Bài tập tự luyện Vật lý Chương 3. Từ trường có đáp án
Đề thi

Bài tập tự luyện Vật lý Chương 3. Từ trường có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1240 lượt thi
48 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch điện xoay chiều là u = 3 1 1 c o s 1 0 0 π t (   V ) . Giá trị hiệu dụng của điện áp đó là

3 1 1 V .

2 2 0 V .

1 5 6 V .

4 4 0 V .

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

U = U 0 2 = 3 1 1 2 ≈ 2 2 0   V .

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Xung quanh dòng điện có từ trường.

Tương tác giữa hai dòng điện là tương tác từ.

Xung quanh điện tích chuyển động có cả điện trường và từ trường.

Các đường sức từ là các đường cong hở.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Các đường sức từ là các đường cong kín.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường hợp nào sau đây không có từ trường?

Xung quanh một quả cầu mang điện.

Xung quanh một dòng điện.

Ở gần một chùm tia electron.

Giữa hai cực của nam châm hình chữ U.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Xung quanh một quả cầu mang điện có điện trường, không có từ trường.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Lực từ tác dụng lên một đoạn dây có dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ với

cường độ dòng điện trong đoạn dây.

chiều dài của đoạn dây.

góc hợp bởi đoạn dây và đường sức từ.

cảm ứng từ tại điểm đặt đoạn dây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Lực từ tác dụng lên một đoạn dây có dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ với sin của góc hợp bởi đoạn dây và đường sức từ.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đoạn dây dẫn dài 10 cm đặt trong từ trường đều và vuông góc với vectơ cảm ứng từ. Dòng điện qua dây có cường độ 2 A. Lực từ tác dụng lên đoạn dây đó là 0,004 N. Cảm ứng từ trong đoạn dây có độ lớn là

0,02 T.

0,2 T.

0,04 T.

0,002 T.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

B = F I L = 0 , 0 0 4 2 . 0 , 1 = 0 , 0 2   T .

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đoạn dây dài đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 T hợp với đường cảm ứng từ một góc 30°. Dòng điện qua dây có cường độ 0,5 A thì lực từ tác dụng lên đoạn dây là 4.10-2 N. Chiều dài đoạn dây dẫn là

32 cm.

3,2 cm.

16 cm.

1,6 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Áp dụng công thức: F = B I l s i n α ⇒ 4 ⋅ 1 0 − 2 = 0 , 5 ⋅ 0 , 5 ⋅ l ⋅ s i n 3 0 ° ⇒ l = 0 , 3 2   m = 3 2   c m .

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đoạn dây được uốn gập thành khung dây có dạng tam giác AMN vuông góc tại A. Đặt khung dây vào một từ trường đều có các vectơ cảm ứng từ nằm trong mặt phẳng ngang, có chiều từ trái qua phải như hình vẽ. Coi khung dây nằm cố định trong mặt phẳng hình vẽ và AM = 8 cm, AN = 6 cm, B = 3.10-3 T, I = 5 A. Lực từ tác dụng lên cạnh MN

nằm trong mặt phẳng hình vẽ, vuông góc với MN và có độ lớn là 0,6 mN.

vuông góc với hình vẽ, hướng vào trong mặt phẳng hình vẽ và có độ lớn 1,2 mN.

vuông góc với hình vẽ, hướng ra ngoài mặt phẳng hình vẽ và có độ lớn 1,2 mN.

nằm trong mặt phẳng hình vẽ, có hướng đi lên và có độ lớn 0,6 mN.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Áp dụng quy tắc bàn tay trái.

Lực từ tác dụng lên cạnh MN có hướng như hình vẽ (vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, có chiều từ trong hướng ra ngoài), có độ lớn: FMN = B.I.MN.sin = B.I.AM

⇒ FMN = 3.10-3.5.0,08 = 1,2.10-3 N = 1,2 mN.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 48 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giữa hai cực của một nam châm hình chữ U có một từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ thẳng đứng, có độ lớn B = 0,5 T. Người ta treo một đoạn dây dẫn thẳng dài l = 5cm, khối lượng m = 5 g nằm ngang trong từ trường bằng hai dây dẫn mảnh nhẹ. Tìm góc lệch α của dây treo so với phương thẳng đứng khi cho dòng điện I = 2 A chạy qua dây. Biết g = 10 m/s2.

30°.

60°.

45°.

90°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Các lực tác dụng lên đoạn dây có dòng điện chạy qua bao gồm:

+ Trọng lực P → hướng thẳng đứng xuống dưới: P = m g .

+ Lực từ F → nằm ngang theo quy tắc bàn tay trái: F = B I l s i n ( B → , l → ) .

+ Hai lực căng dây (hướng dọc theo các dây), có hợp lực T → .

Vậy hợp lực tác dụng lên đoạn dây là: F h l → = P → + F → + T →

Để đoạn dây cân bằng thì F h l → = 0 ⇒ P → + F → + T → = 0 ⇒ ( P → + F → ) = − T →

Ta có: t a n α = F P → ( B → , l ¯ ) = 9 0 ° t a n α = B I l m g = 2 . 0 , 0 5 . 0 , 5 0 , 0 0 5 . 1 0 = 1 ⇒ α = 4 5 ° .

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Treo đoạn dây dẫn có chiều dài l = 10 cm; khối lượng m = 5 g bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang. Biết cảm ứng từ của từ trường hướng thẳng đứng lên trên (hình bên), có độ lớn B = 0,05 T và dòng điện chạy qua dây dẫn là I = 1 0 3   A . Nếu lấy g = 10 m/s2 thì góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng là

60°.

30°.

15°.

45°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có: t a n α = F P = B I l m g = 0 , 0 5 ⋅ 1 0 3 ⋅ 0 , 1 5 ⋅ 1 0 − 3 ⋅ 1 0 = 3 ⇒ α = 6 0 ° .

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một thanh nhôm MN, khối lượng 0,20 kg chuyển động trong từ trường đều và luôn tiếp xúc với hai thanh ray đặt song song cách nhau 1,6 m nằm ngang, nằm trong mặt phẳng hình vẽ. Từ trường ngược hướng với trọng lực, có độ lớn B = 0,05 T. Hệ số ma sát giữa thanh nhôm MN và hai thanh ray là = 0,40. Biết thanh nhôm chuyển đều và điện trở của mạch không đổi. Lấy g = 10 m/s2. Bỏ qua hiện tượng cảm ứng điện từ. Thanh nhôm chuyển động về phía

gần nguồn và có I = 10A.

xa nguồn và có I = 10 A.

gần nguồn và có I = 5 A.

xa nguồn và có I = 5 A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

- Theo quy tắc bàn tay trái, hướng của lực từ có dạng như hình vẽ, có độ lớn F = B I l

- Vì chuyển động đều nên lực từ cân bằng với lực

⇒ B l I = μ m g ⇒ I = μ m g B l ⇒ I = 0 , 4 ⋅ 0 , 2 ⋅ 1 0 0 , 0 5 ⋅ 1 , 6 = 1 0   A .

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một thanh nhôm MN, khối lượng 0,20 kg chuyển động trong từ trường đều và luôn tiếp xúc với hai thanh ray đặt song song cách nhau 1,6 m nằm ngang, nằm trong mặt phẳng hình vẽ. Từ trường ngược hướng với trọng lực, có độ lớn B = 0,05 T. Hệ số ma sát trượt giữa thanh nhôm MN và hai thanh ray là = 0,40. Lấy g = 10 m/s2. Bỏ qua hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi cho dòng điện 12 A chạy qua thanh thì nó chuyển động nhanh dần đều với gia tốc bằng

0,3 m/s2.

0,4 m/s2.

0,8 m/s2.

0,5 m/s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Theo quy tắc bàn tay trái, hướng của lực từ có dạng như hình vẽ, có độ lớn F = B I l

Định luật II Niuton: F → + F m s → = m a →

Gia tốc: a = B I l − μ m g m ⇒ a = 0 , 0 5 ⋅ 1 , 6 ⋅ 1 2 − 0 , 4 ⋅ 0 , 2 ⋅ 1 0 0 , 2 = 0 , 8   m / s 2 .

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dây dẫn thẳng dài có dòng điện 5 A chạy qua. Cảm ứng từ tại M có độ lớn là 10-5 T. Điểm M cách dây một khoảng là

20 cm.

10 cm.

1 cm.

2 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có: B M = 2 . 1 0 − 7 I r M ⇒ 1 0 − 5 = 2 . 1 0 − 7 ( 5 r M ) ⇒ r M = 0 , 1   m

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khung dây phẳng giới hạn diện tích S = 5cm2 gồm 20 vòng dây đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,1 T sao cho mặt phẳng khung dây hợp với vectơ cảm ứng từ một góc 60°. Tính từ thông qua diện tích giới hạn bởi khung dây.

Φ = 8 , 6 6 ⋅ 1 0 − 4   W b .

Φ = 8 , 6 6 ⋅ 1 0 − 5   W b .

Φ = 3 3 ⋅ 1 0 − 6   W b .

Φ = 3 3 ⋅ 1 0 − 5   W b .

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có công thức tính từ thông: Φ = N B S c o s α = 2 0 . 0 , 1 . 5 . 1 0 − 4 . c o s 3 0 ° = 8 , 6 6 ⋅ 1 0 − 4   W b .

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khung dây có diện tích 5 cm2, gồm 50 vòng dây. Đặt khung dây trong từ trường đều có cảm ứng từ B → và quay khung theo mọi hướng. Từ thông qua khung có giá trị cực đại 5.10-3 Wb. Cảm ứng từ B có giá trị nào?

0,2 T.

0,02 T.

2 T.

2.10-3 T.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có: Φ m a x = N B S ⇒ 5 ⋅ 1 0 − 3 = 5 0 ⋅ B ⋅ 5 ⋅ 1 0 − 4 ⇒ B = 0 , 2   T .

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ thông Φ qua một khung dây biến đổi, trong khoảng thời gian 0,2 s từ thông giảm đều từ 1,2 Wb xuống còn 0,4 Wb. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn bằng

6 V.

4 V.

2 V.

1 V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Áp dụng công thức định luật Faraday: | e c u | = | Δ Φ Δ t | = | 0 , 4 − 1 , 2 0 , 2 | = 4   V .

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khung dây dẫn phẳng dẹt hình chữ nhật có 500 vòng dây, diện tích mỗi vòng là 220 cm2. Khung quay đều quanh một trục đối xứng nằm trong mặt phẳng của khung dây với tốc độ 50 vòng/giây, trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ B → vuông góc với trục quay và có độ lớn B = 2 5 π ( T ) . Suất điện động cực đại trong khung dây là

100 V.

2 0 0 2   V .

200 V.

1 0 0 2   V .

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Tần số biến thiên của từ thông gửi qua khung dây: f = 5 0   H z ⇒ ω = 2 π f = 2 π n = 1 0 0 π ( r a d s )

Suất điện động cực đại: E 0 = ω N B S = 1 0 0 π ⋅ 5 0 0 ⋅ 2 5 π ⋅ 2 2 0 ⋅ 1 0 − 4 = 2 0 0 2 (   V ) .

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điện áp ở hai đầu một đoạn mạch có biểu thức là u = 2 2 0 2 c o s ( 1 0 0 π t − π 4 ) ( V ) (t tính bằng s). Giá trị của u ở thời điểm t = 5   m s là

220 V .

1 1 0 2 V .

220 V .

− 1 1 0 2 V .

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta có: u = 2 2 0 2 c o s ( 1 0 0 π t − π 4 ) ( V ) .

Tại t = 5   m s ⇒ u = 2 2 0 2 c o s ( 1 0 0 π ⋅ 5 ⋅ 1 0 − 3 − π 4 ) = 2 2 0   V .

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại thời điểm t điện áp u = 2 0 0 2 c o s ( 1 0 0 π t − π 2 ) trong đó (u tính bằng V, t tính bằng giây) có giá trị 1 0 0 2   V và đang giảm. Sau thời điểm đó 1 3 0 0 s điện áp đó có giá trị là

100 V.

1 0 0 3 V .

− 1 0 0 2 V .

200 V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Tại thời điểm t điện áp u = 200 căn bậc hai (2) cos(100pi t -pi/2) trong đó (u tính bằng V, t tính bằng giây) có giá trị  (ảnh 1)

Thời điểm t ⇒ u ( t ) = 1 0 0 2 = U 0 2 (Ứng với pha ⇒ φ = π 3 )

Sau 1 3 0 0 s ứng với: Δ φ = ω Δ t = 1 0 0 π 3 0 0 = π 3

Khi u = 1 0 0 2 ( V ) và đang giảm thì u 2 = 2 0 0 2 c o s 2 π 3 = − 1 0 0 2 V .

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một máy biến áp có điện trở các cuộn dây không đáng kể. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp và điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn sơ cấp lần lượt là 55 V và 220 V. Bỏ qua các hao phí trong máy, tỉ số giữa số vòng dây cuộn sơ cấp và số vòng dây cuộn thứ cấp bằng

8.

4.

2.

0,25.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Áp dụng công thức máy biến áp ta có N 1   N 2 = U 1 U 2 ⇒ N 1   N 2 = 2 2 0 5 5 = 4 .

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng (bỏ qua hao phí) một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 50 V. Ở cuộn thứ cấp, nếu giảm bớt n vòng dây thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu để hở của nó là U, nếu tăng thêm n vòng dây thì điện áp đó là 2U. Nếu tăng thêm 3n vòng dây ở cuộn thứ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu để hở của cuộn này bằng

100 V.

200 V.

220 V.

110 V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có: N 1 N 2 = U 1 U 2 ⇒ N 1 N 2 = U 1 5 0 ( 1 ) ⇒ { ⋅   K h i   g i a m   n   v ò n g :   N 1 N 2 − n = U 1 U ⋅   K h i   t a n g   n   v ò n g :   N 1 N 2 + n = U 1 2 U (2)

Khi tăng thêm 3n vòng ⇒ N 1   N 2 + 3 n = U 1 U 2 ⇒ 1 2 ( N 1   N 2 ) = U 1 U 2 (3)

Thay (1) và (2) vào (3) ta có: 1 2 ( U 1 5 0 ) = U 1 U 2 ⇒ U 2 = 1 0 0   V .

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong sóng điện từ, các vectơ cường độ điện trường E → , cảm ứng từ B → và vận tốc truyền sóng v →

vuông góc với nhau.

trùng nhau.

tạo với nhau một góc 120°.

tạo với nhau một góc 60°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Trong quá trình lan truyền sóng điện từ thì ( B → , E → , v → ) tạo thành một tam diện thuận.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại điểm M đang có sóng điện từ truyền qua. Biên độ điện trường và từ trường lần lượt là E0 = 20 V/m; B0 = 3T. Tại thời điểm t thì thành phần từ trường có giá trị B = −1,2 T thì thành phần điện trường có giá trị bằng

8 μV/m.

8 μV/m.

50 μV/m.

5 μV/m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Điện trường và từ trường biến đổi cùng pha, nên ta có: B E = B 0 E 0 ⇒ − 1 , 2 E = 3 2 0 ⇒ E = − 8 ( μ V / m )

23. Đúng sai
• 1 điểm

Một đoạn dây dẫn nằm ngang được giữ cố định ở vùng từ trường đều trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm. Nam châm này được đặt trên một cái cân (Hình vẽ). Phần nằm trong từ trường của đoạn dây dẫn có chiều dài là 1,0 cm. Khi không có dòng điện chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là 500,68 g. Khi có dòng điện cuờng độ 0,34 A chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là 500,12 g. Lấy g = 9 , 8 0   m / s 2 . Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

Một đoạn dây dẫn nằm ngang được giữ cố định ở vùng từ trường đều trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm. Nam châm này được đặt trên một cái cân (Hình vẽ). Phần nằm trong từ trường  (ảnh 1)

a

Số chỉ của cân giảm đi chứng tỏ có một lực tác dụng vào cân theo chiều thẳng đứng lên trên.

ĐúngSai
b

Lực tác dụng làm cho số chỉ của cân giảm là lực từ tác dụng lên đoạn dây và có chiều hướng lên.

ĐúngSai
c

Dòng điện trong dây có chiều từ trái sang phải.

ĐúngSai
d

Độ lớn cảm ứng từ giữa các cực của nam châm là 0,16 T.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Số chỉ của cân giảm, chứng tỏ đã có một lực tác dụng vào cân theo chiều hướng lên.

b) Sai. Do lực tác dụng vào cân hướng lên nên theo định luật thứ ba của Newton, lực tác dụng lên đoạn dây hướng xuống.

c) Sai. Theo quy tắc bàn tay trái, chiều dòng điện trong dây dẫn hướng từ phải sang trái.

d) Đúng. Vì dòng điện vuông góc với từ trường nên, độ lớn cảm ứng từ giữa các cực nam châm là B = F I l = m g I l

Thay số: m = 5 0 0 , 6 8   g − 5 0 0 , 1 2   g = 0 , 5 6   g = 0 , 5 6 ⋅ 1 0 − 3   k g ; g = 9 , 8 0   m / s 2 ; I = 0 , 3 4   A ; l = 0 , 1 0   m

ta được: B = 0 , 1 6   T .

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.

24. Đúng sai
• 1 điểm

Ở một bóng đèn sợi đốt có ghi 2 2 0   V − 7 5   W . Đèn được nối vào mạng điện xoay chiều. Khi đèn sáng bình thường, trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

a

Cường độ dòng điện hiệu dụng qua đèn là 0 , 3 4 A .

ĐúngSai
b

Số đo cường độ dòng điện của ampe kế mắc nối tiếp với đèn là 0 , 4 8 A .

ĐúngSai
c

Trong một giờ, đèn tiêu thụ năng lượng điện là 75 W.h.

ĐúngSai
d

Điện trở của đèn là 4 5 8 Ω .

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Điện áp hiệu dụng để đèn sáng bình thường là U = 2 2 0   V . Ta có I = P U = 7 5 2 2 0 = 0 , 3 4   A .

b) Sai. Đồng hồ đo giá trị hiệu dụng. Trong trường hợp này, giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện xoay chiều là I = 0 , 3 4   A .

c) Đúng. Năng lượng điện tiêu thụ là tích của công suất điện với thời gian tiêu thụ điện. Trong trường hợp này, năng lượng điện tiêu thụ là 75 W.h.

d) Sai. Điện trờ của đèn khoảng R = U I = 2 2 0 0 , 3 4 = 6 4 7   Ω .

Đáp án: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.

25. Đúng sai
• 1 điểm

Để làm tăng từ trường của một nam châm điện, trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

Tăng cường độ dòng điện của nó.

ĐúngSai
b

Đảo ngược chiều dòng điện trong nó.

ĐúngSai
c

Thay lõi sắt của nó bằng lõi nhôm.

ĐúngSai
d

Giữ nguyên cường độ dòng điện, tăng số vòng dây của nó.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Sai. Đảo ngược chiều dòng điện chỉ có tác dụng làm đảo ngược cực từ.

c) Sai. Nhôm không phải là vật liệu từ.

d) Đúng.

26. Đúng sai
• 1 điểm

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

Hai dây dẫn thẳng, dài sẽ hút nhau khi dòng điện chạy trong chúng ngược chiều nhau.

ĐúngSai
b

Tại một điểm của từ trường, cảm ứng từ có phương trùng với phương của kim nam châm nằm cân bằng tại điểm đang xét, có chiều từ cực nam sang cực bắc của kim nam châm.

ĐúngSai
c

Từ trường luôn tác dụng lực lên một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện được đặt cố định trong từ trường.

ĐúngSai
d

Lực từ do từ trường đều tác dụng lên một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện có hướng vuông góc với cả hướng của dòng điện và hướng của cảm ứng từ.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Hai dây dẫn thẳng, dài sẽ đẩy nhau khi dòng điện chạy trong chúng ngược chiều nhau

b) Đúng.

c) Sai. Còn phụ thuộc vào góc giữa dòng điện và cảm ứng từ.

d) Đúng.

27. Đúng sai
• 1 điểm

Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.

a

Cảm ứng từ là một đại lượng vô hướng.

ĐúngSai
b

Tiếp tuyến tại bất kì điểm nào trên đường sức từ đều có phương, chiều trùng với phương, chiều của vectơ cảm ứng từ tại điểm đó.

ĐúngSai
c

Từ trường ở vùng không gian giữa hai cực của nam châm chữ U được xem là từ trường đều.

ĐúngSai
d

Trong từ trường đều, các đường sức từ song song nhau nhưng vectơ cảm ứng từ tại các điểm khác nhau lại không bằng nhau về độ lớn.

ĐúngSai
e

Đường sức từ của dòng điện chạy qua dây dẫn tròn là những đường tròn đồng tâm với tâm của dây dẫn.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai; vì cảm ứng từ là đại lượng vecto.

b) Đúng;

c) Đúng;

d) Sai; trong từ trường đều, các đường sức từ song song và cách đều nhau, độ lớn cảm ứng từ tại mọi điểm trong từ trường đều bằng nhau.

e) Sai; đường sức từ của dòng điện chạy qua dây dẫn tròn không phải là những đường tròn đồng tâm.

28. Đúng sai
• 1 điểm

Xét một dây dẫn thẳng dài vô hạn có dòng điện cường độ I chạy qua. Hai điểm M, N nằm trong cùng một mặt phẳng vuông góc với dây dẫn và cách đều dây dẫn, biết OM vuông góc với ON.

Xét một dây dẫn thẳng dài vô hạn có dòng điện cường độ I chạy qua. Hai điểm M, N nằm trong cùng một mặt phẳng vuông góc với dây dẫn và cách đều dây dẫn, biết OM vuông góc với ON.  Trong mỗi p (ảnh 1)

Trong mỗi phát biểu sau về cảm ứng từ tại điểm M và N do dòng điện này gây ra, em hãy chọn đúng hoặc sai.

a

Cảm ứng từ tại điểm M có phương vuông góc với OM.

ĐúngSai
b

Cảm ứng tại điểm N song song với dây dẫn và có hướng cùng chiều với dòng điện chạy trong dây dẫn.

ĐúngSai
c

Cảm ứng từ tại M có phương vuông góc với mặt phẳng (MON).

ĐúngSai
d

Cảm ứng từ tại M và N có phương song song với nhau.

ĐúngSai
e

M và N cùng nằm trên một đường sức từ.

ĐúngSai
f

Cảm ứng từ tại M và N bằng nhau về độ lớn.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng;

b) Sai; cảm ứng từ tại N có phương vuông góc với ON, hướng theo chiều quay ngược chiều kim đồng hồ.

c) Sai; cảm ứng từ tại điểm M có phương vuông góc với OM và nằm trong mặt phẳng MON.

d) Sai; phương của cảm ứng từ tại N và M không song song nhau.

e) Đúng;

f) Đúng.

29. Đúng sai
• 1 điểm

Một khung kim loại hình tròn đường kính 5 cm được đặt trong vùng từ trường đều có các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Hai đầu của khung dây được nối với một bóng đèn nhỏ tạo thành mạch kín. Lấy ≈ 3,14; biết điện trở của khung kim loại và bóng đèn lần lượt là R1 = 2 Ω và R2 = 1 Ω. Tại thời điểm ban đầu (t = 0 s), người ta bắt đầu thay đổi độ lớn cảm ứng từ theo đồ thị như hình vẽ dưới. Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.

Một khung kim loại hình tròn đường kính 5 cm được đặt trong vùng từ trường đều có các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Hai đầu của khung dây được nối với một bóng đèn nhỏ tạo t (ảnh 1)

a

Tại thời điểm t = 0 s, không có từ thông xuyên qua khung kim loại.

ĐúngSai
b

Tổng thời gian đèn sáng trong quá trình thay đổi nói trên là 3 s.

ĐúngSai
c

Mặc dù dòng điện cảm ứng chạy qua đèn trong khoảng thời gian từ t = 3 s đến t = 4 s và từ t = 4 s đến t = 5 s ngược chiều nhau nhưng cường độ dòng điện có cùng độ lớn.

ĐúngSai
d

Suất điện động cảm ứng sinh ra trong khoảng thời gian từ t = 0 s đến t = 1 s là 1,1775.10-3 V.

ĐúngSai
e

Độ sáng của đèn trong khoảng thời gian từ t = 0 s đến t = 1s mạnh hơn trong khoảng thời gian từ t = 3 s đến t = 4 s.

ĐúngSai
f

Nhiệt lượng toả ra trên bóng đèn trong một giây cuối cùng của quá trình thay đổi độ lớn cảm ứng từ xấp xỉ 1,1.10-7 J.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng;

b) Đúng; thời gian đèn sáng từ 0s đến 1s, từ 3s đến 5s.

c) Sai; vì độ biến thiên từ thông ở 2 khoảng thời gian này khác nhau.

d) Sai; vì suất điện động cảm ứng | e | = N S | Δ B Δ t | = 1 . π ( 0 , 0 5 2 ) 2 . | 1 5 0 . 1 0 − 3 − 1 1 | = 0 , 3 . 1 0 − 3 V

e) Sai; vì độ biến thiên từ thông trong khoảng thời gian từ 3s đến 4s lớn hơn.

f) Đúng.

30. Đúng sai
• 1 điểm

Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.

a

Dòng điện xoay chiều giúp giảm hao phí điện năng khi truyền tải đi xa.

ĐúngSai
b

Dòng điện xoay chiều không làm toả nhiệt trên các linh kiện điện tử.

ĐúngSai
c

Điện áp hiệu dụng và cường độ dòng điện hiệu dụng của dòng điện xoay chiều có độ lớn thay đổi theo thời gian.

ĐúngSai
d

Khác với dòng điện không đổi, khi sử dụng dòng điện xoay chiều, có các điện tích tự do đi xuyên qua lớp điện môi của tụ điện.

ĐúngSai
e

Cả dòng điện không đổi và dòng điện xoay chiều đều được tăng giá trị điện áp thông qua việc sử dụng máy biến áp tăng áp có nguyên lí hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

ĐúngSai
f

Mạng điện dân dụng ở nước ta sử dụng dòng điện xoay chiều có giá trị hiệu dụng 220V.

ĐúngSai
g

Dòng điện xoay chiều làm điện trở toả nhiệt như dòng điện một chiều.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng;

b) Sai; dòng điện chạy qua mọi linh kiện đều toả nhiệt (nhiều hay ít phụ thuộc vào điện trở của linh kiện đó).

c) Sai; giá trị hiệu dụng không đổi theo thời gian.

d) Sai; tụ điện cho dòng xoay chiều đi qua theo nguyên lí phóng nạp.

e) Sai; dòng điện không đổi không áp dụng cho máy biến áp.

f) Đúng;

g) Đúng.

31. Tự luận
• 1 điểm

Một đoạn dây dẫn bằng đồng dài 20,0 m có diện tích mặt cắt ngang là 2 , 5 0 ⋅ 1 0 − 6   m 2 . Đoạn dây dẫn được đặt nằm ngang sao cho dòng điện trong đoạn dây dẫn chạy từ đông sang tây với cường độ 20,0A. Ở vị trí đang xét, từ trường Trái Đất có cảm ứng từ nằm ngang, hướng từ nam lên bắc và có độ lớn 0 , 5 0 0 ⋅ 1 0 − 4   T . Biết khối lượng riêng của đồng là 8 , 9 0 . 1 0 3   k g / m 3 ; g = 9 , 8   m / s 2 .

(a) Tìm độ lớn và hướng của lực từ tác dụng lên đoạn dây.

(b) Tính lực hấp dẫn tác dụng lên đoạn dây.

Xem đáp án

a) Lực từ tác dụng lên dây có độ lớn là: F t u   = B I l s i n θ .

Thay các giá trị đã cho: B = 0 , 5 0 0 . 1 0 − 4   T ; I = 2 0 , 0   A ; l = 2 0 , 0   m ; θ = 9 0 , 0 ° , ta được: F t u   = 0 , 0 2   N .

Dòng điện và cảm ứng từ đều ở trong mặt phẳng nằm ngang nên lực từ hướng thẳng đứng. Theo quy tắc bàn tay trái, lực từ có chiều từ trên xuống dưới.

b) Lực hấp dẫn có độ lớn là: F h d = m g = ρ V g = ρ S l g .

Thay các giá trị đã cho: ρ = 8 , 9 0 . 1 0 3   k g / m 3 ; S = 2 , 5 0 . 1 0 − 6   m 2 ; l = 2 0 , 0   m , ta được: F h d = 4 , 3 6   N .

Phép tính này chứng tỏ rằng trong điều kiện bình thường, lực hấp dẫn tác dụng lên một dây dẫn mang dòng điện lớn hơn rất nhiều so với lực từ do từ trường Trái Đất gây ra.

a) F t u = 0 , 0 2   N , hướng thẳng đứng từ trên xuống.

b) F h d = 4 , 3 6   N .

32. Tự luận
• 1 điểm

Một vòng dây dẫn phẳng có diện tích S = 1 6 0   c m 2 được đặt vuông góc với cảm ứng từ trong một từ trường đồng nhất nhưng có độ lớn tăng đều với tốc độ 0 , 0 2 0   T / s (Hình vẽ).

Một vòng dây dẫn phẳng có diện tích S = 160 cm^2 được đặt vuông góc với cảm ứng từ trong một từ trường đồng nhất nhưng có độ lớn tăng đều với tốc độ 0,020 T/s  (ảnh 1)

(a) Tìm độ lớn suất điện động cảm ứng trong vòng dây.

(b) Biết tổng điện trở của mạch là 5 , 0 Ω , tính cường độ của dòng điện cảm ứng trong vòng dây.

Xem đáp án

a) Theo đề bài, diện tích vòng dây không đổi, từ thông biến thiên là do cảm ứng từ biến thiên, độ lớn của suất điện động cảm ứng là: e C = Δ Φ Δ t = S Δ B Δ t

Thay các giá trị đã cho: S = 0 , 0 1 6 m 2 ; Δ B Δ t = 0 , 0 2 0   T / s , ta được e C = 0 , 3 2 m V .

b) Cường độ của dòng điện cảm ứng là I C = e C R .

Thay các giá trị đã cho: e C = 0 , 3 2 m V ; R = 5 , 0 Ω , ta được I C = 0 , 0 6 4   m A .

Đáp án: a) e C = 0 , 3 2 m V ; b) I C = 0 , 0 6 4   m A .

33. Tự luận
• 1 điểm

Một mặt có diện tích S = 4 , 0 d m 2 được đặt trong từ truờng đều và tạo với cảm ứng từ góc α = 3 0 ° (Hình vẽ). Từ thông qua mặt S là Φ = 1 2 m W b . Độ lớn của cảm ứng từ là bao nhiêu tesla (kết quả được viết đến hai chữ số thập phân)?

Một mặt có diện tích S = 4,0 dm^2 được đặt trong từ truờng đều và tạo với cảm ứng từ góc alpha = 30  độ (Hình vẽ). Từ thông qua mặt S là phi = 12 mWb  (ảnh 1)

Xem đáp án

Sử dụng công thức về độ lớn của cảm ứng từ là B = Φ S c o s α

Thay các giá trị đã cho: S = 4 , 0 . 1 0 − 2   m 2 ; Φ = 1 2 . 1 0 − 3   W b ; α = 3 0 ° ta được B = 0 , 3 5   T .

Đáp án: 0,35

34. Tự luận
• 1 điểm

Một dây dẫn dài 50 cm mang dòng điện được đặt vuông góc với một từ trường có B = 5 mT.

(a) Nếu trong mỗi giây có 1018 electron đi qua tiết diện thẳng của dây dẫn thì cường độ dòng điện là bao nhiêu? (e = 1,6.10-19 C)

(b) Tính độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn.

Xem đáp án

a) Ta có: q = I t = n e ⇒ I = n ⋅ e t = 1 0 1 8 ⋅ | − 1 , 6 ⋅ 1 0 − 1 9 | 1 = 0 , 1 6 (   A )

b) Áp dụng F = B I l s i n θ ⇒ F = B I l s i n θ = 5 ⋅ 1 0 − 3 ⋅ 0 , 1 6 ⋅ 0 , 5 ⋅ s i n ( 9 0 ° ) = 4 ⋅ 1 0 − 4   N .

35. Tự luận
• 1 điểm

Xét một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài L = 1 m, có dòng điện I = 3 A chạy qua được đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 5.10-2 T. Hãy xác định độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện nếu phương của dây dẫn hợp với vectơ cảm ứng từ một góc 60°.

Xem đáp án

Áp dụng: F = B I l s i n θ = 5 ⋅ 1 0 − 2 ⋅ 3 ⋅ 1 ⋅ s i n ( 6 0 ° ) = 0 , 1 2 9   N .

Đáp án: 0,129N

36. Tự luận
• 1 điểm

Một vòng dây dẫn phẳng có diện tích 0,10 m2 được đặt vuông góc với từ trường có độ lớn cảm ứng từ là 2,0.10-3 T. Tính từ thông qua vòng dây này.

Xem đáp án

Ta có: Φ = B S ⋅ c o s α = B S ⋅ c o s ( B → , n → ) = 2 ⋅ 1 0 − 3 ⋅ 0 , 1 ⋅ c o s ( 0 0 ) = 2 ⋅ 1 0 − 4   W b .

37. Tự luận
• 1 điểm

Ở thí nghiệm hình dưới, từ thông qua ống dây biến thiên như thế nào trong hai trường hợp sau đây?

1. Khi đưa cực bắc của nam châm lại gần ống dây.

2. Khi đưa cực bắc của nam châm ra xa ống dây.

Xem đáp án

+ Khi đưa cực bắc của nam châm lại gần ống dây: Từ thông tăng.

+ Khi đưa cực bắc của nam châm ra xa ống dây: Từ thông giảm.

38. Tự luận
• 1 điểm

Một khung dây dẫn kín có diện tích 20 cm2, quay đều trong từ trường đều có cảm ứng từ bằng 0,02 T. Tính độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong vòng dây khi góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ và vectơ đơn vị pháp tuyến của mặt phẳng khung dây thay đổi từ 30° đến 60° trong khoảng thời gian 0,1 giây.

Xem đáp án

Ta có: | e c | = | Δ Φ Δ t | = | Δ ( N B S ⋅ c o s α ) Δ t | → N , B , S =   c o n s t   | e c | = N B S | Δ ( c o s α ) Δ t | = N B S | c o s α 2 − c o s α 1 Δ t |

| e c | = 1 ⋅ 0 , 0 2 ⋅ 2 0 ⋅ 1 0 − 4 ⋅ | c o s 6 0 ° − c o s 3 0 ° 0 , 1 | = 1 , 4 6 ⋅ 1 0 − 4   V .

39. Tự luận
• 1 điểm

Thành phần từ trường của một sóng điện từ tại điểm M biến thiên theo phương trình là B = 3cos(t + ) (mT). Tại thời điểm cường độ điện trường tại M đạt cực đại thì độ lớn cảm ứng từ tại điểm đó bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Sóng điện từ là quá trình lan truyền điện từ trường trong không gian, điện trường và từ trường lan truyền dưới dạng sóng hình sin: { E = E 0 c o s ( ω t + φ ) B = B 0 c o s ( ω t + φ ) (trong đó =2f, với f là tần số của sóng điện từ) → E, B biến đổi cùng pha, nên: E B = E 0 B 0

Tại thời điểm cường độ điện trường tại M đạt cực đại thì độ lớn cảm ứng từ tại điểm đó đạt giá trị cực đại B = 3 c o s ( ω t + φ ) ⇒ B m a x = 3   T .

Đáp án: 3T

40. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát hình vẽ, hãy xác định độ lệch pha của i(t) và u(t).

Xem đáp án

Từ hình vẽ, tại cùng thời điểm ban đầu thì φ u = − π 2 , φ i = 0

Do đó độ lệch pha giữa u và i (tại cùng một thời điểm) là: φ = φ u − φ i = − π 2 .

41. Tự luận
• 1 điểm

Cường độ dòng điện xoay chiều qua một đoạn mạch có biểu thức i = 3cost (A), trong đó t được đo bằng s. Biết rằng trong thời gian 0,1 s thì dòng điện tăng từ giá trị 0 A đến 3 A. Hãy tính tần số góc của dòng điện xoay chiều qua đoạn mạch.

Xem đáp án

Trong thời gian 0,1 s thì dòng điện tăng từ giá trị 0 A đến 3 A (ứng với cực đại)

⇒ T 4 = 0 , 1 (   s ) ⇒ T = 0 , 4 (   s ) ⇒ ω = 2 π T = 2 π 0 , 4 = 5 π ( r a d / s ) .

42. Tự luận
• 1 điểm

Một đoạn dây dẫn dài 10 cm đặt trong từ trường đều, hợp với với vectơ cảm ứng từ một góc 30°. Dòng điện có cường độ 2 A chạy qua dây dẫn thì lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là 4.10-2 N. Tính độ lớn của cảm ứng từ.

Xem đáp án

Ta có: α = 3 0 ° ⇒ s i n α = 1 2 .

Cảm ứng từ của từ trường có độ lớn: B = F I L s i n α = 4 ⋅ 1 0 − 2 2 ⋅ 0 , 1 . 0 , 5 = 0 , 4   T .

Đáp án: 0,4T

43. Tự luận
• 1 điểm

Một đoạn dây dẫn thẳng MN có chiều dài 6 cm, có cường độ dòng điện I = 5 A chạy qua đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 T. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn F = 7,5.10-2 N. Tính góc hợp bởi dây MN và vectơ cảm ứng từ.

Xem đáp án

Độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có chiều dài L mang dòng điện I đặt trong từ trường cảm ứng từ B là: F = B I L s i n α ⇒ 7 , 5 ⋅ 1 0 − 2 = 0 , 5 ⋅ 5 ⋅ 0 , 0 6 . s i n α ⇒ s i n α = 0 , 5 ⇒ α = 3 0 ° .

Đáp án: 30

44. Tự luận
• 1 điểm

Cho dây dẫn thẳng dài vô hạn có cường độ dòng điện 0,5 A chạy qua.

(a) Tính độ lớn cảm ứng từ tại điểm A cách dây dẫn một đoạn 4 cm.

(b) Tính khoảng cách từ điểm C đến dây dẫn, biết cảm ứng từ tại điểm C có độ lớn 4.10-6 T.

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ lớn cảm ứng từ tại điểm A xác định bởi:

B A = 2 . 1 0 − 7 I r A = 2 . 1 0 − 7 0 , 5 4 . 1 0 − 2 = 2 , 5 ⋅ 1 0 − 6   T

Từ công thức tính độ lớn cảm ứng từ tại điểm C, suy ra được khoảng cách từ điểm C đến dây dẫn:

B C = 2 . 1 0 − 7 I r C ⇒ r C = 2 ⋅ 1 0 − 7 I B C = 2 ⋅ 1 0 − 7 0 , 5 4 . 1 0 − 6 = 2 , 5 ⋅ 1 0 − 2   m = 2 , 5   c m

46. Tự luận
• 1 điểm

Một ống dây hình trụ được quấn bằng dây đồng có đường kính tiết diện 0,5 mm. Biết rằng các vòng dây quấn sát nhau và che kín lõi của ống. Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn của ống có giá trị 50 mA. Hãy tính độ lớn cảm ứng từ bên trong ống dây.

Xem đáp án

Độ lớn cảm ứng từ bên trong ống dây là:

B = 4 π ⋅ 1 0 − 7 N I L = 4 π ⋅ 1 0 − 7 I d = 4 π ⋅ 1 0 − 7 5 0 ⋅ 1 0 − 3 0 , 5 ⋅ 1 0 − 3 ≈ 1 2 5 , 7 μ T

Đáp án: 125,7

47. Tự luận
• 1 điểm

Một đoạn dây dẫn thẳng dài 20 cm mang dòng điện có cường độ 50 mA được đặt vào một vùng từ trường đều có cảm ứng từ 100 T. Xác định góc hợp bởi đoạn dây và vectơ cảm ứng từ để lực từ tác dụng lên đoạn dây đạt độ lớn cực đại. Tính giá trị cực đại này.

Xem đáp án

Từ biểu thức tính độ lớn lực từ F = BILsin, ta thấy lực từ đạt độ lớn cực đại khi: sin = 1 → = 90°. Khi đó F = BIL = 100.10-6 50.10-3.0,2 = 10-6 N.

48. Tự luận
• 1 điểm

Một điện áp xoay chiều được đặt vào hai đầu của một điện trở có giá trị 100 . Nhiệt lượng mà điện trở toả ra trong 5 phút là 3 600 J. Điện áp cực đại có giá trị là bao nhiêu?

Xem đáp án

Từ biểu thức tính nhiệt lượng mà điện trở toả ra, suy ra được cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là: Q = R I 2 t ⇒ I = Q R t = 3 6 0 0 1 0 0 . 5 . 6 0 = 3 5   A

Cường độ dòng điện cực đại là: I 0 = I 2 = 3 5 ⋅ 2 = 6 5 A.

Điện áp cực đại là: U 0 = R I 0 = 6 5 ⋅ 1 0 0 ≈ 4 9   V .

Đáp án: 49V

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Vật lý

Xem tất cả