Bài tập tự luyện Vật lý Chương 2. Khí lý tưởng có đáp án
Đề thi

Bài tập tự luyện Vật lý Chương 2. Khí lý tưởng có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1247 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 9 lít đến thể tích 6 lít thì thấy áp suất tăng lên một lượng 40 kPa. Áp suất ban đầu của khí là

20 kPa.

40 kPa.

80 kPa.

60 kPa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Áp dụng định luật Boyle cho lượng khí ở trạng thái đầu và sau ta có:

p 1 V 1 = p 2 V 2 ⇒ p 1 = p 2 V 2 V 1 = ( 4 0 + p 1 ) V 2 V 1 ⇒ p 1 = ( 4 0 + p 1 ) ⋅ 6 9 ⇒ p 1 = 8 0 k P a .

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khối khí lí tưởng có nhiệt độ ở trạng thái ban đầu là 27 °C. Xác định nhiệt độ của khối khí sau khi đun nóng đẳng áp để thể tích của khối khí tăng lên gấp 3 lần?

627 °C.

2700 °C.

705 °C.

900 °C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Định luật Charles: V 1 T 1 = V 2 T 2 ⇒ T 2 = V 2 V 1 T 1 = 3 ( 2 7 + 2 7 3 ) = 9 0 0   K = 6 2 7 ° C .

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khối khí xác định giãn nở đẳng áp từ nhiệt độ t1 = 32 °C đến nhiệt độ t2 = 117 °C, thể tích khối khí tăng thêm 1,7 lít. Tìm thể tích khối khí trước khi giãn nở.

2,6 lít.

4,3 lít.

2,1 lít.

6,1 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Định luật Charles: V 1   T 1 = V 2   T 2 ⇒ V 2   V 1 = T 2   T 1 = 1 1 7 + 2 7 3 3 2 + 2 7 3 = 7 8 6 1 ⇒ V 2 = 7 8 6 1 V 1 .

Kết hợp với V 2 − V 1 = 1 , 7 lít ⇒ 7 8 6 1 V 1 − V 1 = 1 , 7 ⇒ V 1 = 6 , 1 lít.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bình có thể tích 4.10-3 m3 chứa khí lý tưởng ở nhiệt độ 300 K và áp suất 500 kPa. Khí bị rò rỉ cho đến khi áp suất giảm xuống 325 kPa. Tính số mol khí thoát ra ngoài? Coi nhiệt độ không đổi?

0,10.

0,28.

0,42.

0,16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Từ phương trình Claperon - Mendeleev: p V = n R T ⇒ n = p V R T .

• Số mol trong bình trước khi rò rỉ là: n 1 = p 1   V R T .

• Số mol sau khi rò rì là n 2 = P 2   V R T .

• Khi khí thoát ra ngoài thì thể tích và nhiệt độ của lượng khí còn lại không thay đổi. Do đó số mol khí thoát ra ngoài là:

Δ n = n 1 − n 2 = ( p 1 − p 2 ) V R T = ( 5 0 0 − 3 2 5 ) ⋅ 1 0 3 ⋅ 4 ⋅ 1 0 − 3 8 , 3 1 ⋅ 3 0 0 = 0 , 2 8   m o l .

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ thức nào sau đây cho biết mối liên hệ giữa khối lượng riêng và áp suất p của một khối lượng khí lí tưởng xác định trong quá trình biến đổi đẳng nhiệt?

ρ 1 p 1 = ρ 2 p 2 .

ρ 1 p 1 = 2 ρ 2 p 2 .

ρ 1 p 1 = 1 2 ⋅ ρ 2 p 2 .

ρ 1 p 2 = ρ 2 p 1 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Vì khối lượng riêng ρ = m V . Suy ra: V 1 V 2 = p 2 p 1 = ρ 2 ρ 1 ⇒ ρ 1 p 1 = ρ 2 p 2 .

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi đẳng áp. Hình nào sau đây diễn tả không đúng dạng đường đẳng áp trong hệ toạ độ tương ứng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Vì trong Hình B áp suất thay đổi tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình biến đổi đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng, khi thể tích của khối khí giảm đi 2 lít thì áp suất của nó tăng lên 1,2 lần. Thể tích ban đầu của khối khí là

10 lít.

4 lít.

12 lít.

2,4 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta có: V 1 V 2 = p 2 p 1 ⇒ V 1 V 1 − 2 = 1 , 2 p 1 p 1 = 1 , 2 ⇒ V 1 = 1 2 lít.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 50 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bình kín có thể tích 12 lít, chứa nitrogen ở áp suất 80 atm có nhiệt độ 17 °C, xem nitrogen là khí lí tưởng. Khối lượng nitrogen trong bình xấp xỉ giá trị nào sau đây? Biết khối lượng mol của nitrogen là 28 g/mol.

1,13 kg.

1,13 g.

0,113 g.

0,113 kg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có: m = p V R T ⋅ M = 8 0 . 1 , 0 1 ⋅ 1 0 5 ⋅ 0 , 0 1 2 8 , 3 1 ⋅ 2 9 0 ⋅ 2 8 ≈ 1 1 2 6 , 5 5   g ≈ 1 , 1 3   k g

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hộp hình lập phương có cạnh 10 cm chứa khí lí tưởng đơn nguyên tử ở nhiệt độ 20 °C và áp suất 1,2.106 Pa. Cho số Avogadro NA = 6,02.1023 mol-1. Số phân tử khí chuyển động đập vào một mặt hộp là

9,89.1022.

1,23.1023.

4,95.1022.

4,34.1024.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Số phân tử khí chứa trong hộp:

p V = n R T = N N A ⋅ R T ⇒ N = p V N A R T = 1 , 2 ⋅ 1 0 6 ⋅ 0 , 1 3 ⋅ 6 , 0 2 ⋅ 1 0 2 3 8 , 3 1 ⋅ ( 2 0 + 2 7 3 ) ≈ 2 , 9 7 ⋅ 1 0 2 3

Số phân tử khí đập vào một mặt hộp: N 6 = 4 , 9 5 ⋅ 1 0 2 2 phân tử.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình dưới là đồ thị biểu diễn đường đẳng nhiệt của một lượng khí lí tưởng. Sự so sánh nào sau đây giữa diện tích S1 của hình chữ nhật OABC với diện tích S2 của hình chữ nhật ODEF là đúng?

S1 > S2.

S1 < S2.

S1 ≈ S2.

S1 = S2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Tại B và E thì tích p.V bằng nhau nên diện tích OABC bằng diện tích ODEF.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

A – đúng, biểu diễn theo thang nhiệt độ C thì phải có đường nét đứt ở phần âm của trục Ot.

B – đẳng áp

C – đẳng tích

D – đúng, biểu diễn theo thang độ K thì gốc đồ thị xuất phát từ gốc toạ độ.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung của câu nào sau đây không phù hợp với định luật Charles?

Trong quá trình đẳng áp, thể tích của một lượng khí xác định tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối.

Hệ số nở đẳng áp của mọi chất khí đều bằng 1 2 7 3 .

Đường biểu diễn quá trình đẳng áp trong hệ toạ độ (V – T) là đường thẳng đi qua gốc toạ độ.

Trong quá trình đẳng áp, khi nhiệt độ tăng từ 20 °C lên 40 °C thì thể tích khí tăng lên gấp đôi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

V tỉ lệ thuận với T (K) chứ không tỉ lệ thuận với t (oC).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi lái xe dưới trời nắng nóng, nhiệt độ ngoài trời tăng cao làm cho nhiệt độ khối khí bên trong lốp xe cũng tăng theo. Điều này ảnh hưởng như thế nào đến áp suất khí trong lốp xe và cần lưu ý gì khi di chuyển?

Áp suất khí trong lốp xe giảm, nên cần bơm thêm khí vào lốp trước khi di chuyển.

Áp suất khí trong lốp xe không thay đổi vì khối lượng khí bên trong lốp không đổi.

Áp suất khí trong lốp xe tăng, nên kiểm tra và điều chỉnh áp suất của lốp để tránh bơm quá căng khi trời nóng.

Áp suất khí trong lốp xe tăng, điều này có lợi cho việc di chuyển vì giảm ma sát.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Khi nhiệt độ tăng, các phân tử khí bên trong lốp xe chuyển động nhanh hơn và va chạm mạnh hơn vào thành lốp, làm tăng áp suất. Do đó người lái xe cần chú ý tránh tình trạng bơm quá căng, ảnh hưởng đến tuổi thọ của lốp và an toàn khi lái xe. Kiểm tra và điều chỉnh áp suất lốp phù hợp với điều kiện nhiệt độ để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi di chuyển.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi trạng thái được biểu diễn như hình vẽ dưới.

Hình nào sau đây biểu diễn đúng quá trình biến đổi trên?

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Vì đây là quá trình biến đổi đẳng áp. Trong hệ toạ độ VOT, đường đẳng áp là đường thẳng có đường kéo dài qua gốc toạ độ, nên Hình A thoả mãn.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quả bóng chuyền có tiêu chuẩn khi thi đấu với thể tích khoảng 4,85 lít và áp suất khoảng 1,3 atm. Sử dụng một cái bơm tay để bơm không khí vào bóng, mỗi lần bơm đưa được 0,63 lít không khí ở áp suất 1 atm vào bóng. Bơm chậm để nhiệt độ không đổi và biết ban đầu trong bóng không có không khí. Số lần bơm bóng xấp xỉ

6 lần.

16 lần.

10 lần.

100 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Gọi n là số lần bơm.

Xét khối khí sau n lần bơm, áp dụng định luật Boyle:

p1V1 = p2V2 → 0,63n.1 = 4,85.1,3 → n ≈ 10 lần.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chiếc lốp ô tô chứa không khí ở áp suất 5 atm, nhiệt độ 27 °C. Khi xe chạy, nhiệt độ của khí trong lốp tăng lên đến 54 °C, coi thể tích lốp xe không thay đổi, áp suất không khí trong lốp khi đó là

10 atm.

5,45 atm.

4,55 atm.

10,45 atm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có: p 2 = T 2 T 1 ⋅ p 1 = 5 4 + 2 7 3 2 7 + 2 7 3 ⋅ 5 = 5 , 4 5   a t m

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai phòng kín có thể tích bằng nhau, thông với nhau bằng một cửa mở. Nhiệt độ không khí trong hai phòng khác nhau, số phân tử khí trong mỗi phòng như thế nào?

Bằng nhau.

Phòng nóng chứa nhiều phân tử hơn.

Phòng lạnh chứa nhiều phân tử hơn.

Tuỳ theo kích thước của cửa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Áp suất khí tăng khi nhiệt độ tăng và mật độ phân tử khí tăng.

Khi hai phòng mở cửa thì áp suất khí bằng nhau. Do phòng nóng có nhiệt độ cao hơn nên áp suất có xu hướng tăng lên so với phòng lạnh. Để áp suất hai phòng bằng nhau thì mật độ phân tử khí ở phòng nóng phải thấp hơn so với phòng lạnh. Do thể tích hai phòng như nhau, nên số phân tử khí trong phòng nóng sẽ ít hơn so với phòng lạnh (mật độ phân tử khí μ = N V ).

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bình bằng thép có dung tích 50 lít chứa helium ở áp suất 5 MPa và nhiệt độ là 37 °C. Dùng bình này bơm được bao nhiêu quả bóng bay? Biết dung tích mỗi quả là 10 lít, áp suất mỗi quả là 1,05.105 Pa, nhiệt độ khí trong bóng bay là 12 °C.

200 quả.

250 quả.

237 quả.

214 quả.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Gọi N là số quả bóng bơm được. Áp dụng công thức:

p 1 V 1 T 1 = p 2 ( n V 2 + V 1 ) T 2 ⇒ 5 ⋅ 1 0 6 ⋅ 5 0 3 7 + 2 7 3 = 1 , 0 5 ⋅ 1 0 5 ⋅ ( 1 0 n + 5 0 ) 1 2 + 2 7 3 ⇒ n ≈ 2 1 4 quả

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét một động cơ xăng 4 kì của ô tô. Trong quá trình pit-tông nén hỗn hợp khí (gọi là kì nén), nhiệt độ khí tăng từ 43 °C đến 300 °C, thể tích của khí giảm từ 1,8 lít đến 0,2 lít. Áp suất của khí lúc bắt đầu nén là 90 kPa. Coi hỗn hợp khí như chất khí thuần nhất và tuân theo các định luật chất khí, áp suất hỗn hợp khí ở cuối kì nén là

0,45.106 Pa.

1,47.106 Pa.

1,81.104 Pa.

2,4.106 Pa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có: p 1 V 1 T 1 = p 2 V 2 T 2 ⇒ p 2 = p 1 V 1 T 2 V 2 T 1 = 9 0 ⋅ 1 0 3 ⋅ 1 , 8 ⋅ ( 3 0 0 + 2 7 3 ) 0 , 2 ⋅ ( 4 3 + 2 7 3 ) ≈ 1 , 4 7 ⋅ 1 0 6   P a .

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của phân tử khí tăng gấp 2 lần thì nhiệt độ của khối khí sẽ

tăng 2 lần.

tăng 4 lần.

không thay đổi.

giảm 2 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Vì T ~ Wđ ~ v2.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của phân tử khí tăng 4 lần và thể tích khối khí giảm còn một nửa thì áp suất của khối khí tác dụng lên thành bình sẽ

giảm 4 lần.

tăng 8 lần.

tăng 16 lần.

tăng 32 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Áp dụng: p = 1 3 μ m v 2 ¯

Ta có: v tăng 4 lần, thể tích giảm 1 2 thì tăng 2 lần. Suy ra: p tăng 32 lần.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bình chứa nitrogen ở nhiệt độ 27 °C. Cho hằng số Boltzmann là k = 1,38.10-23 J/K. Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử nitrogen là

6,21.10-21 J.

2.1.10-21 J.

5,59.10-22 J.

6,21.10-20 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có: W d = 3 2 k T = 3 2 ⋅ 1 , 3 8 ⋅ 1 0 − 2 3 ⋅ ( 2 7 + 2 7 3 ) = 6 , 2 1 ⋅ 1 0 − 2 1   J .

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khối khí helium có động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử là 0,1 eV. Nhiệt độ của khối khí khi đó là

500 °C.

500 K.

737 K.

773 °C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có: W d = 3 2 k T ⇒ T = 2 W ? 3 k = 2 ⋅ 0 , 1 ⋅ 1 , 6 ⋅ 1 0 − 1 9 3 ⋅ 1 , 3 8 ⋅ 1 0 − 2 3 ≈ 7 7 3   K .

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lượng khí ở nhiệt độ 30 °C có thể tích 1,0 m3 và áp suất 2,0.105 Pa. Thực hiện nén khí đẳng nhiệt đến áp suất 3,5.105 Pa thì thể tích của lượng khí là

0,6.105 m3.

1,75 m3.

0,6.10-5 m3.

0,6 m3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

p 1 V 1 = p 2 V 2 ⇔ 2 . 1 0 5 . 1 = 3 , 5 . 1 0 5 . V 2 ⇔ V 2 = 0 , 6 m 3

25. Đúng sai
• 1 điểm

Khi xây dựng công thức tính áp suất chất khí từ mô hình động học phân tử khí, trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

a

Trong thời gian giữa hai va chạm liên tiếp với thành bình, động lượng của phân tử khí thay đổi một lượng bằng tích khối lượng phân tử và tốc độ trung bình của nó.

ĐúngSai
b

Giữa hai va chạm với thành bình, phân tử khí chuyển động thẳng đều.

ĐúngSai
c

Lực gây ra thay đổi động lượng của phân tử khí là lực do phân tử khí tác dụng lên thành bình.

ĐúngSai
d

Các phân tử khí chuyển động không có phương ưu tiên, số phân tử đến va chạm với các mặt của thành bình trong mỗi giây là như nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai vì động lượng của phân tử khí thay đổi một lượng bằng hai lần tích khối lượng phân tử và tốc độ trung bình của nó.

b) Đúng, do bỏ qua lực tương tác nên giữa hai va chạm với thành bình, phân tử khí chuyển động thẳng đều.

c) Sai vì theo định luật thứ 2 của Newton, lực gây ra thay đổi động lượng của phân tử khí là lực do thành bình tác dụng lên phân tử khí.

d) Đúng, các phân tử khí chuyển động không có phương ưu tiên, số phân tử đến va chạm với các mặt của thành bình trong mỗi giây là như nhau.

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

26. Đúng sai
• 1 điểm

Một bình kín chứa 1 mol nitrogen, áp suất khí là 105 Pa, ở nhiệt độ 27 °C. Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.

a

Thể tích của bình xấp xỉ bằng 25 lít.

ĐúngSai
b

Nung bình đến khi áp suất khí bằng 5.105 Pa. Nhiệt độ của khối khí khi đó là 135 °C.

ĐúngSai
c

Giả sử một lượng khí thoát ra ngoài nên áp suất khí trong bình giảm còn 4.105 Pa, nhiệt độ vẫn được giữ không đổi so với câu b. Lượng khí đã thoát ra ngoài là 0,2 mol.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng: V = n R T p = 1 ⋅ 8 , 3 1 ⋅ ( 2 7 + 2 7 3 ) 1 0 5 ≈ 0 , 0 2 5   m 3 = 2 5 lít.

b) Sai: T 2 = p 2 p 1 ⋅ T 1 = 5 ⋅ 1 0 5 1 0 5 ⋅ ( 2 7 + 2 7 3 ) = 1 5 0 0   K hay 1 2 2 7 ° C

c) Đúng:

Áp dụng phương trình trạng thái: p 1 V n 1 T 1 = p 3 V n 3 T 3 ⇒ n 3 = n 1 T 1 p 3 T 3 p 1 = 1 ⋅ ( 2 7 + 2 7 3 ) ⋅ 4 ⋅ 1 0 5 1 5 0 0 ⋅ 1 0 5 = 0 , 8   m o l .

Suy ra: Lượng khí thoát ra là 0,2 mol.

27. Đúng sai
• 1 điểm

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

Khoảng cách giữa các phân tử khí lí tưởng rất lớn so với kích thước mỗi phân tử nên có thể bỏ qua kích thước của chúng.

ĐúngSai
b

Khi không va chạm, có thể bỏ qua lực tương tác giữa các phân tử khí lí tưởng.

ĐúngSai
c

Các phân tử khí lí tưởng luôn chuyển động thẳng đều.

ĐúngSai
d

Khi va chạm với thành bình chứa, phân tử khí lí tưởng truyền động lượng cho thành bình và dừng lại.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Đúng.

c) Sai. Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng.

d) Sai. Khi va chạm với thành bình chứa, phân tử khí lí tưởng truyền động lượng cho thành bình và tiếp tục chuyển động theo phương khác.

28. Đúng sai
• 1 điểm

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

Một lượng khí được xác định bởi số các phân tử khí.

ĐúngSai
b

Đường đẳng nhiệt trong hệ toạ độ (p - T) là đường hypebol.

ĐúngSai
c

Định luật Boyle cho biết mối liên hệ tỉ lệ thuận giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi.

ĐúngSai
d

Định luật Boyle cho biết mối liên hệ tỉ lệ nghịch giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Sai. Đường đẳng nhiệt trong hệ toạ độ (p – T) là đường thẳng song song với Op hay vuông góc với OT tại một điểm.

c) Sai. Định luật Boyle cho biết mối liên hệ tỉ lệ nghịch giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi.

d) Đúng.

29. Đúng sai
• 1 điểm

Xét một khối lượng khí lí tưởng xác định. Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.

a

Trong hệ toạ độ (VOT), đường đẳng nhiệt là đường hyperbol.

ĐúngSai
b

Trong hệ toạ độ (VOT), đường đẳng nhiệt là đường thẳng vuông góc với trục OT.

ĐúngSai
c

Trong hệ toạ độ (VOT), đường đẳng nhiệt là đường thẳng đi qua gốc toạ độ O.

ĐúngSai
d

Trong hệ toạ độ (pOT), đường đẳng nhiệt là đường thẳng vuông góc với trục Op.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai; Trong hệ toạ độ (VOT), đường đẳng nhiệt là đường song song với OV

b) Đúng;

c) Sai;

d) Sai. Trong hệ toạ độ (pOT), đường đẳng nhiệt là đường thẳng vuông góc với trục OT.

30. Đúng sai
• 1 điểm

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

Các phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng.

ĐúngSai
b

Các phân tử chất khí chuyển động xung quanh các vị trí cân bằng cố định.

ĐúngSai
c

Các phân tử chất khí hoàn toàn không va chạm với nhau.

ĐúngSai
d

Các phân tử chất khí gây ra áp suất khi va chạm với thành bình chứa.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Sai. Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, không có vị trí cân bằng cố định.

c) Sai. Các phân tử khí va chạm với nhau và va chạm với thành bình chứa nó gây ra áp suất.

d) Đúng.

31. Đúng sai
• 1 điểm

Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.

a

Áp suất khí tác dụng lên thành bình càng tăng khi các phân tử khí chuyển động nhiệt càng nhanh.

ĐúngSai
b

Áp suất khí tác dụng lên thành bình càng nhỏ khi khối lượng phân tử khí càng lớn.

ĐúngSai
c

Áp suất khí tác dụng lên thành bình càng tăng khi mật độ phân tử khí càng lớn.

ĐúngSai
d

Biểu thức áp suất chất khí tác dụng lên thành bình là: p = 2 3 μ m v 2 ¯ .

ĐúngSai
e

Vì phân tử luôn tồn tại ở trạng thái chuyển động nên không thể đạt đến nhiệt độ không tuyệt đối (0 K).

ĐúngSai
f

Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí đơn nguyên tử là: W d = 3 2 k T .

ĐúngSai
g

Hằng số Boltzmann k là hằng số đặc trưng cho mối liên hệ giữa nhiệt độ của khối khí và động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí.

ĐúngSai
h

Áp suất khí tác dụng lên vỏ một quả bóng đá nằm yên trên sàn là lớn nhất tại điểm tiếp xúc với sàn.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai; e) Đúng; f) Đúng; g) Đúng;

h) Sai: Vì áp suất khí tác dụng lên mọi điểm là như nhau nên áp suất khí tác dụng tại mọi điểm trên vỏ quả bóng là như nhau.

32. Đúng sai
• 1 điểm

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

Định luật Charles là định luật thu được từ kết quả thực nghiệm về chất khí.

ĐúngSai
b

Đường biểu diễn quá trình đẳng áp của một lượng khí trong hệ toạ độ (V – T) là đường thẳng kéo dài đi qua gốc toạ độ.

ĐúngSai
c

Trong quá trình đẳng áp, thể tích của một lượng khí luôn tỉ lệ nghịch với nhiệt độ (K) của lượng khí đó.

ĐúngSai
d

Phương trình trạng thái của khí lí tưởng thể hiện mối liên hệ giữa nhiệt độ, khối lượng và áp suất của một lượng khí.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Đúng.

c) Sai.Trong quá trình đẳng áp, thể tích của một lượng khí luôn tỉ lệ thuận với nhiệt độ (K) của lượng khí đó.

d) Sai. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng thể hiện mối liên hệ giữa nhiệt độ, thể tích và áp suất của một lượng khí.

33. Đúng sai
• 1 điểm

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

Khi thể tích được giữ không đổi, áp suất của một lượng khí tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.

ĐúngSai
b

Với một lượng khí lí tưởng thì p V T là hằng số.

ĐúngSai
c

Khi nhiệt độ tăng từ 20 °C lên 40 °C thì áp suất của một lượng khí trong bình kín sẽ tăng lên hai lần.

ĐúngSai
d

Đường biểu diễn quá trình đẳng tích (thể tích không đổi) của một lượng khí trong hệ toạ độ (p − T) là đường thẳng kéo dài đi qua gốc toạ độ.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.Khi thể tích được giữ không đổi, áp suất của một lượng khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ.

b) Đúng.

c) Sai. T 2 T 1 = 4 0 + 2 7 3 2 0 + 2 7 3 = 1 , 0 6

d) Đúng.

34. Đúng sai
• 1 điểm

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

Bình chứa khí càng lớn thì áp suất khí trong bình càng lớn.

ĐúngSai
b

Phân tử khí có khối lượng càng lớn thì gây ra áp suất càng lớn khi va chạm với thành bình.

ĐúngSai
c

Phân tử khí chuyển động càng chậm thì va chạm với thành bình càng nhiều lần.

ĐúngSai
d

Từ công thức tính áp suất chất khí có thể suy ra hệ thức của định luật Boyle.

ĐúngSai
Xem đáp án

Áp suất khí lí tưởng: p = 1 3 N m v 2 ¯ V = 1 3 ρ v 2 ¯

a) Sai. Áp suất khi tỉ lệ nghịch với thể tích bình chứa nó.

b) Đúng.

c) Sai. Số va chạm càng nhiều khi phân tử khí chuyển động càng nhanh.

d) Đúng. Vì áp suất khi tỉ lệ nghịch với thể tích bình chứa nó.

35. Đúng sai
• 1 điểm

Khi xây dựng công thức tính áp suất chất khí từ mô hình động học phân tử khí, trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

Trong thời gian giữa hai va chạm liên tiếp với thành bình, động lượng của phân tử khí thay đổi một lượng bằng tích khối lượng phân tử và tốc độ trung bình của nó.

ĐúngSai
b

Lực gây ra thay đổi động lượng của phân tử khí là lực do phân tử khí tác dụng lên thành bình.

ĐúngSai
c

Giữa hai va chạm, phân tử khí chuyển động thẳng đều.

ĐúngSai
d

Các phân tử khí chuyển động không có phương ưu tiên, số phân tử đến va chạm với các mặt của thành bình trong mỗi giây là như nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. | Δ p → | = | − m v − ( + m v ) | = 2 m v

b) Sai. Lực gây ra thay đổi động lượng của phân tử khí là lực thành bình tác dụng lên phân tử khí.

c) Đúng.

d) Đúng.

36. Tự luận
• 1 điểm

Muối thông thường thu được từ nước biển có hàm lượng 95% NaCl. Số lượng phân tử NaCl có trong 10 g muối là bao nhiêu?

Xem đáp án

10 g muối sẽ chứa N = m M ⋅ N A = 1 0 5 8 , 5 ⋅ 6 , 0 2 ⋅ 1 0 2 3 = 1 , 0 3 ⋅ 1 0 2 3 phân tử.

Vì muối chứa 95% NaCl nên tổng số phân tử NaCl có trong 10 g muối:

N = 9 5 % ⋅ 1 , 0 3 ⋅ 1 0 2 3 = 0 , 9 8 ⋅ 1 0 2 3 .

37. Tự luận
• 1 điểm

Xét quá trình biến đổi đẳng nhiệt của một lượng khí xác định. Để tăng thể tích của lượng khí lên 10% thì áp suất của lượng khí đó thay đổi như thế nào?

Xem đáp án

Theo định luật Boyle, ở nhiệt độ không đổi:

p 1   V 1 = p 2   V 2 ⇒ p 1   V 1 = p 2 (   V 1 + 1 0 1 0 0   V 1 ) .

⇒ p 1 = 1 1 1 0 p 2 ⇒ p 2 = 1 0 1 1 p 1 = 0 , 9 0 9 p 1 = 9 0 , 9 % p 1 ⇒ Áp suất giảm 9 , 1 % .

38. Tự luận
• 1 điểm

Trên đồ thị p − V (hình vẽ), vẽ hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí. Trong hai đường T1 và T2, đường ứng với nhiệt độ cao hơn là ......

Xem đáp án

Vẽ đường đẳng tích V1 bất kì, đường này cắt các đường đẳng nhiệt tại các điểm 1 và 2 ứng với các áp suất p1 và p2. Đường đẳng tích V1 ứng với cùng một lượng khí nên T2 lớn hơn T1 vì p2 lớn hơn p1.

Đáp án: T2

39. Tự luận
• 1 điểm

Một lượng khí nitrogen có thể tích giảm từ 2 1 d m 3 xuống 1 4 d m 3 thì áp suất tăng từ 8 0 , 0 k P a đến 1 6 0 , 0 k P a và có nhiệt độ là 3 0 0 , 0   K . Nhiệt độ ban đầu là bao nhiêu kelvin?

Xem đáp án

Áp dụng công thức p 1 V 1 T 1 = p 2 V 2 T 2 .

Thay số, với: p 1 = 8 0 k P a ; p 2 = 1 6 0 k P a ; V 1 = 2 1 d m 3 ; V 2 = 1 4 d m 3 ; T 2 = 3 0 0   K , ta được T 1 = 2 2 5   K .

Đáp án: 225K

40. Tự luận
• 1 điểm

Một bọt khí nổi từ đáy giếng sâu 6 m lên mặt nước. Khi lên tới mặt nước, thể tích của bọt khí tăng lên bao nhiêu lần? Coi áp suất khí quyển là 1,013.105 Pa; khối lượng riêng của nước giếng là 103 kg/m3 và nhiệt độ của nước giếng không thay đổi theo độ sâu.

Xem đáp án

Áp suất tại đáy giếng: p 1 = p 0 + D g h = 1 , 0 1 3 ⋅ 1 0 5 + 1 0 3 ⋅ 9 , 8 ⋅ 6 = 1 , 6 ⋅ 1 0 5 (   P a )

Định luật Boyle: p 1   V 1 = p 2   V 2 ⇒ V 2   V 1 = p 1 p 2

Thể tích của bọt khí tăng lên khi nổi từ đáy giếng: ( p 2 = p 0 ) ⇒ V 2 V 1 = p 1 p 0 = 1 , 6 ⋅ 1 0 5 1 , 0 1 3 ⋅ 1 0 5 = 1 , 5 8 .

Thể tích của bọt khí tăng lên 1,58 lần khi nổi lên từ đáy giếng.

41. Tự luận
• 1 điểm

Một bình được nạp khí ở 330 °C dưới áp suất 300 Pa. Sau đó bình được chuyển đến một nơi có nhiệt độ 370 °C. Tính độ tăng áp suất của khí trong bình.

Xem đáp án

Đáp án: 19,9Pa

Vận dụng quá trình đẳng tích:

p 1   T 1 = p 2   T 2 ⇒ p 2 = p 1   T 2   T 1 = 3 0 0 . ( 3 7 0 + 2 7 3 ) 3 3 0 + 2 7 3 = 3 1 9 , 9   P a ⇒ Δ p = p 2 − p 1 = 1 9 , 9   P a .

42. Tự luận
• 1 điểm

Trong xi lanh của một động cơ đốt trong, hỗn hợp khí ở áp suất 1 atm, nhiệt độ 47 °C, có thể tích 40 dm3. Nén hỗn hợp khí đến thể tích 5 dm3, áp suất 15 atm. Tính nhiệt độ của khí sau khi nén.

Xem đáp án

Đáp án: 327

• Trạng thái đầu: p 1 = 1 a t ; V 1 = 4 0 d m 3 ; T 1 = 4 7 + 2 7 3 = 3 2 0   K

• Trạng thái cuối: p 2 = 1 5 a t ; V 2 = 5 d m 3 ; T 2 = ?

Ta có: p 1 V 1 T 1 = p 2 V 2 T 2 ⇒ T 2 = p 2 V 2 p 1 V 1 T 1 = 1 5 . 5 1 . 4 0 ⋅ 3 2 0 = 6 0 0   K hay t 2 = 3 2 7 ° C

43. Tự luận
• 1 điểm

Tính thể tích của 10 g khí ôxi ở áp suất 738 mmHg và nhiệt độ 15 °C.

Xem đáp án

Đáp án: 7,6 lít

Từ phương trình Claperon - Mendeleev: p V = m μ R T ⇒ V = m μ R T p .

Với: m = 1 0   g ; μ = 3 2   g ; R = 0 , 0 8 2 ( a t m . l m o l . K ) ; T = 2 8 8   K ; p = 7 3 8 m m H g = 0 , 9 8   a t m .

⇒ V = 1 0 3 2 ⋅ 0 , 0 8 2 ⋅ 2 8 8 0 , 9 8 = 7 , 6 lít.

44. Tự luận
• 1 điểm

Trong xilanh của một động cơ đốt trong có 0,5 lít hỗn hợp khí ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 47 °C. Ấn pit-tông xuống làm cho thể tích của hỗn hợp khí chỉ còn 0,05 lít và áp suất tăng lên 15 atm. Giả thiết rằng hỗn hợp khí tuân theo phương trình trạng thái của khí lí tưởng. Tính nhiệt độ của hỗn hợp khí ở trạng thái nén.

Xem đáp án

Đáp án: 480K

Trạng thái đầu: Trạng thái sau:

p1 = 1 atm p2 = 15 atm

V1 = 0,5 lít V2 = 0,05 lít

T1 = 273 + 47 = 320 K T2 = ? K

Do lượng khí là không đổi, áp dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng:

p 1   V 1   T 1 = p 2   V 2   T 2 ⇒ T 2 = p 2   V 2   T 1 p 1   V 1 = 1 5 . 0 , 0 5 . 3 2 0 1 . 0 , 5 = 4 8 0   K .

45. Tự luận
• 1 điểm

Một bình dung tích 7,5 lít chứa 24 g khí oxygen ở áp suất 2,5.105 N/m2. Tính động năng trung bình của các phân tử khí ôxygen.

Xem đáp án

p V = m μ R T ⇒ T = p V μ m R

W d ¯ = 3 2 k T = 3 2 R N A T = 3 2 . R N A . p V μ m R = 3 2 . p V μ m N A = 3 ⋅ 2 , 5 ⋅ 1 0 5 ⋅ 3 2 ⋅ 7 , 5 ⋅ 1 0 − 3 2 ⋅ 2 4 ⋅ 6 , 0 2 3 ⋅ 1 0 2 3 = 6 , 2 3 ⋅ 1 0 − 2 1   J

Động năng trung bình của các phân tử khí oxygen là W d ¯ = 6 , 2 3 ⋅ 1 0 − 2 1   J .

46. Tự luận
• 1 điểm

Tính động năng trung bình và tốc độ căn quân phương của phân tử khí helium ở nhiệt độ 0 °C.

Xem đáp án

Đáp án: 1304 m/s

Động năng trung bình của phân tử khí: W d ¯ = 3 2 k B T = 3 2 ⋅ 1 , 3 8 ⋅ 1 0 − 2 3 ⋅ 2 7 3 = 5 , 6 5 ⋅ 1 0 − 2 1   J

Tốc độ căn quân phương của khí: v m m s = 3 R T μ = 3 . 8 , 3 1 . 2 7 3 4 . 1 0 − 3 = 1 3 0 4   m / s

47. Tự luận
• 1 điểm

Một bình chứa oxygen sử dụng trong y tế có thể tích 14 lít, áp suất 15.106 Pa và nhiệt độ phòng 27 °C.

(a) Tính khối lượng oxygen trong bình. Biết khối lượng mol của oxygen là 32 g/mol.

(b) Theo thông tin từ bộ y tế, thông thường đối với một bệnh nhân mắc bệnh COVID 19 được chỉ định dùng liệu pháp oxi, thì người bệnh cần được cung cấp trung bình 6 lít oxygen trong 15 phút. Hãy cho biết với tốc độ thở như vậy thì bao lâu người đó dùng hết bình oxygen 14 lít.

Xem đáp án

a) Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng:

p V = n R T ⇒ n = p V R T = 1 5 ⋅ 1 0 6 ⋅ 0 , 0 1 4 8 , 3 1 ⋅ 3 0 0 ≈ 8 4 , 2 4   m o l

Khối lượng oxygen trong bình là: m = nM = 84,24.32 = 2 696 g = 2,696 kg.

b) Oxygen đi vào với lưu lượng 6 lít/15 phút 0,4 lít/phút. Ta có: V' = 22,4n'.

Số mol khí người đó hít trong 1 phút là: n ′ = V ′ 2 2 , 4 = 0 , 4 2 2 , 4 ≈ 0 , 0 1 8   m o l

Số gam khí người đó hít trong 1 phút là: m ′ = n ′ . 3 2 = 0 , 0 1 8 . 3 2 = 0 , 5 7 6   g

Thời gian người đó dùng hết bình oxygen là: t = m m ′ = 2 6 9 6 0 , 5 7 6 ≈ 4 6 8 1 phút ≈ 78 giờ.

48. Tự luận
• 1 điểm

Một phòng trống có kích thước 5,0 m × 10,0 m × 3,0 m. Lúc đầu, không khí trong phòng ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 0,0 °C và áp suất 1,0.105 Pa) và có khối lượng mol là 29 g/mol.

(a) Xác định số mol và khối lượng không khí có trong phòng. Biết hằng số khí lí tưởng là R = 8,31 J.mol-1K-1

(b) Khi mở cửa phòng thì nhiệt độ phòng tăng lên 20 °C và áp suất khí trong phòng bằng áp suất bên ngoài phòng là 0,9.105 Pa. Tính khối lượng không khí trong phòng đã thoát ra ngoài.

Xem đáp án

a) pV = nRT → số mol không khí trong phòng là n = p V R T = 1 0 5 . 5 . 1 0 . 3 8 , 3 1 . 2 7 3 = 6 , 6 . 1 0 3 m o l .

Khối lượng không khí trong phòng là m = n.μ = 6,6.103.29 = 1,9.105 g =1,9.102 kg.

b) p 1 V 1 T 1 = p 2 V 2 T 2 ⇒ 1 0 5 . 5 . 1 0 . 3 2 7 3 = 0 , 9 . 1 0 5 . V 2 2 0 + 2 7 3 ⇒ V 2 ≈ 1 7 9   m 3

Như vậy, đã có V = 179 – 5.10.3 = 29 m3 khí ở nhiệt độ 20 °C và áp suất 0,9.105 Pa thoát ra khỏi phòng.

Khối lượng không khí trong phòng đã thoát ra ngoài bằng: Δ m = 2 9 1 7 9 m = 2 9 1 7 9 ( 1 , 9 ⋅ 1 0 2   g ) ≈ 3 0   g .

49. Tự luận
• 1 điểm

Người ta dùng bơm có pit-tông diện tích 8 cm2 và khoảng chạy 25 cm để bơm một bánh xe đạp sao cho khi áp lực của bánh lên mặt đường là 350 N thì diện tích tiếp xúc của bánh với mặt đường là 50 cm2. Ban đầu bánh chứa không khí có áp suất p0 = 105 Pa và thể tích V0 = 1 500 cm3. Giả thiết khi áp suất không khí trong bánh vượt quá 1,5p0 thì thể tích trong của xăm là 2 000 cm3 và nhiệt độ không khí trong xăm không đổi.

1. Phải đẩy bơm tối thiểu bao nhiêu lần?

2. Nếu do bơm hở nên mỗi lần đẩy bơm chỉ đưa được 100 cm3 không khí vào bánh xe thì phải đẩy bao nhiêu lần.

Xem đáp án

1. Áp suất không khí trong bánh khi bơm xong: p = p 0 + p ' với p ' = 3 5 0 0 , 0 0 5 = 0 , 7 ⋅ 1 0 5   P a

⇒ p = 1 , 7 ⋅ 1 0 5   P a > 1 , 5 p 0 . Do đó sau khi bơm: V 2 = 2 0 0 0   c m 3 .

Mỗi lần đẩy có 8.25 = 200 cm3 không khí được đưa vào bánh.

Trạng thái 1: p1 = 105 Pa; V1 = (1500 + 200n); T1 = T

Trạng thái 2: p2 = 1,7.105 Pa; V2 = 2 000 cm3; T2 =T.

Áp dụng định luật Boyle sẽ xác định được p 1 V 1 = p 2 V 2 ⇒ n = 1 9 2 ≈ 1 0 lần.

2. Nếu bơm không khí mỗi lần đẩy đưa được 200 cm3 không khí vào bánh xe, thì khi bơm hở mỗi lần đẩy chỉ đưa được 100 cm3 vào bánh nên V1 = (1500 + 100n). Do đó n ' = 2 n = 1 9 . 2 2 = 1 9 lần.

50. Tự luận
• 1 điểm

Người ta bơm 103 m3 không khí nóng ở nhiệt độ T = 300 K vào một khinh khí cầu. Nhiệt độ và áp suất của khí quyển lúc này là T0 = 279 K và p0 = 1,00 bar. Khối lượng khí cầu là 240 kg. Khi đó, khinh khí cầu chưa thể bay lên được.

(a) Tính lượng không khí chứa trong khinh khí cầu. Biết muốn khí cầu bay lên chỉ cần tăng nhiệt độ của không khí trong khí cầu mà không cần bơm thêm không khí vào hoặc lấy bớt không khí ra. Coi đây là quá trình đẳng áp; nhiệt dung riêng đẳng áp của không khí là c m p = 7 R 2 ; hằng số khí lí tưởng R = 8,31 J/mol.K và khối lượng mol của không khí MA = 29 g/mol.

(b) Tính thể tích của khí cầu để nó có thể bắt đầu bay lên.

(c) Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho khí cầu để đun nóng không khí.

Xem đáp án

T0 = 279 K và p0 = 1,00 bar = 105 Pa; T = T1 = 300 K

1. Lượng không khí trong khí cầu khi chưa bay lên: n = p 0   V 0 R T 1 = 4 , 0 1 ⋅ 1 0 4   m o l

Khối lượng không khí trong khí cầu khi chưa bay lên: mkk = n.MA = 1,16.103 kg.

Khối lượng của cả khí cầu: mkc = 240 kg + 1,16.103 kg = 1,40.103 kg.

2. Trạng thái của không khí trong khí cầu khi chưa bay lên: ( p 1 = p 0 ; V 1 = V 0 = 1 0 3   m 3 ; T 1 = 3 0 0   K )

Trạng thái của không khí trong khí cầu khi bay lên: ( p 2 = p 0 ; V 2 = ? ; T 2 = ? )

Coi khi bay lên lực đẩy Archimedes bằng trọng lượng của khí cầu: F A = P ⇒ D 0 g V 2 = m k c g (1)

Từ phương trình trạng thái của khí lí tưởng: p 0 V 0 = n 0 R T 0 và công thức tính khối lượng riêng của không khí: D 0 = m V 0 = n M V 0 rút ra: D 0 = p 0 M R T 0 = 1 , 2 5   k g / m 3

Từ (1) suy ra V 2 = m k c   D 0 = 1 , 4 0 ⋅ 1 0 3 1 , 2 5 = 1 , 1 2 ⋅ 1 0 3   m 3

3. Vì số mol n và áp suất p của không khí trong khí cầu không đổi nên đây là quá trình đẳng áp của một lượng khí không đổi: T 2   T 1 = V 2   V 1 = 1 , 1 2 ⇒ T 2 = 3 3 6   K .

Q = m k k c m p Δ T = m k k . 7 2 R Δ T = 1 , 1 6 . 1 0 3 . 7 2 . 8 , 3 1 . ( 3 3 6 − 2 7 9 ) = 1 , 9 2 . 1 0 6   J .

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Vật lý

Xem tất cả