Bài tập trắc nghiệm Este - Lipit (mức độ nhận biết - P1)
Đề thi

Bài tập trắc nghiệm Este - Lipit (mức độ nhận biết - P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1246 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây có mùi chuối chín?

Etyl fomat

Benzyl axetat

Isoamyl axetat

Etyl butirat

Xem đáp án

Đáp án C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất béo là trieste của axit béo với

ancol etylic.

glixerol.

ancol metylic.

etylen glicol.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Chất béo là trieste của axit béo với glixerol.

Công thức chất béo có dạng: ( R¯COO)3C3H5

Một số chất béo và tên gọi:

(C15H31COO)3C3H5 : tripanmitin

(C17H35COO)3C3H5 : tristearin

(C17H33COO)3C3H5 : triolein

(C17H31COO)3C3H5 : trilinolein

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ester C2H5COOC2H5 có tên gọi là

etyl fomat.

vinyl propionat.

etyl propionat.

etyl axetat

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ester C2H5COOC2H5 có tên gọi là ethyl propionate

Công thức cấu tạo tương ứng với các đáp án còn lại:

A. ethyl formate  HCOOC2H5

B. vinyl propionate C2H5COOCH=CH2

D. ethyl acetate CH3COOC2H5

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất béo tripanmitin có công thức là

(C17H35COO)3C3H5

(C17H33COO)3C3H5.

(C15H31COO)3C3H5.

(C17H31COO)3C3H5.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Chất béo tripanmitin có công thức là (C15H31COO)3C3H5

Tên gọi của các chất béo còn lại:

A. (C17H35COO)3C3H tristearin

B. (C17H33COO)3C3H5 triolein

D. (C17H31COO)3C3H5 trilinolein

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi của CH3CH2COOCH3

metyl propionat

propyl axetat

etyl axetat

metyl axetat

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Tên gọi của CH3CH2COOCH3 là metyl propionat

 Công thức tương ứng với tên gọi trong các đáp án còn lại:

B. propyl axetat: CH3COOCH2CH2CH3

C. etyl axetat: CH3COOCH2CH3

D. metyl axetat: CH3COOCH3

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng este HCOOCH3 với một lương vừa đủ dung dịch NaOH sản phẩm thu được là

Na và CH3OH

HCOONa và CH3OH

HCOONa và C2H5OH

CH3COONa và C2H5OH

Xem đáp án

Đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các este sau: etyl fomat (1); vinyl axetat (2); triolein (3); metyl acrylat (4); phenyl axetat (5). Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH dư, đun nóng sinh ra ancol là

(1), (2), (3).

(2), (3), (5).

(1), (3), (4).

(3), (4), (5)

Xem đáp án

Đáp án C

etyl fomat phản ứng được với dung dịch NaOH dư, đun nóng sinh ra C2H5OH

vinyl axetat phản ứng được với dung dịch NaOH dư, đun nóng sinh ra CH3CHO

triolein phản ứng được với dung dịch NaOH dư, đun nóng sinh ra C3H5(OH)3

metyl acrylat phản ứng được với dung dịch NaOH dư, đun nóng sinh ra CH3OH

phenyl axetat phản ứng được với dung dịch NaOH dư, đun nóng sinh ra C6H5OH

(1), (3),(4) đúng

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Isoamyl axetat có công thức cấu tạo là

CH3COOCH2–CH2–CH(CH3)2.

CH3COOCH(CH3)–CH(CH3)2.

CH3COOCH2–C(CH3)2–CH3.

CH3COOC(CH3)2–CH2–CH3.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Isoamyl axetat có công thức cấu tạo là CH3COOCH2-CH2-CH(CH3)2 (có mùi chuối chín)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Etser X có công thức cấu tạo CH3COOCH2–C6H(C6H5–: phenyl). Tên gọi của X là

metyl benzoat.

phenyl axetat.

benzyl axetat

phenyl axetic.

Xem đáp án

Đáp án C

CH3COO– : gốc acetate.

–CH2–C6H5: gốc benzyl. 

Tên gọi của X là benzyl acetate
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo.

Anđehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

Phân tử amilozơ có mạch phân nhánh, không duỗi thẳng mà xoắn như lò xo.

Phenol ít tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl.

Số phát biểu sai là: 

2

3

4

1

Xem đáp án

Đáp án A

(a) đúng  (b) đúng   (c) sai    (d) sai

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH dư không thu được ancol?

Benzyl fomat.

Phenyl axetat.

Metyl acrylat.

Tristrearin.

Xem đáp án

Đáp án B

A tạo ra ancol benzylic      

B tạo ra phenol

C tạo ra ancol metylic                     

D tạo ra glixerol(ancol)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có thành phần chính là trieste của glixerol với axitbéo? 

sợi bông

mỡ bò

bột gạo

tơ tằm

Xem đáp án

Đáp án B

Chất béo có thành phần chính là Trieste của glixerol và axit béo

Trong các chất trên chỉ có mỡ bò là chất béo

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: triolein, tristearin, tripanmitin, vinyl axetat, metyl axetat. Số chất tham gia phản ứng cộng H2 (Ni, to) là

2

3

4

1

Xem đáp án

Đáp án A

Chất tham gia phản ứng cộng H2 (Ni, to) là triolein, vinyl axetat

14. Trắc nghiệm
1 điểm

CH3COOC2H3 phản ứng với chất nào sau đây tạo ra được este no?

SO2.

KOH.

HCl.

H2 (Ni, t0)

Xem đáp án

Đáp án D

CH3COOC2H3 phản ứng với H2 (Ni, t0)  tạo ra được este no là CH3COOC2H5

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là chất béo?

(C17H35COO)3C3H5.

(C17H35COO)2C2H4.

(CH3COO)3C3H5.

(C3H5COO)3C3H5.

Xem đáp án

Đáp án A

Hợp chất là chất béo là (C17H35COO)3C3H5

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Etyl axetat có phản ứng với chất nào sau đây?

FeO

NaOH

Na

HCl

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Etyl axetat (CH3COOC2H5) có phản ứng với NaOH (phản ứng xà phòng hóa)

Phương trình phản ứng:

CH3COOC2H5 + NaOH t° CH3COONa + C2H5OH

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có công thức cấu tạo thu gọn là CH3COOCH3. Tên gọi của X là

etyl fomat.

metyl axetat.

metyl fomat.

etyl axetat

Xem đáp án

Đáp án B

Tên gọi của X là metyl axetat

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun chất béo X với dung dịch NaOH thu được natri oleat và glixerol. Công thức của X là

(C17H33COO)3C3H5.

(C17H35COO)3C3H5.

(C17H33OCO)3C3H5.

(CH3COO)3C3H5

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Công thức của X là (C17H33COO)3C3H5  (triolein)

Phương trình thủy phân:

Đun chất béo X với dung dịch NaOH thu được natri oleat và glixerol (ảnh 1)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hóa học giữa axit cacboxylic và ancol được gọi là phản ứng

este hóa.

trung hòa.

kết hợp.

ngưng tụ

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phản ứng hóa học giữa axit cacboxylic và ancol được gọi là phản ứng este hóa

Ví dụ:

Phản ứng hóa học giữa axit cacboxylic và ancol được gọi là phản ứng (ảnh 1)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất béo X là trieste của glixerol với axit cacboxylic Y. Axit Y có thể là

C2H5COOH.

C17H35COOH.

CH3COOH.

C6H5COOH.

Xem đáp án

Đáp án B

Chất béo là Trieste của glixerol và axit béo là những axit có só C từ 12-28

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có công thức phân tử C3H6O2. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn là

3

1

4

2

Xem đáp án

Đáp án D

Este X có các công thức thỏa màn là HCOOC2H5 và CH3COOCH3

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là

CnH2nO2 (n ≥ 3).

CnH2n+2O2 (n ≥ 2).

CnH2nO2 (n ≥ 2).

CnH2n–2O2 (n ≥ 4).

Xem đáp án

Đáp án C

Công thức phân tử tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là CnH2nO2 (n ≥ 2)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hóa học nào sau đây có thể là công thức của chất béo?

(CH3COO)3C3H5

( C17H33COO)3C2H5

(C17H33COO)3C3H5

(C2H3COO)3C3H5

Xem đáp án

Đáp án C

Chất béo là trieste của glixrol và các axit béo

Axit béo là axit đơn chức, có mạch dài không phân nhánh

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Không nên dùng xà phong khi giặt rửa với nước cứng vì:

Xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải.

Gây ô nhiễm môi trường.

Tạo ra kết tủa CaCO3, MgCO3 bám lên sợi vải.

Gây hại cho da tay.

Xem đáp án

Đáp án A

Nước cứng chứa nhiều ion Mg 2+, Ca2+, MgSO4, CaCO3, Mg(HCO3)2, Ca(HCO3)2

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi dầu mỡ để lâu thì có mùi hôi khó chịu. Nguyên nhân là do chất béo phân hủy thành:

Axit

Ancol

Andehit

Xeton

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Dầu mỡ lâu ngày có hiện tượng ôi, có mùi khó chịu là do liên kết C=C ở gốc axit không no của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất này bị phân hủy thành các anđehit có mùi khó chịu gây hại cho người ăn.