Bài tập tự luyện Vật lý Chương 1. Vật lý nhiệt có đáp án
Đề thi

Bài tập tự luyện Vật lý Chương 1. Vật lý nhiệt có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1238 lượt thi
29 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một học sinh nhìn qua kính hiển vi vào một hộp nhỏ chứa không khí và khói được chiếu sáng. Phát biểu nào sau đây đúng?

Trong hộp có các hạt khói.

Trong hộp có các chấm đen.

Các hạt khói chuyển động hỗn loạn.

Các phân tử khói bị các phân tử không khí bắn phá.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Nhìn qua kính hiển vi, ta sẽ quan sát thấy nhóm các phân tử khói (đám khói) bị bắn phá. Chọn D.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Năng lượng nhiệt được truyền từ

vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.

vật ở trên cao sang vật ở dưới thấp.

vật ở dưới thấp sang vật ở trên cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Năng lượng nhiệt được truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật có nhiệt độ theo thang Fahrenheit là 95 °F. Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin (làm tròn) là

35 K.

308 K.

368 K.

178 K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

T (°F) = 1,8t (°C) + 32

t ( K ) = t ( ° C ) + 2 7 3

t ( K ) = t ( ° F ) − 3 2 1 , 8 + 2 7 3 = 3 0 8   K

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết nhiệt nóng chảy riêng của thiếc là 0,61.105 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp cho một cuộn thiếc hàn có khối lượng 800 g nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy là

48 800 J.

4 880 J.

4,88.107 J.

76 250 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Q = m λ = 0 , 8 . 0 , 6 1 . 1 0 5 = 4 8 8 0 0   J .

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giả thiết rằng rượu ethylic có nhiệt hoá hơi riêng là 0,9.106 J/kg và khối lượng riêng là 0,8 kg/lít. Nhiệt lượng cần thiết để 10 lít rượu ethylic hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi là

7,2.103 J.

1,125.105 J.

7,2.106 J.

9.105 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Q = m L = ρ V L = 0 , 8 ⋅ 1 0 ⋅ 0 , 9 ⋅ 1 0 6 = 7 , 2 ⋅ 1 0 6   J

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ thức nào sau đây phù hợp với quá trình khối khí được làm lạnh và giữ nguyên thể tích?

U = A, A > 0.

U = Q, Q > 0.

U = A, A < 0.

U = Q, Q < 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Vì khối khí giữ nguyên thể tích nên công A = 0 (lúc này U = Q) và khối khí được làm lạnh (khối khí toả nhiệt ra bên ngoài) nên Q < 0.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là 4,00.105 J/kg, của chì là 0,25.105 J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg nhôm ở nhiệt độ nóng chảy có thể làm nóng chảy được bao nhiêu kilôgam chì?

1,6 kg.

1 kg.

16 kg.

160 kg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta có: λ n h λ c = 4 , 0 0 ⋅ 1 0 5 0 , 2 5 ⋅ 1 0 5 = 1 6 .

Vậy nhiệt lượng cần thiết để nóng chảy hoàn toàn 1 kg nhôm ở nhiệt độ nóng chảy có thể làm nóng chảy được 16 kg chì.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 29 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết mối liên hệ giữa thang nhiệt độ Celsius và thang nhiệt độ Fahrenheit là T (°F) = 1,8t (°C) + 32. Một vật có nhiệt độ theo thang Celsius là 52 °C. Nhiệt độ của vật theo thang Fahrenheit là

125,6 °F.

152,6 °F.

126,5 °F.

162,5 °F.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

T (°F) = 1,8t (°C) + 32 = 1,8.52 + 32 = 125,6 °F.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt lượng của một vật đồng chất thu vào là 6900 J làm nhiệt độ của vật tăng thêm 50 °C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Biết khối lượng của vật là 300 g, nhiệt dung riêng của chất làm vật là

460 J/kg.K.

1 150 J/kg.K.

71,2 J/kg.K.

41,4 J/kg.K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

c = Q m Δ t = 6 9 0 0 0 , 3 . 5 0 = 4 6 0   J / k g ⋅ K

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Nội năng là một dạng năng lượng.

Nội năng là một dạng nhiệt lượng.

Nội năng của vật A lớn hơn nội năng của vật B thì nhiệt độ của vật A cũng lớn hơn nhiệt độ của vật B.

Nội năng của vật chỉ thay đổi trong quá trình truyền nhiệt, không thay đổi trong quá trình thực hiện công.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Nội năng là một dạng năng lượng.

Khi so sánh nhiệt độ của các vật không thể so sánh gián tiếp thông qua nội năng.

Nội năng thay đổi thông qua một trong hai quá trình hoặc cả hai đó là thực hiện công và truyền nhiệt.

11. Đúng sai
• 1 điểm

Trong các phát biểu sau đây về sự bay hơi và sự sôi của chất lỏng, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

Sự bay hơi là sự hoá hơi xảy ra ờ mặt thoáng của khối chất lỏng.

ĐúngSai
b

Sự hoá hơi xảy ra ở cả mặt thoáng và trong lòng chất của khối chất lỏng khi chất lỏng sôi.

ĐúngSai
c

Sự bay hơi diễn ra chỉ ở một số nhiệt độ nhất định.

ĐúngSai
d

Sự sôi diễn ra ở nhiệt độ sôi.

ĐúngSai
Xem đáp án

+ Sự hoá hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí. Sự hoá hơi thể hiện qua hai hình thức: sự bay hơi và sự sôi.

+ Sự bay hơi chỉ xảy ra trên bề mặt chất lỏng và xảy ra ở nhiệt độ bất kì.

+ Sự sôi xảy ra bên trong và trên bề mặt chất lỏng và chỉ xảy ra ở nhiệt độ sôi.

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

12. Đúng sai
• 1 điểm

Cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho một khối khí trong một xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra đẩy pít-tông đi một đoạn 6 cm. Biết lực ma sát giữa pít-tông và xilanh có độ lớn là 20 N, diện tích tiết diện của pít-tông là 1 , 0   c m 2 . Coi pít-tông chuyển động thẳng đều. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

a

Công của khối khí thực hiện là 1,2 J.

ĐúngSai
b

Độ biến thiên nội năng của khối khí là 0,50 J.

ĐúngSai
c

Trong quá trình dãn nở, áp suất của chất khí là 2 , 0 ⋅ 1 0 5 P a .

ĐúngSai
d

Thể tích khí trong xilanh tăng 6,0 lít.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Do pít-tông chuyển động thẳng đều nên lực đẩy của khối khí tác dụng lên pít-tông cân bằng với lực ma sát giữa pít-tông và xilanh. Độ lớn lực đẩy của khối khí lên pít-tông: F = 2 0 , 0   N .

Cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho một khối khí trong một xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra đẩy pít-tông đi một đoạn 6 cm. Biết lực ma sát giữa pít-tông và xilanh có độ lớn là 20 N, diện tích  (ảnh 1)

Công của khối khí thực hiện: A ′ = F s = ( 2 0 , 0   N ) ⋅ ( 0 , 0 6 0   m ) = 1 , 2   J .

b) Theo định luật I nhiệt động lực học: Δ U = A + Q .

Trường hợp này, hệ thực hiện công và nhận nhiệt nên: A = − 1 , 2   J và Q = 1 , 5   J .

Do đó: Δ U = − 1 , 2 + 1 , 5 = 0 , 3 0   J .

c) Áp suất chất khí: p = F S = 2 0 , 0   N 1 , 0 . 1 0 − 4   m 2 = 2 , 0 . 1 0 5   N / m 2 = 2 , 0 . 1 0 5   P a .

d) Thể tích khí trong xilanh tăng:

Δ V = S s = ( 1 , 0 ⋅ 1 0 − 4   m 2 ) ⋅ ( 0 , 0 6 0   m ) = 6 , 0 ⋅ 1 0 − 6   m 3 = 6 , 0 m l

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.

13. Đúng sai
• 1 điểm

Một học sinh làm thí nghiệm đun nóng để làm 0,020 kg nước đá (thể rắn) ở 0 ° C chuyển hoàn toàn thành hơi nước ở 1 0 0 ° C . Cho nhiệt nóng chảy của nước ở 0 ° C là 3 , 3 4 . 1 0 5   J / k g ; nhiệt dung riêng của nước là 4 , 2 0   k J / k g K ; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 1 0 0 ° C là 2 , 2 6 ⋅ 1 0 6   J / k g . Bỏ qua hao phí toả nhiệt ra môi trường. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

a

Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 0,020 kg nước đá tại nhiệt độ nóng chảy là 6860 J.

ĐúngSai
b

Nhiệt lượng cần thiết để đưa 0,020 kg nước từ 0 ° C đến 1 0 0 ° C là 8600 J.

ĐúngSai
c

Nhiệt lượng cần thiết để làm hoá hơi hoàn toàn 0,020 kg nước ở 1 0 0 ° C là 42500 J.

ĐúngSai
d

Nhiệt lượng để làm 0,020 kg nước đá (thể rắn) ở 0 ° C chuyển hoàn toàn thành hơi nước ở 1 0 0 ° C là 60280 J.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 0,020 kg nước đá tại nhiệt độ nóng chảy:

Q 1 = m λ = ( 0 , 0 2 0   k g ) ⋅ ( 3 , 3 4 ⋅ 1 0 5   J / k g ) = 6 6 8 0   J

b) Nhiệt lượng cần thiết để đưa 0,020 kg nước từ 0 ° C đến 1 0 0 , 0 ° C (tăng 100 độ):

Q 2 = m c ⋅ Δ T = ( 0 , 0 2 0   k g ) ⋅ ( 4 , 2 0 ⋅ 1 0 3   J / k g K ) ⋅ ( 1 0 0 , 0   K ) = 8 4 0 0   J

c) Nhiệt lượng cần thiết để làm hoá hơi hoàn toàn 0,020 kg nước ở 1 0 0 ° C :

Q 3 = m L = ( 0 , 0 2 0   k g ) ⋅ ( 2 , 2 6 ⋅ 1 0 6   J / k g ) = 4 5 2 0 0   J

d) Tổng nhiệt lượng cần thiết: Q = Q 1 + Q 2 + Q 3 = 6 0 2 8 0   J .

Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.

a

Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào thể tích của chất lỏng.

ĐúngSai
b

Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào diện tích mặt thoáng của chất lỏng.

ĐúngSai
c

Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào nhiệt độ của chất lỏng.

ĐúngSai
d

Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào áp suất không khí trên mặt thoáng của chất lỏng.

ĐúngSai
e

Nhiệt nóng chảy riêng của một vật rắn ở nhiệt độ nóng chảy không phụ thuộc vào khối lượng của vật.

ĐúngSai
f

Nhiệt nóng chảy riêng của một vật rắn ở nhiệt độ nóng chảy phụ thuộc vào bản chất của vật.

ĐúngSai
g

Trong giai đoạn đang nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn kết tinh tăng dần.

ĐúngSai
h

Trong giai đoạn đang nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn vô định hình tăng dần.

ĐúngSai
i

i) Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của các chất.

ĐúngSai
j

j) Sự hoá hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí của các chất.

ĐúngSai
k

k) Nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg, nghĩa là để làm bay hơi hoàn toàn một lượng nước bất kì cần cung cấp cho nước một lượng nhiệt là 2,3.106 J.

ĐúngSai
l
l) Nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg, nghĩa là 1 kg nước ở nhiệt độ sôi và áp suất tiêu chuẩn cần thu một lượng nhiệt 2,3.106 J để hoá hơi hoàn toàn.
ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai; tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ và diện tích mặt thoáng của chất lỏng ngoài ra còn phụ thuộc vào áp suất không khí trên mặt thoáng của chất lỏng.

b) Đúng;

c) Sai;

d) Sai;

e) Đúng;

f) Đúng;

g) Sai; trong giai đoạn đang nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn kết tinh không đổi.

h) Đúng;

i) Đúng;

j) Đúng;

k) Sai; nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg, nghĩa là 1 kg nước ở nhiệt độ sôi và áp suất tiêu chuẩn cần thu một lượng nhiệt 2,3.106 J để hoá hơi hoàn toàn.

1) Đúng.

15. Đúng sai
• 1 điểm

Thông thường, nhiệt kế thuỷ ngân thường dùng để đo thân nhiệt có phạm vi đo từ 35 °C đến 42 °C. Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.

a

Vì đó là giới hạn tối đa trong sự dãn nở vì nhiệt của thuỷ ngân.

ĐúngSai
b

Vì thân nhiệt bình thường của con người nằm trong khoảng này.

ĐúngSai
c

Vì nhiệt độ cao hơn 42 °C thì thể tích thuỷ ngân biến thiên không còn tuyến tính.

ĐúngSai
d

Vì nhiệt độ thấp hơn 35 °C thì thể tích thuỷ ngân biến thiên không còn tuyến tính.

ĐúngSai
Xem đáp án

Thân nhiệt bình thường của con người nằm trong khoảng 35 °C đến 42 °C.

a) Sai;

b) Đúng;

c) Sai;

d) Sai.

16. Tự luận
• 1 điểm

Một miếng bạc được cung cấp nhiệt lượng để tăng nhiệt độ đến nhiệt độ nóng chảy. Khi đến nhiệt độ nóng chảy, tiếp tục cung cấp thêm nhiệt lượng 25,2 kJ để hoá lỏng hoàn toàn miếng bạc. Biết nhiệt nóng chảy riêng của bạc là 1,05.105 J/kg. Tính khối lượng miếng bạc.

Xem đáp án

Đáp án: 240g

Khối lượng miếng bạc: m = Q λ = 2 5 , 2 ⋅ 1 0 3 1 , 0 5 ⋅ 1 0 5 = 0 , 2 4   k g = 2 4 0   g .

17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho một nhiệt kế thuỷ ngân.

(a) Khi nhúng nhiệt kế trong nước đá đang tan, cột thuỷ ngân dài 12 mm. Giá trị nhiệt độ trên nhiệt kế lúc này là __°C.

(b) Khi nhiệt kế được đặt trong hơi nước, bên trên mặt nước đang sôi thì cột thuỷ ngân dài 82 mm. Giá trị nhiệt độ trên nhiệt kế lúc này là ____ °C.

(c) Chiều dài của cột thuỷ ngân ở 50 °C là ___ mm.

(d) Khi chiều dài của cột thuỷ ngân là 61 mm, số chỉ nhiệt kế là ___ °C.

(1)
100
(2)
47
(3)
70
Xem đáp án

a) Khi nhúng nhiệt kế trong nước đá đang tan, giá trị nhiệt độ trên nhiệt kế là 0 °C.

b) Khi nhiệt kế được đặt trong hơi nước bên trên mặt nước đang sôi, giá trị nhiệt độ trên nhiệt kế là 100 °C.

c) Chiều dài cột thuỷ ngân ở 0 °C, 50 °C, 100 °C lần lượt là l 0 , l 1 = l 0 + 5 0 α , l 2 = l 0 + 1 0 0 α

Tính được l 2 = 4 7 m m .

d) Ta có l 3 = l 0 + α t 3 = 6 1 . Tính được t3 = 70 °C.

Đáp án: a) 0; b) 100; c) 47; d) 70.

18. Tự luận
• 1 điểm

Đồ thị ở Hình vẽ biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của khối băng theo nhiệt lượng cung cấp. Dựa vào đồ thị, hãy tính khối lượng khối băng. Biết nhiệt nóng chảy riêng của băng ở 0 °C là 3,34.105 J/kg.

Đồ thị ở Hình vẽ biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của khối băng theo nhiệt lượng cung cấp. Dựa vào đồ thị, hãy tính khối lượng khối băng. Biết nhiệt nóng chảy riêng của băng ở 0 °C là 3,34.105 (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 299g

Từ đồ thị, ta thấy cần cung cấp nhiệt lượng Q = 100 kJ để hoá lỏng hoàn toàn khối băng ở 0 °C.

Khối lượng khối băng: m = Q λ = 1 0 0 ⋅ 1 0 3 3 , 3 4 ⋅ 1 0 5 ≈ 0 , 2 9 9   k g = 2 9 9   g .

19. Tự luận
• 1 điểm

Vận động viên điền kinh bị mất rất nhiều nước trong khi thi đấu. Các vận động viên thường chỉ có thể chuyển hoá khoảng 20% năng lượng dự trữ trong cơ thể thành năng lượng dùng cho các hoạt động của cơ thể. Phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ cơ thể không đổi. Nếu vận động viên dùng hết 10800 kJ trong cuộc thi thì có khoảng bao nhiêu lít nước đã thoát ra ngoài cơ thể? Coi nhiệt độ cơ thể của vận động viên hoàn toàn không đổi và nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ của vận động viên là 2 , 4 ⋅ 1 0 6   J / k g . Biết khối lượng riêng của nước là 1 , 0 . 1 0 3   k g / m 3 .

Xem đáp án

Khối lượng = thể tích × khối lượng riêng: m = V ρ .

Phần năng lượng dùng để bay hơi:

Q = Năng lượng toàn phần × Hiệu suất = ( 1 0 8 0 0 . 1 0 3   J ) . 0 , 8 0 = 8 6 4 0 0 0 0   J .  

Mặt khác: Q = m L = V ρ L → V = Q ρ L = 8 6 4 0 0 0 0   J ( 1 0 0 0   k g / m 3 ) ⋅ ( 2 , 4 ⋅ 1 0 6   J / k g ) = 3 , 6 ⋅ 1 0 − 3   m 3 .

Đáp án: 3,6 lít

20. Tự luận
• 1 điểm

Người ta thiết kế một nhiệt kế sử dụng một thang nhiệt độ mới, gọi là thang nhiệt độ X, nhiệt độ được kí hiệu là TX, có đơn vị là °X. Trong đó, 0 °C tương ứng với 10 °X và khi cùng đo nhiệt độ của một vật thì thấy số chỉ theo thang nhiệt độ Celsius và thang nhiệt độ nhiệt độ X đều là 50.

(a) Hãy thiết lập biểu thức chuyển đổi nhiệt độ từ thang nhiệt độ Celsius sang thang nhiệt độ X.

(b) Ở nhiệt độ bao nhiêu theo thang Celsius (nhỏ hơn 50 °C) thì độ chênh lệch số chỉ của hai thang đo là 3?

Xem đáp án

a) Biết rằng:

- 0°C tương ứng với 10 °X

- 50°C tương ứng với 50 °X

Gọi nhiệt độ theo thang Celsius là t và nhiệt độ theo thang X là TX.

Dựa trên thông tin trên, ta có thể thiết lập hệ phương trình để tìm mối quan hệ giữa t và TX:

Xét mối quan hệ tuyến tính giữa t và TX: TX = a⋅t + b

Sử dụng các điểm đã cho để xác định a và b:

- Khi t = 0 °C, TX = a.0 + b = 10 °X

- Khi t = 50 °C, TX = a.50 + b = 50 °X

Giải hệ phương trình tìm được a = 0,8; b = 10.

Do đó, biểu thức chuyển đổi từ Celsius sang X là: TX = 0,8t + 10

b) Thay |TX – t| = 3 vào biểu thức ở câu a, ta tính được t = 35 °C.

21. Tự luận
• 1 điểm

Một ấm đun siêu tốc có phần thân ấm làm bằng thép không gỉ có khối lượng 0,5 kg, đang chứa 1,8 lít nước ở 25 °C. Biết nhiệt dung riêng của thép và nước lần lượt là 460 J/kg.K và 4 180 J/kg.K.

(a) Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun ấm nước đến khi sôi ở 100 °C.

(b) Biết công suất điện ghi trên ấm đun là 1 500 W. Tính thời gian đun sôi một ấm nước. Coi rằng điện năng chuyển hoàn toàn thành năng lượng nhiệt truyền cho ấm.

Xem đáp án

a) Nhiệt lượng cần cung cấp để đun ấm nước đến khi sôi ở 100 °C:

Q = (mấmcth + mncn)(t2 − t1) = (0,5.460 + 1,8.4180).(100 - 25) = 581550 J

b) Thời gian đun sôi một ấm nước: W = Q = . t ⇒ t = Q = 5 8 1 5 5 0 1 5 0 0 ≈ 3 8 8   s .

22. Tự luận
• 1 điểm

Một người pha chế một mẫu trà sữa bằng cách trộn các mẫu chất lỏng với nhau: nước trà đen (mẫu A), nước đường nâu (mẫu B) và sữa tươi (mẫu C). Các mẫu chất lỏng này chỉ trao đổi nhiệt lẫn nhau mà không gây ra các phản ứng hoá học. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Nhiệt độ trước khi trộn của mẫu A, mẫu B và mẫu C lần lượt là 12 °C, 19 °C và 28 °C. Biết rằng:

– Khi trộn mẫu A với mẫu B với nhau thì nhiệt độ cân bằng của hệ là 16 °C.

– Khi trộn mẫu B với mẫu C với nhau thì nhiệt độ cân bằng của hệ là 23 °C.

(a) Tìm nhiệt độ cân bằng của hệ khi trộn mẫu A với mẫu C.

(b) Tìm nhiệt độ cân bằng khi trộn cả ba mẫu.

(c) Nếu người này pha thêm một mẫu nước trà đen nữa vào hỗn hợp ba mẫu ở câu b thì nhiệt độ cân bằng của hệ lúc này là bao nhiêu?

Xem đáp án

a) Ta có:

m A c A ( 1 6 − 1 2 ) = m B c B ( 1 9 − 1 6 ) ⇒ 4 m A c A = 3 m B c B (1)

m B c B ( 2 3 − 1 9 ) = m C c C ( 2 8 − 2 3 ) ⇒ 5 m C c C = 4 m B c B (2)

Từ (1) và (2), ta được: 1 6 m A c A = 1 5 m C c C (3)

Gọi t 1 là nhiệt độ cân bằng khi trộn mẫu A với mẫu C, ta có:

m A c A ( t 1 − 1 2 ) = m C c C ( 2 8 − t 1 ) (4)

Thay (3) vào (4), ta tính được: t 1 = 2 0 , 2 6 ° C .

b) Gọi t 2 là nhiệt độ cân bằng khi trộn cả ba mẫu với nhau, ta có:

m A c A ( t 2 − 1 2 ) + m B c B ( t 2 − 1 9 ) = m C c C ( 2 8 − t 2 )

Ta tính được: t 2 = 1 9 , 7 6 ° C .

c) Tương tự, gọi t 3 là nhiệt độ cân bằng của hệ lúc này, ta có:

2 m A c A ( t 3 − 1 2 ) + m B c B ( t 3 − 1 9 ) = m C c C ( 2 8 − t 3 )

Ta tính được: t 3 = 1 8 ° C .

23. Tự luận
• 1 điểm

Một viên đạn có khối lượng m = 45 g bay theo phương ngang với tốc độ v0 = 100 m/s xuyên qua một quả dưa có khối lượng M = 2,5 kg đang nằm yên trên sàn ngang nhẵn. Tốc độ của viên đạn và của quả dưa ngay sau khi viên đạn xuyên qua lần lượt là v = 80 m/s và V = 20 cm/s. Tính độ tăng nội năng của viên đạn và quả dưa.

Xem đáp án

Đáp án: 80,95

Công mà hệ (viên đạn và quả dưa) thực hiện có độ lớn:

| A | = Δ W d = ( 1 2 m v 2 + 1 2 M V 2 ) − 1 2 m v 0 2

Do hệ thực hiện công nên: A = − [ ( 1 2 m v 2 + 1 2 M V 2 ) − 1 2 m v 0 2 ] = 1 2 m v 0 2 − 1 2 m v 2 − 1 2 M V 2

Do không có sự truyền nhiệt nên độ tăng nội năng của hệ:

Δ U = A = 1 2 m v 0 2 − 1 2 m v 2 − 1 2 M V 2 = 1 2 ⋅ 0 , 0 4 5 ⋅ 1 0 0 2 − 1 2 ⋅ 0 , 0 4 5 ⋅ 8 0 2 − 1 2 ⋅ 2 , 5 ⋅ 0 , 2 2 = 8 0 , 9 5   J .

24. Tự luận
• 1 điểm

Một quả bóng có khối lượng 100 g rơi từ độ cao 10 m xuống sân và nảy lên được 7 m. Tại sao nó không nảy lên được đến độ cao ban đầu? Tính độ biến thiên nội năng của quả bóng, sân và không khí. Lấy g = 9,8 m/s2.

Xem đáp án

Đáp án: 2,94

Do trong quá trình va chạm với mặt đất, một phần năng lượng đã chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác như nhiệt năng, năng lượng âm thanh,… nên quả bóng không nảy lên được đến độ cao ban đầu.

U = mgh1 – mgh2 = 0,1.9,8.(10 – 7) = 2,94 J.

25. Tự luận
• 1 điểm

Một chất khí đựng trong bình hình trụ được lắp một pít-tông có thể chuyển động không ma sát trong bình. Khi hấp thụ một năng lượng nhiệt 400 J từ môi trường bên ngoài, chất khí trong bình giãn nở dưới áp suất bên ngoài không đổi là 1,00 atm từ thể tích 5,00 lít đến 10,0 lít. Xác định độ biến thiên nội năng của khí trong bình. Cho biết 1 l.atm tương đương với 101,3 J.

Xem đáp án

Đáp án: 906,5

Từ định luật 1 của nhiệt động lực học, ta có: U = Q + A

Chất khí thực hiện công để thắng được áp suất bên ngoài: A = F.h (h là quãng đường dịch chuyển của pít-tông trong bình, F là lực tác dụng lên pít-tông; F = p.S với p là áp suất tác dụng lên pít-tông, S là tiết diện của bình).

A = F.h = pSh = pV = 1.(5 - 10) = -5 l.atm = -506,5 J.

Độ biến thiên nội năng: U = 400 – (–506,5) = 906,5 J.

26. Tự luận
• 1 điểm

Thép là hợp kim gồm có kim loại chính là Fe, C chiếm từ 0,02% đến 2,14%, ngoài ra còn bổ sung một số kim loại khác nữa tuỳ thuộc từng loại thép. Gang cũng là một hợp kim gồm chủ yếu Fe và C trong đó kim loại chính là Fe, C chiếm hơn 2,14%. Một người thợ nấu chảy thép phế liệu trong một chiếc nồi kim loại. Để chế tạo gang, người đó bỏ thêm vào nồi thép nóng chảy đỏ rực đó một ít rơm (là thân cây lúa đã phơi khô).

1. Kim loại làm nồi nấu có đặc điểm gì mà không bị hoà tan với thép nóng chảy?

2. Hãy giải thích cách pha trộn các nguyên tố để chế tạo gang của người thợ.

Xem đáp án

1. Kim loại làm nồi nấu gang, thép phải có nhiệt độ nóng chảy cao hơn đáng kể nhiệt độ nóng chảy của gang (1 150 °C – 1200 °C) và của thép (≈ 1 535 °C).

2. Khi bỏ thêm vào nồi thép nóng chảy đỏ rực đó một ít rơm, một số nguyên tố (H2, O2, N,...) sẽ hoá hơi ở nhiệt độ cao, còn lại chủ yếu là carbon và một số nguyên tố kim loại sẽ nóng chảy ở nhiệt độ của thép nóng chảy. Lúc này hàm lượng carbon trong nồi đã tăng lên và chúng trở thành gang.

27. Tự luận
• 1 điểm

Trong công nghệ khí nén, người ta sử dụng điện năng sinh công để nén một lượng khí lớn vào trong một bình kín có vỏ bằng kim loại chắc chắn và gọi đây là bình tích áp. Van đóng mở bình tích áp này được lắp nối với một ống dẫn khí và cuối đường ống sẽ là bộ phận (như phanh ô tô) hoặc dụng cụ cơ khí (như khoan bắt vít trong sửa ô tô, xe máy). Chú ý rằng, trong quá trình nén khí, động cơ điện sẽ lấy thêm không khí bên ngoài nén vào trong bình. Trong quá trình khối khí sinh công làm phanh ô tô hoặc quay trục khoan bắt vít sẽ có một lượng khí thoát ra. Một người thợ cơ khí sử dụng 5 000 J năng lượng điện cho máy nén khí thì có thể nén được 3 m3 không khí vào trong bình tăng áp có dung tích 250 lít. Hiệu suất của máy nén bằng 90%.

1. Lượng khí trong bình tích áp có khả năng sinh được công bằng bao nhiêu?

2. Xác định sự thay đổi nội năng của lượng khí trong bình lúc đầu.

Xem đáp án

Đáp án: 4500J; 375J

1. Lượng khí trong bình tích áp có khả năng sinh được công bằng: 5 000.90% = 4 500 J

2. Nội năng của lượng khí trong bình lúc đầu tăng thêm một lượng bằng: 4 5 0 0 . 2 5 0 3 0 0 0 = 3 7 5   J

28. Tự luận
• 1 điểm

Giá điện trung bình của trường THPT năm 2023 là 1 980 đồng/kWh đã tính cả hao phí. Bếp của nhà trường sử dụng là bếp điện với hiệu suất 70% và mỗi ngày cần đun 40 phích nước (bình thuỷ) 1,8 lít để sử dụng trong trường. Nhà trường dự định mua ấm điện với hiệu suất 90% thì mỗi tháng trong năm 2023 nhà trường sẽ tiết kiệm được bao nhiêu tiền điện? Biết rằng trung bình mỗi tháng nhà trường hoạt động 26 ngày và coi như nhiệt độ nước máy luôn bằng 20 °C.

Xem đáp án

Đáp án: 109 890

Chú ý rằng 1,8 lít nước có khối lượng 1,8 kg; 1 kWh = 3 600 000 J.

Khối lượng nước cần đun trong một tháng bằng: 40.1,8.26 = 1 872 kg

Nhiệt lượng cần cung cấp để làm 1 872 kg nước sôi từ nhiệt độ ban đầu 20 °C là

Q = mc(100 - 20) = 1 872.4 200.80= 628 992 000 J

Nếu đun nước bằng bếp điện thì cần lượng điện tiêu thụ là:

N B = 6 2 8 9 9 2 0 0 0 3 6 0 0 0 0 0 ⋅ 1 0 0 7 0 = 2 4 9 , 6 k W h

Nếu đun nước bằng ấm điện thì cần lượng: N A = 6 2 8 9 9 2 0 0 0 3 6 0 0 0 0 0 ⋅ 1 0 0 9 0 = 1 9 4 , 1 k W h

Số tiền điện dùng đun nước nhà trường tiết kiệm được mỗi tháng bằng:

1 980(249,6 – 194,1) = 109 890 (đồng).

29. Tự luận
• 1 điểm

Trong một ấm bằng đồng có 0,50 lít nước ở nhiệt độ ban đầu 30 °C. Nước được đun sôi và sau khi sôi một thời gian, đã có 0,10 lít nước chuyển thành hơi. Xác định nhiệt lượng đã cung cấp cho ấm và nước. Biết khối lượng của ấm bằng đồng là 0,50 kg; nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg, nhiệt dung riêng của nước và của đồng tương ứng là c1 = 4 200 J/kg.K; c2 = 380 J/kg.K.

Xem đáp án

Nhiệt lượng cần thiết để ấm và nước từ nhiệt độ 30°C đến nhiệt độ sôi 100°C là

Q1 = 0,5.4200.70 + 0,5.380.70 = 1,6.105 J

Nhiệt lượng cần cung cấp cho 0,10 lít nước hoá hơi là: Q2 = 0,1.2,3.106 = 2,3.105 J.

Tổng nhiệt lượng đã cung cấp cho ấm nước: Q = Q1 + Q2 = 3,9.105 J.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Vật lý

Xem tất cả