04 gam

23,40 gam

8,90 gam

10,65 gam

Xem đáp án


35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a mol một peptit X tạo thành từ amino axit no mạch hở (chỉ có 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2) thu được b mol CO2, c mol H2O và d mol N2. biết b - c = a. Thủy phân hoàn toàn 0,2 mol X bằng dung dịch NaOH (lấy dư gấp đôi so với lượng cần thiết) rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được chất rắn có khối lượng tăng m gam so với peptit ban đầu. Giá trị của m là:

30,2 gam

38,2 gam

60,4 gam.

74,4 gam

Xem đáp án

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai chất hữu cơ X, Y lần lượt là tripeptit và hexapeptit được tạo thành từ cùng một amino axit no mach hở có một nhóm - COOH và một nhóm NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X bằng O2 vừa đủ được sản phẩm gồm CO2 và H2O, N2 có tổng khối lượng là 40,5 gam. Nếu cho 0,15 mol Y tác dụng hoàn toàn với NaOH (lấy dư 20% so với lượng cần thiết), sau phản ứng cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?

9,99 gam

87,3 gam

94,5 gam

107,1 gam

Xem đáp án


37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp M gồm tetrapeptit X và pentapeptit Y (đều mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, rồi cô cạn cẩn thận thì thu được (m + 11,42) gam hỗn hợp muối khan của Val và Ala. Đốt cháy hoàn toàn muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được K2CO3; 2,464 lít N2 (đktc) và 50,96 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp M có thể là:

45,98%.

54,54%.

55,24%.

64,59%.

Xem đáp án


38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở (được tạo nên từ các α - amino axit có công thức dạng H2N - CxHy - COOH). Tổng phần trăm khối lượng oxi và nitơ trong X là 45,88%; trong Y là 55,28%. Thủy phân hoàn toàn 32,3 gam hỗn hợp X và Y cần vừa đủ 400 ml dung dịch KOH 1,25M, sau phản ứng thu được dung dịch Z chứa ba muối. Khối lượng muối của α- amino axit có phân tử khối nhỏ nhất trong Z  gần với giá trị nào nhất sau đây?

38,80 gam

42,03 gam

45,20 gam

48,9667 gam.

Xem đáp án

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 0,7 mol hỗn hợp T gồm hai peptit mạch hở là X (x mol) và Y (y mol), đều tạo bởi glyxin và alanin. Đun nóng 0,7 mol T trong lượng dư dung dịch NaOH thì có 3,8 mol NaOH phản ứng và thu được dung dịch chứa m gam muối. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn x mol X hoặc x mol Y thì đều thu được cùng số mol CO2. Biết tổng số nguyên tử oxi trong hai phân tử X và Y là 13, trong X và Y đều có số liên kết peptit nhỏ hơn 4. Giá trị của m là

340,8 gam

396,6 gam

399,4 gam

409,2 gam.

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun nóng 0,16 moi hỗn hợp E gồm hai peptit X (CxHyOzN6) và Y (CnHmO6Nt) cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 1,5M chỉ thu được dung dịch chứa a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin. Mặt khác đốt cháy 30,73 gam E trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 69,31 gam. Giá trị tỉ lệ a : b là:

0,730

0,756

0,810

0,962.

Xem đáp án
























41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho m gam hỗn hợp M gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam M thu được 4,095 gam H2O. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

6,0

6,5.

7,0.

7,5

Xem đáp án


42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 0,01 mol α - amino axit a tác dụng vừa đủ với 40ml dung dịch HCl 0,25M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 1,835 gam muối. Khối lượng phân tử của a là:

140

147

150

160.

Xem đáp án

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thủy phân hết một lượng pentapeptit T trong môi trường axit thu được 32,88 gam tetrapeptit Ala - Gly - Ala - Gly; 10,85 gam tripeptit Ala - GlyAla; 16,24 gam tripeptit Ala - Gly - Gly; 26,28 gam đipeptit Ala - Gly; 8,9 gam Alanin; còn lại là Gly - Gly và Glyxin với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 10. Tổng khối lượng Gly - Gly và Glyxin trong hỗn hợp sản phẩm là:

13,95 gam

27,90 gam

28,80 gam

29,70 gam

Xem đáp án

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X là hỗn hợp chứa một ancol, một anđehit và một amin (tất cả đều no, đơn chức, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 4,88 gam X cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc) sản phẩm cháy thu được chứa 0,24 mol khí CO2. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn lượng X trên thấy có 0,04 mol H2 tham gia phản ứng. Mặt khác, cho toàn bộ lượng ancol thu được vào bình đựng Na dư thấy thoát ra 0,035 mol khí. Giá trị của V gần nhất với:

8,0 lít.

8,3 lít

6,7 lít.

7,8 lít.

Xem đáp án

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol peptit X (X được tạo thành các amino axit chỉ chứa 1 nhóm - NH2 và 1 nhóm - COOH) cần 58,8 lít O2 (đktc) thu đươc 2,2 mol CO2 và 1,85 mol H2O. Nếu cho 0,1 mol X thủy phân hoàn toàn trong 500ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch Y, cô cạn Y thu được m gam chất rắn. Công thức chung của peptit và giá trị của m lần lượt là:

CxHyO8N7 và 96,9 gam

CxHyO10N9 và 96,9 gam.

CxHyO10N9 và 92,9 gam

CxHyO9N8 và 92,9 gam.

Xem đáp án

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Peptit X và peptit Y có tổng liên kết peptit bằng 8. Thủy phân hoàn toàn X cũng như Y đều thu được Gly và Val. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E chứa X và Y có tỷ lệ mol tương ứng 1 : 3 thì cần dùng 22,176 lít O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 46,48 gam, khí thoát ra khỏi bình có thể tích 2,464 lít (đktc). Thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp E thu được a mol Gly và b mol Val. Tỷ lệ a : b là:

1 : 1

1 : 2

2 : l

2 : 3

Xem đáp án

Chọn A.

Đặt a là số mol Gly (C2H5NO2) và b là số mol Val (C5H11NO2) tạo nên hỗn hợp E.

Lượng oxi dùng để đốt E chính là lượng oxi dùng để đốt amino axit ban đầu, do đó :

                                  (1)

Theo định luật bảo toàn nguyên tố cho N, ta có:

0,5a + 0,5b = 0,11                                         (2)

Từ (1) và (2): a = 0,11 = b  a : b = 1 : 1

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở, đều được tạo thành từ các amino axit có dạng  H2NCnHmCOOH. Đun nóng 4,63 gam X với dung dịch KOH dư, thu được dung dịch chứa 8,19 gam muối. Nếu đốt cháy hoàn toàn 4,63 gam X cần 4,2 lít O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O, N2) vào dung dịch Ba(OH)2 dư, sau phản ứng thu được m gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 21,87 gam. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

30

28.

35.

32. Chọn D.

Quy đổi hỗn hợp X thành C2H3ON (x mol), CH2 (y mol), H2O (z mol) Þ 57x + 14y + 18z = 4,63 (1)

Khi cho X tác dụng với KOH thì: 113x + 14y = 8,19 (2)

Khi cho X tác dụng với O2 thì: 2,25x + 1,5y = 0,1875 (3)

Từ (1), (2), (3) suy ra: x = 0,07 ; y = 0,02 ; z = 0,02

Xem đáp án

Chọn D.

Quy đổi hỗn hợp X thành C2H3ON (x mol), CH2 (y mol), H2O (z mol) Þ 57x + 14y + 18z = 4,63 (1)

Khi cho X tác dụng với KOH thì: 113x + 14y = 8,19 (2)

Khi cho X tác dụng với O2 thì: 2,25x + 1,5y = 0,1875 (3)

Từ (1), (2), (3) suy ra: x = 0,07 ; y = 0,02 ; z = 0,02

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun nóng 0,1 mol hỗn hợp M gồm hai peptit mạch hở X, Y (X ít hớn Y một liên kết peptit) với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa 0,38 mol muối của A và 0,18 mol muối của B (A, B là hai amino axit đều no, hở, có 1 nhóm COOH và 1 nhóm 1 NH2; MA < MB). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 10,32 gam M cần vừa đủ 0,5175 mol O2. Phân tử khối của Y là

303

387

359

402.

Xem đáp án


49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp E gồm X, Y và Z là 3 peptit đều mạch hở (MX > MY > MZ). Đốt cháy 0,16 mol X hoặc Y hoặc Z đều thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O là 0,16 mol. Nếu đun nóng 69,8 gam hỗn hợp E chứa X, Y và 0,16 mol Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chỉ chứa 101,04 gam hai muối của alanin và valin. Biết nX < nY. Phần trăm khối lượng của Z trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

12

10

19

70

Xem đáp án



50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm đipeptit C5H10N2O3, este đa chức C4H6O4, este C5H11O2N. Cho X tác dụng vừa đủ với 800 ml dung dịch NaOH 0,1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan và 1,25 gam hỗn hợp hơi Z (chứa các hợp chất hữu cơ). Cho toàn bộ lượng Z thu được tác dụng với Na dư thấy thoát ra 0,448 lít khí H2 (đktc). Còn nếu đốt cháy hoàn toàn Z thì thu được 1,76 gam CO2. Giá trị của m là

7,45

7,17

6,99

7,67

Xem đáp án