Bài tập Vận dụng các phép toán giới hạn để tìm giới hạn của dãy số dạng chứa căn thức lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Vận dụng các phép toán giới hạn để tìm giới hạn của dãy số dạng chứa căn thức lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 11155 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của limn→+∞n+5−n+1 là

5;

1;

3;

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: limn→+∞n+5−n+1=limn→+∞n+5−n−1n+5+n+1

=limn→+∞4n+5+n+1=0.
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của  limn→+∞n2−n+1−n là

−12;

−∞;

1;

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: limn→+∞n2−n+1−n=limn→+∞n2−n+1−n2n2−n+1+n

=limn→+∞−n+1n2−n+1+n=limn→+∞−1+1n1−1n+1n2+1=−12.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của limn→+∞n2+2n−n2−2n là

1;

2;

4;

+∞.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị của a để limn→+∞n2+a2n−n2+(a+2)n+1=0?

0;

1;

2;

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của a thỏa mãn limn→+∞n2−8n−n+a2=0?

0;

2;

1;

vô số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của limn→+∞n2−2n+3−n là

1;

1;

0;

+∞

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:  

limn→+∞n2−2n+3−n=limn→+∞−2n+3n2−2n+3+n

=limn→+∞−2+3n1−2n+3n2+1=−21+1=−1.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của limn→+∞n3+13−n3+23 là

3;

2;

0;

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: 

limn→+∞n3+13−n3+23
=limn→+∞−1n3+123+n3+13.n3+23+n3+223=0.
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của limn→+∞n2−n33+n là

13;

1;

0;

+∞.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: limn→+∞n2−n33+n

=limn→+∞n2n2−n323−n.n2−n33+n2

=limn→+∞11n−123−1n−13+1=13.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của limn→+∞9n2−n−n+23n−2  là

1;

0;

3;

+∞.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: limn→+∞9n2−n−n+23n−2

=limn→+∞9−1n−1+2n23−2n=93=1.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của limn→+∞1n2+2−n2+4 là

2;

0;

−∞ ;

+∞ .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: limn→+∞1n2+2−n2+4

=limn→+∞−n2+2+n2+42=−∞.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{\sqrt {4{n^2} + n} }}{{2n - 1}}\). 

1.

2.

\(\frac{1}{2}\).

+ ∞.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Bậc cao nhất của tử và mẫu đều là 1 (vì \(\sqrt {{n^2}} = n\)).

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\sqrt {4{n^2} + n} }}{{2n - 1}}\) = \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\sqrt {4 + \frac{1}{n}} }}{{2 - \frac{1}{n}}}\) = \(\frac{{\sqrt {4 + 0} }}{{2 - 0}} = 1\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {{n^2} + 4n} - n} \right)\).

4.

2.

0.

+ ∞.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Nhân và chia biểu thức với lượng liên hợp \(\sqrt {{n^2} + 4n} + n\), ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{n^2} + 4n - {n^2}}}{{\sqrt {{n^2} + 4n} + n}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{4n}}{{\sqrt {{n^2} + 4n} + n}}\)= \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{4}{{\sqrt {1 + \frac{4}{n}} + 1}} = \frac{4}{{1 + 1}} = 2\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm giới hạn \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {9{n^2} + 1} - 3n} \right)\].

0.

1.

3.

+ ∞.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

\[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {9{n^2} + 1} - 3n} \right)\] = \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{9{n^2} + 1 - 9{n^2}}}{{\sqrt {9{n^2} + 1} + 3n}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{{\sqrt {9{n^2} + 1} + 3n}} = 0\)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {{n^2} + 6n} - \sqrt {{n^2} + 2n} } \right)\).

2.

4.

8.

0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {{n^2} + 6n} - \sqrt {{n^2} + 2n} } \right)\) = \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{n^2} + 6n - \left( {{n^2} + 2n} \right)}}{{\sqrt {{n^2} + 6n} + \sqrt {{n^2} + 2n} }}\)

= \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{4n}}{{\sqrt {{n^2} + 6n} + \sqrt {{n^2} + 2n} }} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{4}{{\sqrt {1 + \frac{6}{n}} + \sqrt {1 + \frac{2}{n}} }} = \frac{4}{{1 + 1}} = 2.\)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{n + 1}}{{\sqrt {{n^2} + 1} + \sqrt {4{n^2} + 1} }}\)

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{5}\).

1.

0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Bậc cao nhất của n ở tử và mẫu đều là bậc 1.

Chia cả tử và mẫu cho n, ta được:

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{1 + \frac{1}{n}}}{{\sqrt {1 + \frac{1}{{{n^2}}}} + \sqrt {4 + \frac{1}{{{n^2}}}} }} = \frac{1}{{\sqrt 1 + \sqrt 4 }} = \frac{1}{3}.\)

16. Đúng sai
• 1 điểm
Cho dãy số un = \(\frac{{\sqrt {a{n^2} + 1} - n}}{n}\). Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:
a

Nếu a = 1 thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = 0.

ĐúngSai
b

Nếu a = 4 thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = 2.

ĐúngSai
c

Để \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = 3 thì a = 16.

ĐúngSai
d

Khi a < 0, dãy số luôn xác định với mọi n nguyên dương.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Sai.                   c) Đúng.               d) Sai.

Chia tử số cho n, ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {a + \frac{1}{{{n^2}}}} - 1} \right)\).

a) Đúng. Khi a = 1, \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = \(\sqrt 1 - 1 = 0\).

b) Sai. Khi a = 4, \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = \(\sqrt 4 - 1 = 1\) (không phải 2).

c) Đúng. Để \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = 3 thì \(\sqrt a - 1\) = 3 ⇒ \(\sqrt a \) = 4 nên a = 16.

d) Sai. Khi a < 0, biểu thức trong căn an2 + 1 sẽ mang giá trị âm khi n đủ lớn, do đó dãy số không xác định.

17. Đúng sai
• 1 điểm
Xét giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {{n^2} + an} - \sqrt {{n^2} + bn} } \right)\) = 3. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:
a

Biểu thức liên hợp của dãy số trên là \[\sqrt {{n^2} + an} + \sqrt {{n^2} + bn} \].

ĐúngSai
b

Giới hạn của dãy số phụ thuộc vào cả hai tham số a và b.

ĐúngSai
c

Nếu b = 0 thì a = 6.

ĐúngSai
d

Có duy nhất một cặp số thực (a; b) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Đúng.               c) Đúng.               d) Sai.

Nhân lượng liên hợp \(\left( {\sqrt {{n^2} + an} + \sqrt {{n^2} + bn} } \right)\) ta được:

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\left( {\sqrt {{n^2} + an} - \sqrt {{n^2} + bn} } \right)\left( {\sqrt {{n^2} + an} + \sqrt {{n^2} + bn} } \right)}}{{\sqrt {{n^2} + an} + \sqrt {{n^2} + bn} }}\)

= \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\left( {{n^2} + an} \right) - \left( {{n^2} + bn} \right)}}{{\sqrt {{n^2} + an} + \sqrt {{n^2} + bn} }} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{n^2} + an - {n^2} - bn}}{{\sqrt {{n^2}\left( {1 + \frac{a}{n}} \right)} + \sqrt {{n^2}\left( {1 + \frac{b}{n}} \right)} }}\)

= \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{n\left( {a - b} \right)}}{{n\sqrt {1 + \frac{a}{n}} + n\sqrt {1 + \frac{b}{n}} }} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{n(a - b)}}{{n\left( {\sqrt {1 + \frac{a}{n}} + \sqrt {1 + \frac{b}{n}} } \right)}}\)

= \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{a - b}}{{\sqrt {1 + \frac{a}{n}} + \sqrt {1 + \frac{b}{n}} }}\) = \(\frac{{a - b}}{{\sqrt {1 + 0} + \sqrt {1 + 0} }} = \frac{{a - b}}{2}\).

a) Đúng. Do giới hạn có dạng vô định (∞ - ∞) biểu thức liên hợp cần sử dụng để nhân và chia nhằm khử dạng vô định là \[\sqrt {{n^2} + an} + \sqrt {{n^2} + bn} \].

b) Đúng. Giới hạn bằng \(\frac{{a - b}}{2}\) ⇒ phụ thuộc cả a và b.

c) Đúng. Nếu b = 0, ta có \(\frac{a}{2}\) = 3 ⇒ a = 6.

d) Sai. Phương trình \(\frac{{a - b}}{2}\) = 3 ⇒ a - b = 6 ⇒ Có vô số cặp số (a; b) thỏa mãn.

18. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hai dãy số un = \(\sqrt {{n^2} + 2n} - n\) và vn = \(\sqrt {4{n^2} + 8n} - 2n\). Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:
a

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = 1.

ĐúngSai
b

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)vn = 2.

ĐúngSai
c

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)(un + vn) = 3.

ĐúngSai
d

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{{u_n}}}{{{v_n}}}\) = 4.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Đúng.               c) Đúng.               d) Sai.

a) Đúng.

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\left( {\sqrt {{n^2} + 2n} - n} \right)\left( {\sqrt {{n^2} + 2n} + n} \right)}}{{\sqrt {{n^2} + 2n} + n}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\left( {{n^2} + 2n} \right) - {n^2}}}{{\sqrt {{n^2}\left( {1 + \frac{2}{n}} \right)} + n}}\)

= \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2n}}{{n\sqrt {1 + \frac{2}{n}} + n}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2n}}{{n\left( {\sqrt {1 + \frac{2}{n}} + 1} \right)}}\)

= \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{2}{{\sqrt {1 + \frac{2}{n}} + 1}} = \frac{2}{2} = 1\).

b) Đúng.

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)vn = \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\left( {\sqrt {4{n^2} + 8n} - 2n} \right)\left( {\sqrt {4{n^2} + 8n} + 2n} \right)}}{{\sqrt {4{n^2} + 8n} + 2n}}\)

= \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\left( {4{n^2} + 8n} \right) - 4{n^2}}}{{\sqrt {4{n^2}\left( {1 + \frac{8}{{4n}}} \right)} + 2n}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{8n}}{{2n\sqrt {1 + \frac{2}{n}} + 2n}}\)

= \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{8n}}{{2n\left( {\sqrt {1 + \frac{2}{n}} + 1} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{8}{{2\left( {\sqrt {1 + \frac{2}{n}} + 1} \right)}} = \frac{8}{{2\left( {\sqrt {1 + 0} + 1} \right)}} = 2\).

c) Đúng. Theo quy tắc tính giới hạn: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)(un + vn) = 1 + 2 = 3.

d) Sai. \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{{u_n}}}{{{v_n}}}\) = \(\frac{1}{2}\) = 2 (không phải 4).

19. Đúng sai
• 1 điểm
Xét giới hạn L = \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {{n^2} - n + 1} - an} \right)\) với a là tham số. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:
a

Nếu a < 0 thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {{n^2} - n + 1} - an} \right) = + \infty \).

ĐúngSai
b

Nếu a = 1 thì L = -1.

ĐúngSai
c

Nếu a = 1 thì phải nhân lượng liên hợp để khử dạng vô định vô cực trừ vô cực.

ĐúngSai
d

Để L là một số thực hữu hạn thì a = 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Sai.                   c) Đúng.               d) Đúng.

a) Đúng. Nếu a < 0 thì -an > 0,

L = \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {{n^2} - n + 1} - an} \right)\) = \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {n\sqrt {1 - \frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} - an} \right) = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {n\sqrt {1 - \frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} - an} \right)\)

= \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left[ {n\left( {\sqrt {1 - \frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} - a} \right)} \right]\)

Ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } n = + \infty \)

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {1 - \frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} - a} \right) = \sqrt {1 - 0 + 0} - a = 1 - a\)

Theo giả thiết câu a), vì a < 0 ⇒ (1 – a) > 0. Do đó \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {{n^2} - n + 1} - an} \right) = + \infty \).

b) Sai. Khi a = 1, nhân liên hợp ta có:

L = \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\left( {\sqrt {{n^2} - n + 1} - n} \right)\left( {\sqrt {{n^2} - n + 1} + n} \right)}}{{\left( {\sqrt {{n^2} - n + 1} + n} \right)}}\)

= \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\left( {{n^2} - n + 1} \right) - {n^2}}}{{\sqrt {{n^2}\left( {1 - \frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} \right) + n} }} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{ - n + 1}}{{n\sqrt {1 - \frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} + n}}\)

= \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{n\left( { - 1 + \frac{1}{n}} \right)}}{{n\left( {\sqrt {1 - \frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} + 1} \right)}}\) = \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\left( { - 1 + \frac{1}{n}} \right)}}{{\left( {\sqrt {1 - \frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} + 1} \right)}} = \frac{{ - 1 + 0}}{{\sqrt {1 - 0 + 0} + 1}} = - \frac{1}{2}\).

c) Đúng. Khi a = 1, \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {{n^2} - n + 1} - n} \right) = \infty - \infty \) ⇒ Phải nhân lượng liên hợp để khử.

d) Đúng.

L = \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {{n^2}\left( {1 - \frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} \right)} - an} \right) = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {n\sqrt {1 - \frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} - an} \right)\)

= \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left[ {n\left( {\sqrt {1 - \frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} - a} \right)} \right]\)

n → +∞; \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {1 - \frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} - a} \right) = 1 - a\).

Nếu 1 – a ≠ 0 ⇒ a ≠ 1, giới hạn L = ±∞ tùy thuộc vào dấu của (1 – a).

Để L thoát khỏi kết quả vô cực và thu được một số thực hữu hạn ⇒ 1 – a = 0 ⇒ a = 1.

20. Đúng sai
• 1 điểm
Xét dãy số un = \(\frac{{n\sqrt {n + 1} + 1}}{{\sqrt {{n^3} + 2n} + n}}\). Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:
a

Bậc lũy thừa cao nhất của n ở tử số là \(\frac{3}{2}\).

ĐúngSai
b

Bậc lũy thừa cao nhất của n ở mẫu số là 2.

ĐúngSai
c

Để tính giới hạn, ta chia cả tử và mẫu cho \(n\sqrt n \).

ĐúngSai
d

Giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Sai.                   c) Đúng.               d) Đúng.

a) Đúng. Tử số có chứa \(n\sqrt n \) = \({n^{\frac{3}{2}}}\).

b) Sai. Mẫu số có chứa \(\sqrt {{n^3}} \) = \({n^{\frac{3}{2}}}\), nên bậc cao nhất là \(\frac{3}{2}\).

c) Đúng. \(n\sqrt n \) chính là lũy thừa cao nhất ở cả tử và mẫu.

d) Đúng. Chia tử mẫu cho \(n\sqrt n \) ta được:

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{n\sqrt {n + 1} + 1}}{{\sqrt {{n^3} + 2n} + n}}\) = \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\sqrt {1 + \frac{1}{n}} + \frac{1}{{n\sqrt n }}}}{{\sqrt {1 + \frac{2}{{{n^2}}}} + \frac{1}{{\sqrt n }}}} = \frac{1}{1} = 1\).

21. Tự luận
• 1 điểm

Tính giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\left[ {2n\left( {\sqrt {{n^2} + 1} - n} \right)} \right]\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 1

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\left[ {2n\left( {\sqrt {{n^2} + 1} - n} \right)} \right]\) = \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{2n\left( {{n^2} + 1 - {n^2}} \right)}}{{\sqrt {{n^2} + 1} + n}}\) = \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{2n}}{{\sqrt {{n^2} + 1} + n}}\)

= \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{2}{{\sqrt {1 + \frac{1}{{{n^2}}}} + 1}} = \frac{2}{2} = 1\).

22. Tự luận
• 1 điểm

Tính giới hạn 10∙\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{\sqrt {4{n^2} + 3} - 2n}}{{\sqrt {{n^2} + 1} - n}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 15

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{\sqrt {4{n^2} + 3} - 2n}}{{\sqrt {{n^2} + 1} - n}}\) = \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{\frac{3}{{\sqrt {4{n^2} + 3} + 2n}}}}{{\frac{1}{{\sqrt {{n^2} + 1} + n}}}}\) = \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{3\left( {\sqrt {{n^2} + 1} + n} \right)}}{{\sqrt {4{n^2} + 3} + 2n}}\)

= \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{3\left( {\sqrt {1 + \frac{1}{{{n^2}}}} + 1} \right)}}{{\sqrt {4 + \frac{3}{{{n^2}}}} + 2}} = \frac{{3\left( {1 + 1} \right)}}{{2 + 2}} = \frac{6}{4} = 1,5\).

⇒ 10 ∙\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{\sqrt {4{n^2} + 3} - 2n}}{{\sqrt {{n^2} + 1} - n}}\) = 10∙1,5 = 15.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho dãy số un = \(\frac{{1 + 2 + 3 + ... + n}}{{\sqrt {9{n^4} + 1} }}\). Tính giá trị của 12∙\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 2

Ta có biểu thức trên tử số là tổng của một cấp số cộng:

1 + 2 + 3 + ... + n = \(\frac{{n\left( {n + 1} \right)}}{2} = \frac{{{n^2} + n}}{2}\).

⇒ \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{{n^2} + n}}{{2\sqrt {9{n^4} + 1} }}\) = \(\frac{{1 + \frac{1}{n}}}{{2\sqrt {9 + \frac{1}{{{n^4}}}} }} = \frac{1}{{2\sqrt 9 }} = \frac{1}{6}\).

⇒ 12 ∙\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)un = \(12 \cdot \frac{1}{6} = 2\).

24. Tự luận
• 1 điểm

Biết \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\left( {\sqrt {16{n^2} + an + 5} - 4n} \right)\) = 5 (với a là tham số thực). Tìm giá trị của a.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 40

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\left( {\sqrt {16{n^2} + an + 5} - 4n} \right)\) = \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{16{n^2} + an + 5 - 16{n^2}}}{{\sqrt {16{n^2} + an + 5} + 4n}}\)

= \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{an + 5}}{{\sqrt {16{n^2} + an + 5} + 4n}}\)= \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{a + \frac{5}{n}}}{{\sqrt {16 + \frac{a}{n} + \frac{5}{{{n^2}}}} + 4}} = \frac{a}{{4 + 4}} = \frac{a}{8}\)

Ta có: \(\frac{a}{8} = 5\) ⇒ a = 40.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho dãy số un = \(\frac{1}{{\sqrt 1 + \sqrt 2 }} + \frac{1}{{\sqrt 2 + \sqrt 3 }} + ... + \frac{1}{{\sqrt n + \sqrt {n + 1} }}\). Tính giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{{u_n}}}{{\sqrt n }}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 1

Trục căn thức ở mẫu cho từng số hạng của tổng:

\(\frac{1}{{\sqrt k + \sqrt {k + 1} }} = \frac{{\sqrt {k + 1} - \sqrt k }}{{k + 1 - k}} = \sqrt {k + 1} - \sqrt k \).

⇒ un = \(\left( {\sqrt 2 - \sqrt 1 } \right) + \left( {\sqrt 3 - \sqrt 2 } \right) + ... + \left( {\sqrt {n + 1} - \sqrt n } \right) = \sqrt {n + 1} - 1\).

Khi đó, \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{{u_n}}}{{\sqrt n }}\) = \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\frac{{\sqrt {n + 1} - 1}}{{\sqrt n }}\).

= \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \)\(\left( {\sqrt {1 + \frac{1}{n}} - \frac{1}{{\sqrt n }}} \right)\) = 1 – 0 = 1.