
30 câu hỏi
etyl isovalerat.
benzyl axetat.
isoamyl axetat.
etyl butirat.
Đáp án D
Đáp án A
CH3COOC2H5.
C2H5COOCH3.
CH3COOCH3.
C2H3COOC2H5.
Đáp án A
X là: CH3COOC2H5
CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
Axit stearic là axit no mạch hở.
Metyl fomat có phản ứng tráng bạc.
Ở điều kiện thường, triolein là chất lỏng.
Thủy phân vinyl axetat thu được ancol metylic.
Đáp án D
Thủy phân vinyl axetat (CH3COOCH=CH2) thu được CH3COOH và CH3CHO
HCOOC6H5.
C6H5COOCH3.
CH3COOCH2C6H5.
CH3COOCH3.
Đáp án A
HCOOCH=CH2
CH2=CHCOOCH3
CH3COOH=CH2
CH3COOCH3
Đáp án C
geranyl axetat.
etyl butirat.
isoamyl axetat.
benzyl axetat.
Đáp án A
geranyl axetat: có mùi hoa hồng
etyl butirat : có mùi dứa
isoamyl axetat : có mùi chuối chín
benzyl axetat : có mùi hoa nhài
CH2=CHCOOK và CH3OH.
CH3COOK và CH2=CHOH
CH3COOK và CH3CHO.
C2H5COOK và CH3OH
Đáp án A
CH2=CHCOOCH3 + KOH → CH2=CHCOOK + CH3OH
CH3COOCH2CH3.
HCOOCH3.
CH3COOCH3.
CH2=CHCOOCH3.
Chọn đáp án D
Thu được > → este phải có từ 2 liên kết pi trở lên.
→ CH2=CHCOOCH3 trong phân tử có 2 liên kết pi.
Đối với các đáp án còn lại: CH3COOCH2CH3; HCOOCH3; CH3COOCH3 đều là este no, đơn chức, mạch hở → Đốt cháy cho =
C6H5-CH2-COO-CH3.
CH3-COO-CH2-C6H5
CH3-COO-C6H5.
C6H5-COO-CH3.
Chọn đáp án B.
Công thức của benzyl axetat là CH3-COO-CH2-C6H5
Tên gọi của chất tương ứng với các đáp án còn lại là:
A. C6H5-CH2-COO-CH3 metyl phenylaxetat.
C. CH3-COO-C6H5 phenyl axetat
D. C6H5-COO-CH3 metyl benzoat
C17H33COONa.
C15H31COONa.
C15H31COOH.
C17H35COOH.
Đáp án B
Chú ý: Ghi nhớ một số chất béo thường gặp khác:
Panmitin: (C15H31COO)3C3H5
Linolein: (C17H31COO)3C3H5
Olein: (C17H33COO)3C3H5
Stearin: (C17H35COO)3C3H5
1
4
2
3
Đáp án C
Do công thức phân tử đó có 2O mà là hợp chất đơn chức nên chất đó là este. Các công thức cấu tạo phù hợp là:
HCOOCH2-CH2-CH3 và HCOOCH(CH3)CH3
este hóa.
xà phòng hóa.
thủy phân.
trùng ngưng.
Đáp án A
CH3COOC2H5
HCOOCH3
C2H5COOCH3
CH3COOH
Đáp án A
6
4
5
3
Đáp án B
Chất phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là: etyl fomat (1), triolein (3), metyl acrylat (4), benzyl axetat (6).
PTHH :
NaOH + HCOOC2H5 HCOONa + C2H5OH
NaOH + CH3COOCH=CH2 CH3COONa + CH3CHO
(C17H33COO3)C3H5 + 3NaOH 3C17H33COONa + C3H5(OH)3
CH2=CHCOOCH3 + NaOH CH2=CHCOONa + CH3OH
CH3COOC6H5 + NaOH CH3COONa + C6H5OH
CH3COOCH2C6H5 + NaOH CH3COONa + C6H5CH2OH
Chọn B
Chú ý:
C6H5CH2OH là ancol do nhóm OH không đính trực tiếp vào vòng benzen
HCOOCH3
HCOOC2H5
HCOOCH=CH2
CH3COOCH3
Đáp án C
Este có phản ứng trùng hợp HCOOCH=CH2
Tristearin không phản ứng với nước brom
Thủy phân etyl axetat thu được ancol metylic
Ở điều kiện thường triolein là thể lỏng
Etyl fomat có phản ứng tráng bạc
Đáp án B
A đúng
B sai vì CH3COOC2H5 thủy phân tạo CH3COOH và C2H5OH là ancol etylic
C đúng
D đúng
xà phòng và glixerol.
glucozo và ancol etylic
xà phòng và ancol etylic.
glucozo và glixerol.
Chọn đáp án A
Trong công nghiệp một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất xà phòng và glixerol.
Phương trình phản ứng xà phòng hóa:
( COO)3C3H5 + 3NaOH 3 COONa (xà phòng) + C3H5(OH)3 (glixerol)
HCOOCH3.
CH3COOCH=CH2.
HCOOCH=CH2.
HCOOCH2CH3.
Chọn đáp án C
Este vinyl fomat có công thức cấu tạo là: HCOOCH=CH2.
Tên gọi của các chất tương ứng với các đáp án còn lại:
A. HCOOCH3 : metyl fomat
B. CH3COOCH=CH2 : vinyl axetat.
D. HCOOCH2CH3 : etyl fomat
CH3COOC2H5.
HCOOC2H5.
CH3COOCH3.
C2H5COOH.
Đáp án C
Este không tham gia phản ứng tráng bạc => không phải là este tạo bởi axit fomic (HCOOH)
Vậy CTCT của este X có CTPT C3H6O2 là CH3COOCH3
Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo
Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm
Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước
Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hidro khi đun nóng có xúc tác Ni
Đáp án A
A sai vì chất béo là trieste của glixerol với các axit béo
B đúng
C đúng
D đúng
Chất béo là trieste của glixerol với axit hữu cơ.
Metyl axetat có phản ứng tráng bạc.
Trong phân tử vinylaxetat có hai liên kết π.
Tristearin có tác dụng với nước brom.
Đáp án C
A. Sai vì chất béo là là trieste của glixerol với các axit béo
B. Sai
C. đúng
D. sai
CH3COOC2H5.
HCOOCH=CH2.
HCOOC2H5.
CH3COOCH3.
Đáp án D
Tripanmitin
Glyxin
Glucozo
Metyl axetat
Đáp án A
Chất tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra glixerol : Tripanmitin (C15H31COO)3C3H5
Thủy phân etyl axetat thu được ancol metylic
Etyl fomat có phản ứng tráng bạc
Triolein phản ứng được với dung dịch brom
Ở điểu kiện thường, tristearin là chất rắn
Đáp án A
A sai
B đúng
C đúng
D đúng
3
4
2
6
Đáp án B
Số este có công thức phân tử C4H8O2 là :
Các đồng phân là HCOOCH(CH3)2
HCOOCH-CH2-CH3
CH3COOC2H5
C2H5COOCH3
Nhẹ hơn nước.
Dễ tan trong nước.
Tan trong dung môi hữu cơ.
Là chất lỏng hoặc rắn ở nhiệt độ thường.
Đáp án B
(C17H31COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
Đáp án D
Ghi nhớ một số chất béo thông dụng:
Tripanmitin: (C15H31COO)3C3H5.
Trilinolein: (C17H31COO)3C3H5.
Triolein: (C17H33COO)3C3H5.
Tristearin: (C17H35COO)3C3H5.
trioleat
tristearin
tristearat
tripanmitin
Đáp án B
Hiđro hóa triolein (C17H33COO)3C3H5 thu được tristearin (C17H35COO)3C3H5
C17H35COONa và glixerol.
C17H31COONa và glixerol.
C17H35COOH và glixerol.
C17H31COONa và etanol
Đáp án A
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
Tristearin glixerol
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















