Bài tập trắc nghiệm Este - Lipit (mức độ nhận biết - P1)
25 câu hỏi
Este nào sau đây có mùi chuối chín?
Etyl fomat
Benzyl axetat
Isoamyl axetat
Etyl butirat
Đáp án C
Chất béo là trieste của axit béo với
ancol etylic.
glixerol.
ancol metylic.
etylen glicol.
Chọn đáp án B
Chất béo là trieste của axit béo với glixerol.
Công thức chất béo có dạng: ( COO)3C3H5
Một số chất béo và tên gọi:
(C15H31COO)3C3H5 : tripanmitin
(C17H35COO)3C3H5 : tristearin
(C17H33COO)3C3H5 : triolein
(C17H31COO)3C3H5 : trilinolein
Ester C2H5COOC2H5 có tên gọi là
etyl fomat.
vinyl propionat.
etyl propionat.
etyl axetat
Chọn đáp án C
Ester C2H5COOC2H5 có tên gọi là ethyl propionate
Công thức cấu tạo tương ứng với các đáp án còn lại:
A. ethyl formate HCOOC2H5
B. vinyl propionate C2H5COOCH=CH2
D. ethyl acetate CH3COOC2H5
Chất béo tripanmitin có công thức là
(C17H35COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
(C17H31COO)3C3H5.
Chọn đáp án C
Chất béo tripanmitin có công thức là (C15H31COO)3C3H5
Tên gọi của các chất béo còn lại:
A. (C17H35COO)3C3H5 tristearin
B. (C17H33COO)3C3H5 triolein
D. (C17H31COO)3C3H5 trilinolein
Tên gọi của CH3CH2COOCH3 là
metyl propionat
propyl axetat
etyl axetat
metyl axetat
Chọn đáp án A
Tên gọi của CH3CH2COOCH3 là metyl propionat
Công thức tương ứng với tên gọi trong các đáp án còn lại:
B. propyl axetat: CH3COOCH2CH2CH3
C. etyl axetat: CH3COOCH2CH3
D. metyl axetat: CH3COOCH3
Đun nóng este HCOOCH3 với một lương vừa đủ dung dịch NaOH sản phẩm thu được là
Na và CH3OH
HCOONa và CH3OH
HCOONa và C2H5OH
CH3COONa và C2H5OH
Đáp án B
Cho các este sau: etyl fomat (1); vinyl axetat (2); triolein (3); metyl acrylat (4); phenyl axetat (5). Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH dư, đun nóng sinh ra ancol là
(1), (2), (3).
(2), (3), (5).
(1), (3), (4).
(3), (4), (5)
Đáp án C
etyl fomat phản ứng được với dung dịch NaOH dư, đun nóng sinh ra C2H5OH
vinyl axetat phản ứng được với dung dịch NaOH dư, đun nóng sinh ra CH3CHO
triolein phản ứng được với dung dịch NaOH dư, đun nóng sinh ra C3H5(OH)3
metyl acrylat phản ứng được với dung dịch NaOH dư, đun nóng sinh ra CH3OH
phenyl axetat phản ứng được với dung dịch NaOH dư, đun nóng sinh ra C6H5OH
(1), (3),(4) đúng
Isoamyl axetat có công thức cấu tạo là
CH3COOCH2–CH2–CH(CH3)2.
CH3COOCH(CH3)–CH(CH3)2.
CH3COOCH2–C(CH3)2–CH3.
CH3COOC(CH3)2–CH2–CH3.
Chọn đáp án A
Isoamyl axetat có công thức cấu tạo là CH3COOCH2-CH2-CH(CH3)2 (có mùi chuối chín)
Etser X có công thức cấu tạo CH3COOCH2–C6H5 (C6H5–: phenyl). Tên gọi của X là
metyl benzoat.
phenyl axetat.
benzyl axetat
phenyl axetic.
Đáp án C
CH3COO– : gốc acetate.
–CH2–C6H5: gốc benzyl.
Tên gọi của X là benzyl acetateCho các phát biểu sau:
Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo.
Anđehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
Phân tử amilozơ có mạch phân nhánh, không duỗi thẳng mà xoắn như lò xo.
Phenol ít tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl.
Số phát biểu sai là:
2
3
4
1
Đáp án A
(a) đúng (b) đúng (c) sai (d) sai
Hợp chất hữu cơ nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH dư không thu được ancol?
Benzyl fomat.
Phenyl axetat.
Metyl acrylat.
Tristrearin.
Đáp án B
A tạo ra ancol benzylic
B tạo ra phenol
C tạo ra ancol metylic
D tạo ra glixerol(ancol)
Chất nào sau đây có thành phần chính là trieste của glixerol với axitbéo?
sợi bông
mỡ bò
bột gạo
tơ tằm
Đáp án B
Chất béo có thành phần chính là Trieste của glixerol và axit béo
Trong các chất trên chỉ có mỡ bò là chất béo
Cho các chất sau: triolein, tristearin, tripanmitin, vinyl axetat, metyl axetat. Số chất tham gia phản ứng cộng H2 (Ni, to) là
2
3
4
1
Đáp án A
Chất tham gia phản ứng cộng H2 (Ni, to) là triolein, vinyl axetat
CH3COOC2H3 phản ứng với chất nào sau đây tạo ra được este no?
SO2.
KOH.
HCl.
H2 (Ni, t0)
Đáp án D
CH3COOC2H3 phản ứng với H2 (Ni, t0) tạo ra được este no là CH3COOC2H5
Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là chất béo?
(C17H35COO)3C3H5.
(C17H35COO)2C2H4.
(CH3COO)3C3H5.
(C3H5COO)3C3H5.
Đáp án A
Hợp chất là chất béo là (C17H35COO)3C3H5
Etyl axetat có phản ứng với chất nào sau đây?
FeO
NaOH
Na
HCl
Chọn đáp án B
Etyl axetat (CH3COOC2H5) có phản ứng với NaOH (phản ứng xà phòng hóa)
Phương trình phản ứng:
CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH
Este X có công thức cấu tạo thu gọn là CH3COOCH3. Tên gọi của X là
etyl fomat.
metyl axetat.
metyl fomat.
etyl axetat
Đáp án B
Tên gọi của X là metyl axetat
Đun chất béo X với dung dịch NaOH thu được natri oleat và glixerol. Công thức của X là
(C17H33COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
(C17H33OCO)3C3H5.
(CH3COO)3C3H5
Chọn đáp án A
Công thức của X là (C17H33COO)3C3H5 (triolein)
Phương trình thủy phân:
Phản ứng hóa học giữa axit cacboxylic và ancol được gọi là phản ứng
este hóa.
trung hòa.
kết hợp.
ngưng tụ
Chọn đáp án A
Phản ứng hóa học giữa axit cacboxylic và ancol được gọi là phản ứng este hóa
Ví dụ:
Chất béo X là trieste của glixerol với axit cacboxylic Y. Axit Y có thể là
C2H5COOH.
C17H35COOH.
CH3COOH.
C6H5COOH.
Đáp án B
Chất béo là Trieste của glixerol và axit béo là những axit có só C từ 12-28
Este X có công thức phân tử C3H6O2. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn là
3
1
4
2
Đáp án D
Este X có các công thức thỏa màn là HCOOC2H5 và CH3COOCH3
Công thức phân tử tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là
CnH2nO2 (n ≥ 3).
CnH2n+2O2 (n ≥ 2).
CnH2nO2 (n ≥ 2).
CnH2n–2O2 (n ≥ 4).
Đáp án C
Công thức phân tử tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là CnH2nO2 (n ≥ 2)
Công thức hóa học nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
(CH3COO)3C3H5
( C17H33COO)3C2H5
(C17H33COO)3C3H5
(C2H3COO)3C3H5
Đáp án C
Chất béo là trieste của glixrol và các axit béo
Axit béo là axit đơn chức, có mạch dài không phân nhánh
Không nên dùng xà phong khi giặt rửa với nước cứng vì:
Xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải.
Gây ô nhiễm môi trường.
Tạo ra kết tủa CaCO3, MgCO3 bám lên sợi vải.
Gây hại cho da tay.
Đáp án A
Nước cứng chứa nhiều ion Mg 2+, Ca2+, MgSO4, CaCO3, Mg(HCO3)2, Ca(HCO3)2
Khi dầu mỡ để lâu thì có mùi hôi khó chịu. Nguyên nhân là do chất béo phân hủy thành:
Axit
Ancol
Andehit
Xeton
Chọn đáp án C
Dầu mỡ lâu ngày có hiện tượng ôi, có mùi khó chịu là do liên kết C=C ở gốc axit không no của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất này bị phân hủy thành các anđehit có mùi khó chịu gây hại cho người ăn.








