Đề thi giữa kì 1 KTPL 11 (có đáp án) - Đề 3
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 KTPL 11 (có đáp án) - Đề 3

A
Admin
Giáo dục Kinh tế và Pháp luậtLớp 1146 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU SỰ LỰA CHỌN(3.0 điểm)(Thí sinh lựa chọn đáp án đúng duy nhất trong 4 đáp án A, B, C, D)

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

kích thích lực lượng sản xuất phát triển.

làm cho môi trường bị suy thoái.

thúc đẩy đầu cơ tích trữ.

sử dụng những thủ đoạn phi pháp

Xem đáp án
Đáp án đúng là A.
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sự phát triển?

Cơ sở.

Triệt tiêu.

Nền tảng.

Động lực.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D.
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để khắc phục tình trạng lạm phát do lượng tiền mặt trong lưu thông vượt quá mức cần thiết, nhà nước cần

giảm thuế.

giảm mức cung tiền.

giảm lãi suất tiền gửi.

tăng chi tiêu ngân sách.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B.
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do tính chu kì của nền kinh tế khi nền kinh tế bị suy thoái hoặc khủng hoảng dẫn đến mức cầu chung về lao động giảm được gọi là

thất nghiệp tạm thời.

thất nghiệp cơ cấu.

thất nghiệp chu kì.

thất nghiệp tự nguyện.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C.
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại hình thất nghiệp nào sau đây không được xếp vào nhóm thất nghiệp dựa trên nguồn gốc?

Thất nghiệp tạm thời.

Thất nghiệp tự nguyện.

Thất nghiệp cơ cấu.

Thất nghiệp chu kì.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B.
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?

Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật.

Thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc.

Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.

Nền kinh tế suy thoái nên doanh nghiệp thu hẹp sản xuất.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D.
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay?

Lao động giản đơn sẽ trở nên yếu thế.

Xu hướng lao động “phi chính thức" gia tăng.

Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kỹ năng mềm.

Giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D.
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ như thế nào?

Tác động qua lại chặt chẽ với nhau.

Tồn tại độc lập, không có mối liên hệ gì.

Tác động một chiều từ phía thị trường lao động.

Tác động một chiều từ phía thị trường việc làm.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A.
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc làm là

tất cả những hoạt động có mục đích, có ý thức của con người.

hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm.

tất cả những hoạt động lao động đem lại thu nhập cho con người.

những hoạt động lao động tạo ra thu nhập bị pháp luật nghiêm cấm.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B.
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vì sao sức lao động của con người được coi là một yếu tố đầu vào sản xuất?

Vì lao động là hoạt động duy nhất giúp kết nối các doanh nghiệp với thị trường tiêu thụ.

Vì người lao động luôn giữ vị trí độc quyền trong việc quyết định giá cả của mọi loại hàng hóa.

Vì sức lao động là nguồn lực cốt lõi kết hợp với tư liệu sản xuất để tạo ra hàng hóa, dịch vụ.

Vì mọi việc làm trên thị trường chỉ có thể hoàn thành bởi phương thức lao động thủ công.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C.
Đoạn văn

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 11, 12:

Trong nền kinh tế thị trường, cung là lượng hàng hóa, dịch vụ mà các chủ thể kinh tế sẵn sàng bán và có khả năng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời kỳ nhất định. Lượng cung chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như giá bán sản phẩm, chi phí sản xuất, trình độ công nghệ và số lượng người bán. Thông thường, khi giá bán tăng, các doanh nghiệp sẽ tăng cường sản xuất để tìm kiếm lợi nhuận cao hơn. Việc ứng dụng công nghệ tiên tiến cũng giúp tối ưu hóa chi phí, từ đó thúc đẩy nguồn cung trên thị trường. Đặc biệt, giữa cung và cầu luôn có mối quan hệ tác động qua lại chặt chẽ. Khi nhu cầu của người tiêu dùng đối với một mặt hàng tăng lên, các đơn vị sản xuất kinh doanh thường có xu hướng mở rộng quy mô, tăng cường cung ứng để đáp ứng thị trường và tối đa hóa doanh thu. Tuy nhiên, các chủ thể cũng cần tính toán kỹ lưỡng về kỳ vọng giá cả và tâm lý thị trường để đưa ra quyết định cung ứng hợp lý nhất.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào dưới đây là không chính xác khi bàn về cung hàng hóa, dịch vụ trên thị trường theo thông tin trên?

Lượng cung hàng hóa thường có xu hướng tăng khi giá bán sản phẩm tăng.

Công nghệ sản xuất tiên tiến giúp giảm chi phí đầu vào và làm tăng lượng cung.

Lượng cung sẽ tăng lên khi có nhiều doanh nghiệp tham gia cung ứng mặt hàng.

Kỳ vọng giá sẽ tăng trong tương lai luôn khiến cho cung hàng hóa tăng lên ngay lập tức.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D.
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thông tin trên, khi giá bán sản phẩm tăng lên thì các doanh nghiệp thông thường sẽ có xu hướng hành vi nào sau đây?

Tăng cường sản xuất để tìm kiếm lợi nhuận cao hơn.

Giảm quy mô sản xuất để hạn chế rủi ro thua lỗ.

Giữ nguyên sản lượng và chuyển sang tích trữ hàng hóa.

Ngừng sản xuất hoàn toàn để chuyển sang ngành kinh doanh khác.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A.
13. Đúng sai
1 điểm

Phần II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÚNG – SAI. (4.0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Đọc đoạn thông tin sau:

Nhằm tạo môi trường thuận lợi thu hút doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tại khu vực nông thôn, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi và hỗ trợ, gồm miễn, giảm tiền thuê đất và hỗ trợ tín dụng đầu tư. Theo đó, doanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được ngân sách địa phương hỗ trợ lãi suất vay thương mại để thực hiện dự án. Nhờ có những chính sách trên, nhiều doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu tư vốn vào sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông, lâm nghiệp, thuỷ sản, làm cho nguồn cung các mặt hàng này có xu hướng tăng mạnh.

a

Chính sách của Nhà nước là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và tích cực tới cung hàng hóa trong thông tin trên.

ĐúngSai
b

Nhờ các chính sách hỗ trợ của Nhà nước, lượng cầu về mặt hàng nông, lâm nghiệp, thuỷ sản sẽ tăng trong thời gian tới.

ĐúngSai
c

Nếu có sự tăng trưởng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực này thì giá cả sản phẩm sẽ không bị ảnh hưởng.

ĐúngSai
d

Giả sử thu nhập của người dân tăng cao, người tiêu dùng sẽ có xu hướng lựa chọn hàng hoá nông nghiệp có chất lượng thấp hơn.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung A

Nội dung B

Nội dung C

Nội dung D

Đúng

Sai

Sai

Sai

14. Đúng sai
1 điểm

Đọc đoạn thông tin sau:

Trên thị trường điện máy mùa hè có rất nhiều nhà sản xuất và bán quạt điện. Để bán được hàng, mỗi nhà sản xuất luôn phải nỗ lực làm cho sản phẩm của mình có mẫu mã đẹp, giá cả phải chăng, có thêm nhiều tính năng phụ hấp dẫn so với đối thủ cạnh tranh để giành được khách hàng. Những nhà sản xuất đi tiên phong ứng dụng công nghệ mới để sản xuất quạt tiết kiệm điện, bổ sung thêm tính năng có ích như hẹn giờ, tự động điều chỉnh lượng gió,... đón nhận được sự ủng hộ của người tiêu dùng, sản phẩm tiêu thụ nhanh và có lãi. Trên cơ sở đó, họ có điều kiện để tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất trong giai đoạn tiếp theo.

a

Việc doanh nghiệp tái đầu tư để mở rộng quy mô là kết quả của việc vận dụng tốt các biện pháp cạnh tranh lành mạnh.

ĐúngSai
b

Biện pháp cải tiến tính năng sản phẩm của các hãng điện máy chính là hình thức cạnh tranh về mặt chất lượng.

ĐúngSai
c

Trong trường hợp trên, cạnh tranh không giúp cho người tiêu dùng được tiếp cận hàng hóa dịch vụ chất lượng tốt

ĐúngSai
d

Cạnh tranh trong trường hợp trên là cạnh tranh không lành mạnh

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung A

Nội dung B

Nội dung C

Nội dung D

Đúng

Đúng

Sai

Sai

15. Đúng sai
1 điểm

Đọc đoạn thông tin sau:

Năm 1985, chỉ số CPI tăng đến 92%, năm 1986 lên tới 775%, nền kinh tế bước vào thời kỳ lạm phát dữ dội với tỷ lệ tăng 3 con số kéo dài trong 2 năm tiếp theo. Phân phối lưu thông trong tình trạng rối ren, diễn biến theo chiều hướng xấu. Giá cả biến động phức tạp. Đồng tiền mất giá nhanh, tâm lý người tiêu dùng không muốn giữ tiền mặt, tìm cách mua hàng dự trữ để đảm bảo, làm tăng thêm tình trạng căng thẳng về hàng hóa vốn đã thiếu so với nhu cầu.

a

Thông tin trên trên thể hiện mức độ siêu lạm phát.

ĐúngSai
b

Sự biến động phức tạp của giá cả trong giai đoạn này phản ánh quy luật thị trường bị rối loạn khi tốc độ tăng chỉ số CPI vượt khỏi mức lạm phát vừa phải.

ĐúngSai
c

Sự sụt giảm sức mua của đồng nội tệ trong giai đoạn này là nguyên nhân trực tiếp thúc đẩy người dân chuyển sang tích trữ các tài sản thực hoặc hàng hóa.

ĐúngSai
d

Hành vi đổ xô đi mua hàng dự trữ của người tiêu dùng đã vô tình làm trầm trọng hơn tình trạng khan hiếm và đẩy mặt bằng giá cả tiếp tục leo thang.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung A

Nội dung B

Nội dung C

Nội dung D

Sai

Đúng

Đúng

Đúng

16. Đúng sai
1 điểm

Đọc đoạn thông tin sau:

Theo báo cáo của Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh X, nhiều doanh nghiệp trong lĩnh vực điện tử, công nghệ thông tin và cơ khí đang có nhu cầu tuyển dụng lao động đã qua đào tạo nghề. Bên cạnh trình độ chuyên môn, các doanh nghiệp còn ưu tiên ứng viên có kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm và sử dụng công nghệ thông tin. Sau khi tham khảo thông tin này, H quyết định đăng ký học nghề phù hợp với nhu cầu tuyển dụng và tích cực rèn luyện kỹ năng mềm. Trong khi đó, P cho rằng chỉ cần có bằng tốt nghiệp là đủ để dễ dàng tìm được việc làm.

a

Thông tin về nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp là một bộ phận của thông tin thị trường lao động.

ĐúngSai
b

Việc H lựa chọn học nghề và rèn luyện kỹ năng mềm cho thấy người lao động cần chuẩn bị cả trình độ chuyên môn và kỹ năng để nâng cao cơ hội việc làm.

ĐúngSai
c

Theo thông tin trên, doanh nghiệp chỉ quan tâm đến trình độ chuyên môn của người lao động mà không chú ý đến các kỹ năng khác.

ĐúngSai
d

Quan điểm của P là chưa phù hợp vì cơ hội có việc làm còn phụ thuộc vào việc người lao động đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung A

Nội dung B

Nội dung C

Nội dung D

Đúng

Đúng

Sai

Đúng

17. Tự luận
1 điểm

Phần III. TỰ LUẬN(3 điểm)

(1.5 điểm): Cạnh tranh lành mạnh có vai trò như thế nào? Từ kiến thức đã học, em hãy chỉ ra và phân tích một hành vi cạnh tranh không lành mạnh thường gặp trong đời sống thực tế mà em biết.

Xem đáp án

Cạnh tranh lành mạnh có vai trò như thế nào?

Cạnh tranh có vai trò tạo động lực cho sự phát triển:

+ Tạo môi trường để các chủ thể kinh tế luôn cạnh tranh với nhau, không ngừng ứng dụng kĩ thuật công nghệ, nâng cao trình độ người lao động.

+ Phân bổ linh hoạt các nguồn lực, hướng tới những điều kiện sản xuất tốt nhất nhằm thu được lợi nhuận cao nhất.

+ Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, không ngừng hoàn thiện nền kinh tế thị trường, thúc đẩy năng lực thoả mãn nhu cầu của xã hội.

Từ kiến thức đã học, em hãy chỉ ra và phân tích một hành vi cạnh tranh không lành mạnh thường gặp trong đời sống thực tế mà em biết.

Nêu và phân tích được hành vi cạnh tranh không lành mạnh thực tế:

- Nêu tên hành vi: Chỉ ra được 1 hành vi cụ thể (Ví dụ: Sản xuất hàng giả/nhái thương hiệu lớn; Quảng cáo sai sự thật; Nói xấu hạ uy tín đối thủ; Ép giá hoặc xả rác thải bừa bãi để giảm chi phí,...). (0,25 điểm)

- Phân tích ngắn gọn: Giải thích vì sao hành vi đó vi phạm đạo đức kinh doanh, gây thiệt hại cho ai (người tiêu dùng hoặc đối thủ). (0,25 điểm)

18. Tự luận
1 điểm

(1.5 điểm).

Thất nghiệp là gì? Hãy nêu ít nhất 2 hậu quả tiêu cực của thất nghiệp đối với nền kinh tế. Từ đó, là một học sinh THPT, em cần làm gì để chuẩn bị cho việc phòng ngừa nguy cơ thất nghiệp trong tương lai?

Xem đáp án

Thất nghiệp là gì? Hãy nêu ít nhất 2 hậu quả tiêu cực của thất nghiệp đối với nền kinh tế.

- Khái niệm: Thất nghiệp là tình trạng người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, có nhu cầu việc làm nhưng chưa tìm được việc làm.

- Hậu quả (nêu được ít nhất 2 ý):

+ Làm lãng phí nguồn lực lao động của xã hội.

+ Làm giảm GDP, suy thoái kinh tế.

+ Gây thâm hụt ngân sách nhà nước (do tăng chi trợ cấp thất nghiệp, giảm thu thuế).

Liên hệ bản thân (Học sinh nêu được ít nhất 2 hành động cụ thể):

- Chủ động học tập tốt, trau dồi kiến thức chuyên môn.

- Rèn luyện các kỹ năng mềm (giao tiếp, làm việc nhóm, ngoại ngữ, tin học...).

- Tìm hiểu xu hướng thị trường lao động để định hướng nghề nghiệp đúng đắn, phù hợp với năng lực và nhu cầu xã hội.