Bài tập Ứng dụng của so sánh số hữu tỉ vào bài toán thực tế lớp 7 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Ứng dụng của so sánh số hữu tỉ vào bài toán thực tế lớp 7 (có lời giải)

Phương Nguyễn
Phương Nguyễn
ToánLớp 76 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cô Lan dự định xây tầng hầm cho ngôi nhà của gia đình. Một công ty tư vấn xây dựng đã cung cấp cho cô Lan lựa chọn một trong bốn số đo chiều cao của tầng hầm như sau: 2,5 m, 2,65 m, 2,75 m, 2,7 m. Cô Lan dự định chọn chiều cao của tầng hầm lớn hơn \(\frac{{27}}{{10}}\) m để đảm bảo ánh sáng, thoáng đãng, cân đối về kiến trúc và thuận tiện trong sử dụng. Em hãy giúp cô Lan chọn đúng số đo chiều cao của tầng hầm.

2,7 m;

2,5 m;

2,65 m;

2,75 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{{27}}{{10}} = 2,7\)

Cô Lan dự định chọn chiều cao của tầng hầm lớn hơn \(\frac{{27}}{{10}}\) m hay chiều cao lớn hơn 2,7 m.

Mà trong bốn chiều cao mà công ty tư vấn xây dựng đã đề xuất cho cô Lan thì chỉ có chiều cao 2,75 m lớn hơn 2,7 m.

Vậy số đo chiều cao của tầng hầm cô Lan cần chọn là 2,75 m.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân dịp chào mừng ngày Quốc khánh 2 ‒ 9, huyện K dự định tổ chức các cuộc thi cho người dân trên địa bàn huyện, trong đó có cuộc thi trèo thuyền, có tất cả 5 xã trong địa bàn huyện K, mỗi xã cử ra 11 người dân có sức mạnh nhất lập thành một đội. Để sẵn sàng trang bị cho phần thi trèo thuyền, mỗi đại diện của các xã đóng góp ý kiến cho việc đóng thuyền, về chiều dài của chiếc thuyền có 5 ý kiến khác nhau như sau: 5,5 m; 5,2 m; 4,5 m; 6 m và 5,8 m. Sau khi tham khảo 5 ý kiến của từng xã, ban tổ chức cuộc thi nhận định, để đảm bảo chỗ ngồi cho 11 người chơi trên một chiếc thuyền và gọn nhẹ nhất có thể, thì chiều dài chiếc thuyền phải lớn hơn \(\frac{{53}}{{10}}\;{\rm{m}}\) và nhỏ hơn \(\frac{{57}}{{10}}\;{\rm{m}}\). Em hãy giúp ban tổ chức lựa chọn ra ý kiến về chiều dài chiếc thuyền phù hợp với điều kiện của ban tổ chức đưa ra.

5,3 m;

5,2 m;

5,5 m;

5,8 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\frac{{53}}{{10}} = 5,3\) và \(\frac{{57}}{{10}} = 5,7\).

Vì 4,5 < 5,2 < 5,3 < 5,5 < 5,7 < 5,8 < 6

Như vậy, ý kiến về chiều dài chiếc thuyền phù hợp với điều kiện của ban tổ chức đưa ra là 5,5 m.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nhà máy trong tuần thứ nhất đã thực hiện được \(\frac{4}{{15}}\) kế hoạch tháng, trong tuần thứ hai thực hiện được \(\frac{7}{{30}}\) kế hoạch, trong tuần thứ ba thực hiện được \(\frac{3}{{10}}\) kế hoạch, tuần cuối thực hiện \(\frac{1}{5}\) kế hoạch. Hỏi trong 4 tuần thực hiện, tuần nào thực hiện công việc ít nhất.

Tuần 1;

Tuần 2;

Tuần 3;

Tuần 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:

Ta có \(\frac{4}{{15}} = \frac{8}{{30}};\frac{3}{{10}} = \frac{9}{{30}};\frac{1}{5} = \frac{6}{{30}}\)

Vì \(\frac{6}{{30}} < \frac{7}{{30}} < \frac{8}{{30}} < \frac{9}{{30}}\) nên \(\frac{1}{5} < \frac{7}{{30}} < \frac{4}{{15}} < \frac{3}{{10}}\).

Vậy tuần cuối cùng (tuần 4) thực hiện công việc ít nhất.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng dưới đây cho biết cân nặng của 4 bạn học sinh trong tổ 1

Tên

Nam

Minh

Khánh

Trang

Cân nặng (kg)

40,3

39,7

41,5

37,6

Bạn nào nặng nhất trong bốn bạn?

Nam

Minh

Khánh

Trang

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: 41,5 > 40,3 > 39,7 > 37,6.

Cân nặng của Khánh là 41,5 kg nên Khánh là người nặng nhất.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bốn bạn Duy, Phong, Hoàng, Giang cùng đi leo núi, tốc độ leo của các bạn khác nhau nên độ cao hiện tại của các bạn lần lượt là 13,4 m; 15 m; 11,7 m; 14,6 m. Bạn nào đang ở vị trí thấp nhất?

Duy

Phong

Hoàng

Giang

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: 11,7 < 13,4 < 14,6 < 15

Vị trí của Hoàng đang ở độ cao 11,7 m nên Hoàng đang ở vị trí thấp nhất.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tuổi thọ theo vùng của người Việt Nam năm 2020 được ghi trong bảng sau:

Vùng

Đồng bằng sông Hồng

Trung du và miền núi phía Bắc

Bắc trung Bộ và Duyên hải miền Trung

Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

Tuổi thọ

74,8

71,4

73,2

71

76,2

74,9

 Sắp xếp các vùng theo tuổi thọ từ nhỏ đến lớn.

Đồng bằng sông Hồng; Trung du và miền núi phía Bắc; Bắc trung Bộ và Duyên hải miền Trung; Tây Nguyên; Đông Nam Bộ; Đồng bằng sông Cửu Long.

Tây Nguyên; Trung du và miền núi phía Bắc; Bắc trung Bộ và Duyên hải miền Trung; Đồng bằng sông Hồng; Đồng bằng sông Cửu Long; Đông Nam Bộ.

Tây Nguyên; Trung du và miền núi phía Bắc; Bắc trung Bộ và Duyên hải miền Trung; Đồng bằng sông Cửu Long; Đồng bằng sông Hồng; Đông Nam Bộ.

Đồng bằng sông Hồng; Bắc trung Bộ và Duyên hải miền Trung; Trung du và miền núi phía Bắc;Tây Nguyên; Đông Nam Bộ; Đồng bằng sông Cửu Long.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì 71 < 71,4 < 73,2 < 74,8 < 74,9 < 76,2.

Vậy các vùng theo tuổi thọ từ bé đến lớn là: Tây Nguyên; Trung du và miền núi phía Bắc; Bắc trung Bộ và Duyên hải miền Trung; Đồng bằng sông Hồng; Đồng bằng sông Cửu Long; Đông Nam Bộ.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng sau cho biết nhiệt độ nóng chảy của một số kim loại phổ biến.

Kim loại

Nhiệt độ nóng chảy (oC)

Đồng

1084,62

Sắt

1538

Nhôm

660,32

Vàng

1064,18

Bạc

961,78

Có bao nhiêu kim loại nào có nhiệt độ nóng chảy lớn hơn nhiệt độ nóng chảy của Vàng?

1

2

3

4

Xem đáp án

Quan sát bảng ta thấy nhiệt độ nóng chảy của Vàng là 1064,18°C.

Ta có 1084,62 >  1064,18 và 1538 > 1064,18.

Do đó nhiệt độ nóng chảy của Đồng và Sắt lớn hơn nhiệt độ nóng chảy của Vàng.

Vậy có 2 kim loại thoả mãn yêu cầu đề bài.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng sau cho biết nhiệt độ nóng chảy của một số kim loại phổ biến.

Kim loại

Nhiệt độ nóng chảy (oC)

Đồng

1084,62

Sắt

1538

Nhôm

660,32

Vàng

1064,18

Bạc

961,78

Kim loại nào có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?

Vàng

Bạc

Nhôm

Sắt

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: 660,32 < 961,78 < 1064,18 < 1084,62 < 1538.

Vậy kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Nhôm (660,32 °C).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng sau thống kê thành tích ghi bàn của cầu thủ bóng đa Lionel Messi cho câu lạc bộ  FC Barcelona tại giải bóng đa vô địch quốc gia La Liga của Tây Ban Nha.

Số bàn thắng

Số trận đấu

Mùa giải

30

35

2020 – 2021

25

33

2019 – 2020

36

34

2018 – 2019

34

36

2017 – 2018

37

34

2016 - 2017

Biết hiệu suất ghi bàn được tính bằng tỉ số giữa số bàn thắng và số trận đấu. Em hãy cho biết mùa giải năm nào thì Messi ghi bàn tốt nhất?

2020 – 2021;

2016 – 2017;

2018 – 2019;

2017 – 2018.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hiệu suất ghi bàn của Messi trong mùa giải:

+) 2020 – 2021 là \(\frac{{30}}{{35}}\);

+) 2019 – 2020 là \(\frac{{25}}{{33}}\);

+) 2018 – 2019 là \(\frac{{36}}{{34}}\);

+) 2017 – 2018 là \(\frac{{34}}{{36}}\);

+) 2016 – 2017 là \(\frac{{37}}{{34}}\);

Ta có: \(\frac{{30}}{{35}} < 1;\frac{{25}}{{33}} < 1;\frac{{36}}{{34}} > 1;\frac{{34}}{{36}} < 1;\frac{{37}}{{34}} > 1.\)

Do đó ta sẽ chỉ so sánh hai hiệu suất ghi bàn là \(\frac{{36}}{{34}}\) và \(\frac{{37}}{{34}}\);

Vì 36 < 37 nên \(\frac{{36}}{{34}} < \)\(\frac{{37}}{{34}}\).

Vậy mùa giải 2016 – 2017, hiệu suất ghi bàn của Messi là tốt nhất.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nam muốn mua một đôi giày nhưng không biết chính xác size giày của mình là 40, 41 hay 42. Người bán hàng cho biết chiều dài bàn chân của size giày tương ứng với các size 40, 41, 42 lần lượt là 25,4 cm; 25,9 cm; 26,7 cm. Biết chiều dài bàn chân của Nam là 26,2. Nam nên mua giày size gì?

Size 40;

Size 41;

Size 42;

Size 40 và 41 đều được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta thấy 25,4 < 26,2; 25,9 < 26,2 và 26,7 > 26,2

Nếu Nam chọn size 40 và 41 thì sẽ nhỏ so với chiều dài bàn chân.

Vậy Nam nên mua size 42.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bốn bạn An, Minh, Tùng, Phương có chiều cao lần lượt là

154,6 cm, 177 cm, 156,5 cm, 160 cm.

Bạn cao nhất là:

An.

Minh.

Tùng.

Phương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì 154,6 cm < 156,5 cm < 160 cm < 177 cm nên bạn Minh cao nhất.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ba bạn Minh, Phương, Tùng có cân nặng lần lượt là 54,5 kg, 60,1 kg, 46,8 kg. Để bạn Trang nhẹ cân nhất trong 4 bạn Minh, Phương, Tùng, Trang thì cân nặng của bạn Trang là

53 kg.

61 kg.

45,8 kg.

57,2 kg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì 46,8 kg < 54,5 kg < 60,1 kg nên để bạn Trang là nhẹ nhất trong 4 bạn thì cân nặng của bạn Trang nhỏ hơn 46,8 kg. Do đó, cân nặng của bạn Trang là 45,8 kg.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm thi trung bình học kì I môn Toán của lớp 7A là 7,25. Biết rằng bạn An có điểm thi Toán thấp hơn điểm trung bình của lớp 7A, điểm của bạn An có thể là

8.

7,5.

7,25.

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong các số trên, chỉ có 7 nhỏ hơn 7,25 nên điểm thi Toán của của An có thể bằng 7.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thời gian tự học ở nhà của ba bạn Minh, Trang, An lần lượt là

60,5 phút, \(60\frac{1}{2}\) phút và \(\frac{{121}}{2}\) phút.

Khi đó:

Thời gian tự học ở nhà của ba bạn là bằng nhau.

Thời gian tự học ở nhà của bạn Minh là nhiều nhất.

Thời gian tự học ở nhà của bạn An là nhiều nhất.

Thời gian tự học ở nhà của bạn Minh là ít nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(60\frac{1}{2} = \frac{{121}}{2} = 60,5\).

Vậy thời gian tự học ở nhà của ba bạn là bằng nhau.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ cao so với mực nước biển của rãnh Puerto Rico và rãnh Philippine lần lượt là \(\frac{{ - 86}}{{10}}\;{\rm{km}}\) và \( - 10\frac{1}{2}\;{\rm{km}}{\rm{.}}\) Khi đó:

Rãnh Philippine sâu hơn rãnh Puerto Rico.

Rãnh Puerto Rico sâu hơn rãnh Philippine.

Rãnh Philippine có độ cao cao hơn rãnh Puerto Rico.

Hai rãnh có độ cao bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\frac{{ - 86}}{{10}}\;{\rm{km}} = - 8,6\;{\rm{km;}}\;\, - 10\frac{1}{2}\;{\rm{km}} = - 10,5\;{\rm{km}}.\)

Vì -8,6 km > -10,5 km nên rãnh Philippine có độ cao thấp hơn rãnh Puerto Rico.

Độ sâu của rãnh Puerto Rico là 8,6 km và độ sâu của rãnh Philippine là 10,5 km.

Như vậy rãnh Philippine sâu hơn rãnh Puerto Rico.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Điểm trung bình học kì I môn Toán của bốn bạn Bình, Minh, Kiên, Cường lần lượt là \(8,3;\;\,8\frac{1}{2};\;\,\frac{{17}}{2};\;\,\frac{{33}}{4}.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

Điểm trung bình môn Toán của bạn Minh là 8,6.

ĐúngSai
b

Hai bạn Minh và Kiên có điểm trung bình môn Toán bằng nhau.

ĐúngSai
c

Điểm trung bình môn Toán của bạn Bình cao hơn bạn Minh.

ĐúngSai
d

Trong bốn bạn, bạn Cường có điểm trung bình môn Toán cao nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Sai. Ta có: \(8\frac{1}{2} = 8,5\). Vậy điểm trung bình môn Toán của bạn Minh là 8,5.

b) Đúng. Ta có: \(8\frac{1}{2} = \frac{{17}}{2} = 8,5\) nên hai bạn Minh và Kiên có điểm trung bình môn Toán bằng nhau.

Vậy b) đúng.

c) Sai. Vì 8,3 < 8,5 nên \(8,3 < 8\frac{1}{2}\). Vậy điểm trung bình môn Toán của Bình thấp hơn Minh.

d) Sai. Ta có: \(\frac{{33}}{4} = 8,25\) và 8,25 < 8,3 < 8,5.

Vậy trong bốn bạn, bạn Cường có điểm trung bình môn Toán thấp nhất.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Chiều cao của bốn bạn Minh, Phương, Linh, Hà lần lượt là:

\(171\;{\rm{cm}};\;\,15,25\;\,{\rm{dm;}}\;\,15\frac{3}{4}\;\,{\rm{dm;}}\;\,17\frac{1}{2}\;\,{\rm{dm}}.\)

Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

Bạn Minh cao 17,1 dm.

ĐúngSai
b

Bạn Linh thấp hơn 15,7 dm.

ĐúngSai
c

Bạn Phương thấp hơn bạn Hà.

ĐúngSai
d

Bạn Phương thấp nhất trong 4 bạn.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng. Ta có: 171 cm = 17,1 dm. Vậy bạn Minh cao 17,1 dm.

b) Sai. Ta có: \(15\frac{3}{4}\;\,{\rm{dm}} = 15,75\;\,{\rm{dm}}\) và 15,75 dm > 15,7 dm. Vậy bạn Linh cao hơn 15,7 dm.

c) Đúng. Ta có: \(17\frac{1}{2}\;\,{\rm{dm}} = 17,5\;\,{\rm{dm}}\) và 15,25 dm < 17,5 dm. Vậy bạn Phương thấp hơn bạn Hà.

d) Đúng. Vì 15,25 dm < 15,75 dm < 17,1 dm < 17,5 dm nên bạn Phương thấp nhất trong 4 bạn.

Vậy d) đúng.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Tuổi thọ trung bình dự kiến của ở một số địa phương cho trong bảng sau:

Địa phương

A

B

C

D

Tuổi thọ trung bình dự kiến

80,5

82

\(81\frac{1}{4}\)

\(\frac{{412}}{5}\)

Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

Tuổi thọ trung bình ở địa phương C lớn hơn 81,25.

ĐúngSai
b

Tuổi thọ trung bình của địa phương A cao hơn địa phương B.

ĐúngSai
c

Tuổi thọ trung bình của địa phương D nhỏ hơn 84.

ĐúngSai
d

Tuổi thọ Trung bình của địa phương D là cao nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Sai. Ta có: \(81\frac{1}{4} = 81,25\). Vậy tuổi thọ trung bình ở địa phương C bằng 81,25.

b) Sai. Vì 80,5 < 82 nên tuổi thọ trung bình của địa phương A thấp hơn địa phương B. Vậy b) sai.

c) Đúng. Ta có: \(\frac{{412}}{5} = 82,4\).

Vì 82,4 < 84 nên tuổi thọ trung bình của địa phương D nhỏ hơn 84. Vậy c) đúng.

d) Đúng. Vì 80,5 < 81,25 < 82 < 82,4 nên tuổi thọ trung bình ở địa phương D là cao nhất.

Vậy d) đúng.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Lớp 9A có cân nặng trung bình của lớp 7A là 50,1 kg. Bốn bạn Minh, Phong, Trà, Quỳnh có cân nặng lần lượt là \(48,2\;\,{\rm{kg}};\;\,50\frac{1}{8}\;\,{\rm{kg;}}\;\,\frac{{201}}{4}\;\,{\rm{kg;}}\;\,{\rm{49}}\;\,{\rm{kg}}{\rm{.}}\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

Bạn Quỳnh nặng hơn cân nặng trung bình của lớp 7A.

ĐúngSai
b

Bạn Phong nặng hơn 50,1 kg.

ĐúngSai
c

Bạn Phong nhẹ hơn bạn Trà.

ĐúngSai
d

Có 3 bạn nặng hơn cân nặng trung bình của lớp 7A.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Sai. Vì 49 kg < 50,1 kg nên bạn Quỳnh nhẹ hơn cân nặng trung bình của lớp 7A. Vậy a) sai.

b) Đúng. Ta có: \(50\frac{1}{8}\;\,{\rm{kg}} = 50,125\;\,{\rm{kg}}\) và 50,125 kg > 50,1 kg. Vậy bạn Phong nặng hơn 50,1 kg.

c) Đúng. Ta có: \(\frac{{201}}{4}\;\,{\rm{kg}} = 50,25\;\,{\rm{kg}}\) và 50,125 kg < 50,25 kg nên bạn Phong nhẹ hơn bạn Trà.

Vậy c) đúng.

d) Sai. Từ ý a) ta có Quỳnh nhẹ hơn cân nặng trung bình của lớp 7A.

Từ ý b) ta có Phong nặng hơn cân nặng trung bình của lớp 7A.

Từ ý c) ta có Trà nặng hơn Phong, nặng hơn cân nặng trung bình của lớp 7A.

Lại có 48,2 kg < 50,1 kg nên Minh nhẹ hơn cân nặng trung bình của lớp 7A.

Vậy chỉ có 2 bạn Phong và Trà nặng hơn cân nặng trung bình của lớp 7A.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Bảng thống kê dưới đây cho biết thành tích ghi bàn của cầu thủ A cho câu lạc bộ bóng đá X trong 3 mùa giải gần đây:

Mùa giải

Số bàn thắng

Số trận đấu

2020 - 2021

30

20

2021 - 2022

33

24

2022 - 2023

34

25

Biết rằng hiệu suất ghi bàn bằng tỉ số giữa bàn thắng và số trận đấu. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

Hiệu suất ghi bàn của mùa giải 2020 - 2021 là 1,5.

ĐúngSai
b

Hiệu suất ghi bàn của mùa giải 2021 - 2022 lớn hơn 1,2.

ĐúngSai
c

Hiệu suất ghi bàn của mùa giải 2022 - 2023 lớn hơn mùa giải 2021 - 2022.

ĐúngSai
d

Hiệu suất ghi bàn của mùa giải 2022 - 2023 là cao nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. Hiệu suất ghi bàn trung bình của mùa giải 2020 - 2021 là: 30 : 20 = 1,5. Vậy a) đúng.

b) Đúng. Hiệu suất ghi bàn trung bình của mùa giải 2021 - 2022 là: 33 : 24 = 1,375.

Vậy hiệu suất ghi bàn của mùa giải 2021 - 2022 lớn hơn 1,2.

c) Sai. Hiệu suất ghi bàn trung bình của mùa giải 2022 - 2023 là: 34 : 25 = 1,36.

Vì 1,36 < 1,375 nên hiệu suất ghi bàn của mùa giải 2022 - 2023 nhỏ hơn mùa giải 2021 - 2022. Vậy c) sai.

d) Sai. Vì 1,36 < 1,375 < 1,5 nên hiệu suất ghi bàn của mùa giải 2020 - 2021 là cao nhất.

Vậy d) sai.

21. Tự luận
• 1 điểm

Mực nước trong một cái ao so với mặt đất đo được trong một số tháng được cho bởi bảng sau:

Tháng

Tháng 5

Tháng 6

Tháng 7

Tháng 8

Mực nước (m)

 -1,5

-1,9

-1,6

0,3

Tháng nào hồ cạn nhất?

Xem đáp án

Đáp án: 6.

Vì -1,9 < -1,6 < -1,5 < 0,3 nên tháng 6 mực nước trong hồ là thấp nhất, tức hồ cạn nhất.

22. Tự luận
• 1 điểm

Một nhà máy trong tuần 1 thực hiện được \(\frac{7}{{20}}\) kế hoạch, tuần 2 thực hiện được \(\frac{2}{{15}}\) kế hoạch, tuần 3 thực hiện được \(\frac{1}{5}\) kế hoạch và tuần 4 thực hiện được \(\frac{{19}}{{60}}\) kế hoạch. Hỏi tuần nào nhà máy thực hiện được ít công việc nhất?

Xem đáp án

Đáp án: 2.

Ta có: \(\frac{7}{{20}} = \frac{{21}}{{60}};\;\,\frac{2}{{15}} = \frac{8}{{60}};\;\,\frac{1}{5} = \frac{{12}}{{60}}\).

Vì \(\frac{8}{{60}} < \frac{{12}}{{60}} < \frac{{19}}{{60}} < \frac{{21}}{{60}}\) nên \(\frac{2}{{15}} < \frac{1}{5} < \frac{{19}}{{60}} < \frac{7}{{20}}\).

Vậy tuần thứ 2 nhà máy thực hiện ít công việc nhất.

23. Tự luận
• 1 điểm

Thời gian chạy 100 m của một số học sinh lớp 7A là:

13,7 giây, 14,6 giây, \(13\frac{1}{4}\) giây, 14 giây, \(\frac{{40}}{3}\) giây.

Có bao nhiêu bạn học sinh có thời gian chạy nhỏ hơn 14,2 giây?

Xem đáp án

Đáp án: 4.

Ta có: \(\frac{{40}}{3}\) giây \( = 13\frac{1}{3}\) giây.

Có 4 bạn có thời gian chạy nhỏ hơn 14,2 giây là: 13,7 giây, \(13\frac{1}{4}\) giây, 14 giây, \(\frac{{40}}{3}\) giây.

Vậy có 4 bạn học sinh có thời gian chạy nhỏ hơn 14,2 giây.

24. Tự luận
• 1 điểm

Ở vòng 1 cuộc thi tìm hiểu về luật bảo vệ môi trường, bạn Minh đã trả lời đúng 93% số câu trắc nghiệm. Ở vòng 2, bạn ấy đã trả lời đúng 36 câu trong 40 câu trắc nghiệm. Hỏi qua hai vòng thi, vòng nào bạn Minh làm tốt hơn?

Xem đáp án

Đáp án: 1.

Ở vòng 2, tỉ lệ câu trả lời đúng của bạn Minh là: 36 : 40 = 0,9.

Ta có: 93% = 0,93; 0,9 < 0,93.

Vậy vòng 1 bạn Minh làm tốt hơn.

25. Tự luận
• 1 điểm

Bảng dưới đây cho biết số học sinh nữ và tổng số học sinh của khối đó của trường THCS X như sau:

Khối

Số học sinh nữ

Tổng số học sinh

6

120

250

7

140

280

8

135

270

9

174

290

Hỏi khối nào có tỉ số học sinh nữ so với học sinh cả khối là lớn nhất?

Xem đáp án

Đáp án: 9.

Tỉ số học sinh nữ khối 6 so với học sinh của khối 6 lần lượt là: 120 : 250 = 0,48.

Tỉ số học sinh nữ khối 7 so với học sinh của khối 7 lần lượt là: 140 : 280 = 0,5.

Tỉ số học sinh nữ khối 8 so với học sinh của khối 8 lần lượt là: 135 : 270 = 0,5.

Tỉ số học sinh nữ khối 9 so với học sinh của khối 9 lần lượt là: 174 : 290 = 0,6.

Vì 0,48 < 0,5 < 0,6 nên khối 9 có tỉ số học sinh nữ so với học sinh cả khối là lớn nhất.

Vậy khối 9 có tỉ số học sinh nữ so với học sinh cả khối là lớn nhất.