Bài tập trắc nghiệm Cuối kì 1 KTPL 11 Kết nối tri thức (có đúng sai, trả lời ngắn) có đáp án - Đề số 1
26 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (7 điểm)
(Thí sinh lựa chọn đáp án đúng duy nhất trong 4 đáp án A, B, C, D)
Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa được gọi là
Cạnh tranh.
Đấu tranh.
Đối đầu.
Đối kháng.
Chọn A
cung.
cầu.
giá trị.
giá cả.
Chính sách của nhà nước.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Trình độ công nghệ sản xuất.
Số lượng người tham gia cung ứng.
Trong nền kinh tế thị trường, người tiêu dùng cũng luôn ganh đua với nhau để
giành giật những điều kiện thuận lợi trong xản xuất.
được lợi ích từ hoạt động trao đổi trên thị trường.
mua được hàng hóa đắt hơn, chất lượng tốt hơn.
mua được hàng hóa rẻ hơn, chất lượng tốt hơn.
Giữa các chủ thể sản xuất với nhau.
Giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
Giữa người tiêu dùng với nhau.
Tất cả các phương án trên đều đúng.
Mức độ lạm phát.
Sự nghiêm trọng.
Mức giá thành sản phẩm.
Thời gian xảy ra lạm phát.
Thất nghiệp là tình trạng người lao động
có nhiều cơ hội việc làm nhưng không muốn làm việc.
mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm.
muốn tìm công việc phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ.
muốn tìm công việc yêu thích và và gần với địah bàn cư trú.
Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với xã hội?
Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.
Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.
Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái.
Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.
Tăng các chi tiêu công.
Bỏ ngỏ thị trường.
Bình ổn cung – cầu.
Phát hành thêm tiền tệ.
Lao động.
Làm việc.
Việc làm.
Khởi nghiệp.
thị trường việc làm.
thị trường lao động.
trung tâm giới thiệu việc làm.
trung tâm môi giới việc làm.
Thị trường việc làm kết nối cung - cầu lao động trên thị trường thông qua nhiều hình thức, ngoại trừ
các phiên giao dịch việc làm.
các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm.
mở các trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên.
thông tin tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng.
thiếu hụt lực lượng lao động.
dư thừa lực lượng lao động.
chênh lệch cung - cầu lao động.
cân bằng cung - cầu lao động.
Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực định hướng chiến lược.
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Nội dung nào sau đây không phải là dấu hiệu nhận diện một ý tưởng kinh doanh tốt?
Tính trừu tượng, phi thực tế.
Tính mới mẻ, độc đáo.
Lợi thế cạnh tranh.
Tính khả thi.
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.
Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.
Khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh.
Lực lượng lao động.
Ý tưởng kinh doanh.
Cơ hội kinh doanh.
Năng lực quản trị.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ
lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
những mâu thuẫn của chủ thể sản xuất kinh doanh.
những khó khăn nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động?
Vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.
Tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.
Không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa các chủ thể sản xuất với khách hàng là
vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.
đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.
tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.
không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
Chủ thể nào dưới đây có hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh?
Cửa hàng V thường xuyên lấy ý kiến của khách hàng để cải thiện chất lượng dịch vụ.
Công ty chế biến nông sản X tìm cách ép giá thu mua nông sản của bà con nông dân.
Doanh nghiệp M đóng bảo hiểm đầy đủ cho nhân viên theo đúng quy định pháp luật.
Khi phát hiện hàng hóa bị lỗi, doanh nghiệp C chủ động tiến hành thu hồi sản phẩm.
Kinh doanh.
Tiêu dùng.
Lưu thông.
Tiền tệ.
Đối với sự phát triển kinh tế, văn hóa tiêu dùng có vai trò như thế nào?
Tác động đến chiến lược sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế.
Góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc.
Góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.
Tiếp thu các giá trị tiêu dùng hiện đại, nâng cao đời sống tinh thần của người dân.
Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề văn hóa tiêu dùng?
Muốn phát triển, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu văn hóa tiêu dùng.
Văn hóa tiêu dùng không có vai trò gì đối với sự phát triển của đất nước.
Tiêu dùng chỉ có vai trò thoả mãn các nhu cầu của người tiêu dùng.
Không cần cân nhắc khi mua sắm, vì “chúng ta chỉ sống có một lần”.
PHẦN II. CÂU TỰ LUẬN. (3 điểm)
(1 điểm): Thế nào là cạnh tranh kinh tế? Em hãy nêu tính chất, vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế.
STT | Nội dung | Biểu điểm |
1 | Học sinh nêu được khái niệm, vai trò, tính chất trong nền kinh tế | 1,0 |
Cạnh tranh kinh tế là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp nhằm thu hút khách hàng, tối đa hóa lợi nhuận và chiếm lĩnh thị trường. | 0,5 | |
- Cạnh tranh kinh tế thể hiện tính quyết liệt, khi các doanh nghiệp nỗ lực vượt trội hơn nhau; tính đa dạng, diễn ra ở nhiều phương diện như giá cả, chất lượng; và tính thay đổi liên tục theo nhu cầu thị trường. - Vai trò của cạnh tranh rất quan trọng, bao gồm khuyến khích đổi mới sáng tạo, giảm giá cả mang lại lợi ích cho người tiêu dùng, tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững. | 0,5 |
(2 điểm): Đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi:
Trường hợp: Bạn T thường xuyên mua sắm quần áo trực tuyến mà không xem xét kỹ lưỡng chất lượng sản phẩm. Bạn cho rằng việc mua sắm trực tuyến giúp tiết kiệm thời gian và công sức.
Câu hỏi:
- Em có nhận xét gì về hành vi tiêu dùng này của bạn T?
- Nếu là người bạn thân của T, em sẽ khuyên bạn như thế nào về thói quen mua sắm này để đảm bảo tiêu dùng hợp lý và hiệu quả?
STT | Nội dung | Biểu điểm |
2 | Học sinh phân tích và đưa ra giải quyết phù hợp với tình huống | 2,0 |
Nhận xét về hành vi tiêu dùng của bạn T Hành vi tiêu dùng của bạn T thể hiện sự thuận tiện trong việc mua sắm trực tuyến, nhưng lại thiếu cẩn trọng khi không xem xét kỹ lưỡng chất lượng sản phẩm. Điều này có thể dẫn đến việc mua phải sản phẩm kém chất lượng, gây lãng phí tiền bạc và không đạt được sự hài lòng. | 1,0 | |
| Nếu là bạn thân của T, em sẽ khuyên bạn như sau: - Trước khi mua, hãy xem xét phản hồi từ người tiêu dùng khác về chất lượng sản phẩm. - Đừng chỉ dựa vào giá cả; hãy tìm hiểu thêm về chất lượng và thương hiệu của sản phẩm. - Đọc kỹ thông tin mô tả sản phẩm và kích thước để tránh mua nhầm. - Nắm rõ chính sách đổi trả của cửa hàng để có thể trả lại sản phẩm nếu không hài lòng. - Dành một chút thời gian để cân nhắc trước khi quyết định mua, giúp đảm bảo lựa chọn hợp lý hơn. | 1,0 |



