Đề thi giữa kì 1 KTPL 11 (có đáp án) - Đề 2
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 KTPL 11 (có đáp án) - Đề 2

A
Admin
Giáo dục Kinh tế và Pháp luậtLớp 1146 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU SỰ LỰA CHỌN (3.0 điểm) (Thí sinh lựa chọn đáp án đúng duy nhất trong 4 đáp án A, B, C, D)

Nhận định nào dưới đây là đúng khi bàn về vấn đề: cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?

Cạnh tranh chỉ diễn ra ở nơi có kinh tế thị trường phát triển.

Cạnh tranh chỉ diễn ra giữa người sản xuất và người tiêu dùng.

Cạnh tranh là phải sử dụng mọi thủ đoạn để tiêu diệt đối thủ.

Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D.
2. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong nền kinh tế thị trường, nếu nhà nước có chính sách giảm thuế đối với một mặt hàng nào đó thì sẽ làm cho cung hàng hóa về mặt hàng đó có xu hướng

giảm.

tăng.

không đổi.

khủng hoảng

Xem đáp án
Đáp án đúng là B.
3. Trắc nghiệm
1 điểm
Một trong những vai trò tích cực của cạnh tranh trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa là gì?

Hợp lý hóa sản xuất.

Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.

Tung tin bịa đặt về đối thủ.

Hủy hoại tài nguyên môi trường.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A.
4. Trắc nghiệm
1 điểm
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến lạm phát, ngoại trừ việc

lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.

giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế,… giảm.

tổng cầu của nền kinh tế tăng.

chi phí sản xuất tăng cao.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B.
5. Trắc nghiệm
1 điểm
Tình trạng thất nghiệp phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là

thất nghiệp tạm thời.

thất nghiệp cơ cấu.

thất nghiệp chu kì.

thất nghiệp tự nguyện.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A.
6. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?

Tăng giá trị phi mã.

Mất giá nhanh chóng.

Không thay đổi giá trị.

Ngày càng tăng giá trị.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B.
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?

Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.

Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt.

Tình trạng lạm phát luôn tác động tiêu cực đến nền kinh tế đất nước.

Tình trạng lạm phát không ảnh hưởng gì đến đời sống của người dân.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B.
8. Trắc nghiệm
1 điểm
Hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm được gọi là

lao động.

làm việc.

việc làm.

khởi nghiệp.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C.
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thị trường việc làm kết nối cung - cầu lao động trên thị trường không qua hình thức nào sau đây

các phiên giao dịch việc làm.

các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm.

mở các trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên.

thông tin tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C.
10. Trắc nghiệm
1 điểm
Một trong những vai trò của thông tin về việc làm trên thị trường là giúp người lao động

chú ý đến việc làm trên thị trường.

tìm việc làm trên thị trường.

theo dõi việc làm trên thị trường.

xử lí các quan hệ trên thị trường.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B.
11. Trắc nghiệm
1 điểm
Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng đặc điểm chung của thị trường lao động ở nước ta khi nguồn cung lao động dồi dào nhưng việc làm đáp ứng chưa đủ

Nguồn cung lao động nhỏ hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.

Có sự cân bằng tuyệt đối giữa nguồn cung lao động với nhu cầu tuyển dụng.

Nguồn cung lao động luôn lớn hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.

Cán cân cung - cầu lao động luôn được giữ ở mức cân bằng ổn định.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C.
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò

giúp các doanh nghiệp điều tiết lực lượng lao động.

nâng cao kiến thức cho người lao động và người sử dụng lao động.

là cơ sở để người sử lao động tìm được việc làm phù hợp cho mình.

là cầu nối trong việc gắn kết thị trường lao động với thị trường việc làm.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D.
13. Đúng sai
1 điểm

Phần II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÚNG – SAI. (4.0 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Đọc đoạn thông tin sau:

Hiện nay, việc “quảng cáo thực phẩm như thuốc chữa bệnh sử dụng danh nghĩa của các cơ quan y tế, hình ảnh của người nổi tiếng; đưa ý kiến phản hồi của người bệnh, người nổi tiếng để quảng cáo thực phẩm có tác dụng điều trị bệnh vẫn diễn ra khá phổ biến và phức tạp, gây nhầm lẫn và thiệt hại cho người tiêu dùng, nhất là người dân ở vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng ít thông tin”. (Theo VOV, số ra ngày 07/11/2023)

a

Thông tin trên thể hiện cạnh tranh không lành mạnh.

ĐúngSai
b

Hành vi quảng cáo những thuốc chữa bệnh chỉ gây hậu quả xấu đến sức khoẻ người tiêu dùng.

ĐúngSai
c

Nhà nước không thể đưa ra biện pháp gì để khắc phục tình trạng trên.

ĐúngSai
d

Người tiêu dùng trong trường hợp trên là những chủ thể tiêu dùng có văn hoá.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung A

Nội dung B

Nội dung C

Nội dung D

Đúng

Sai

Sai

Sai

14. Đúng sai
1 điểm

Đọc đoạn thông tin sau:

Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu có nhiều biến động phức tạp và lạm phát gia tăng, người dân tại Việt Nam có xu hướng chuyển dòng tiền nhàn rỗi sang các kênh đầu tư an toàn hơn. Thị trường vàng trong nước trở nên sôi động chưa từng có. Tuy nhiên, thay vì đầu tư vào vàng miếng SJC - vốn được Nhà nước quản lý chặt chẽ và nguồn cung hạn chế, người tiêu dùng lại đổ xô mua vàng nhẫn, dẫn đến giá vàng nhẫn liên tục phá vỡ các kỷ lục. Tình trạng này khiến giá vàng nhẫn thu hẹp khoảng cách đáng kể so với vàng miếng SJC. Các chuyên gia kinh tế nhận định, việc tập trung vào vàng nhẫn không chỉ xuất phát từ nhu cầu tích trữ mà còn từ kỳ vọng đầu tư ngắn hạn. Nguồn cung vàng nhẫn tuy không bị kiểm soát nghiêm ngặt như SJC nhưng cũng không thể đáp ứng kịp thời làn sóng cầu đột biến này. Điều này tạo ra một "áp lực tâm lý" khiến giá tiếp tục bị đẩy lên cao, gây ra rủi ro cho những người tham gia thị trường với mục đích lướt sóng.

a

Việc giá vàng nhẫn tăng mạnh trong bối cảnh này là bằng chứng cho thấy thị trường vàng hoạt động kém hiệu quả do sự can thiệp của Nhà nước vào nguồn cung SJC.

ĐúngSai
b

Nhu cầu đầu tư tăng cao khiến cung vàng nhẫn không đáp ứng kịp, dẫn đến giá tăng, điều này hoàn toàn phù hợp với quy luật cung cầu.

ĐúngSai
c

Các chuyên gia khuyến nghị người dân nên coi vàng là kênh trú ẩn an toàn tuyệt đối trong mọi tình huống khủng hoảng kinh tế, bất chấp sự biến động giá.

ĐúngSai
d

Để bình ổn thị trường vàng, Nhà nước chỉ cần can thiệp bằng cách tăng mạnh nguồn cung vàng nhẫn ra thị trường.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung A

Nội dung B

Nội dung C

Nội dung D

Sai

Đúng

Sai

Sai

15. Đúng sai
1 điểm

Đọc đoạn thông tin sau:

Cuối năm 2010, lạm phát hai con số kéo dài 13 tháng đến tháng 10.2011 khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,13% năm 2011. Trước tình hình đó, Chính phủ và các cấp, các ngành đã triển khai quyết liệt đồng bộ các giải pháp kiềm chế và kiểm soát lạm phát nên chỉ số giá tiêu dùng đã giảm xuống mức một con số (6,81% năm 2012; 6,04% năm 2013..). Đẩy lùi lạm phát cao trong những năm qua là một trong những nhân tố quan trọng góp phần đưa kinh tế vĩ mô Việt Nam đi dần vào thế ổn định.

a

Lạm phát năm 2011 ở nước ta thuộc loại lạm phát phi mã.

ĐúngSai
b

Việc chỉ số CPI giảm từ năm 2012 thể hiện các chính sách kiềm chế lạm phát của Chính phủ đã phát huy hiệu quả.

ĐúngSai
c

Nhằm tiếp tục kiềm chế lạm phát trong giai đoạn hiện nay, Chính phủ nên áp dụng chính sách nới lỏng tiền tệ và hạ lãi suất cơ bản.

ĐúngSai
d

Việc kiểm soát lạm phát ở mức một con số là điều kiện quyết định duy nhất giúp nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng bứt phá.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung A

Nội dung B

Nội dung C

Nội dung D

Đúng

Đúng

Sai

Sai

16. Đúng sai
1 điểm

Đọc đoạn thông tin sau:

Trong những năm gần đây, số lượng lao động trong độ tuổi lao động ngày càng tăng dẫn đến nhu cầu lao động ngày càng lớn. Thế nhưng, nhiều người lao động chưa tìm được việc làm do không đáp ứng được các yêu cầu tuyển dụng của người sử dụng lao động. Trong khi đó, khá nhiều doanh nghiệp lại không tuyển đủ số lao động cần thiết cho doanh nghiệp mình. Tình trạng này dẫn đến mất cân đối thị trường lao động.

a

Sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động do sự không phù hợp về kỹ năng có thể dẫn đến tình trạng thất nghiệp cao.

ĐúngSai
b

Tình trạng không tuyển đủ lao động là do số lượng lao động trong độ tuổi lao động quá lớn, không liên quan đến sự không phù hợp về kỹ năng.

ĐúngSai
c

Tình trạng người lao động không tìm được việc làm là do không có đủ cơ hội việc làm trên thị trường.

ĐúngSai
d

Doanh nghiệp không tuyển đủ số lao động cần thiết có thể là do thiếu hụt lao động có kỹ năng phù hợp.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nội dung A

Nội dung B

Nội dung C

Nội dung D

Đúng

Sai

Sai

Đúng

17. Tự luận
1 điểm

Phần III. TỰ LUẬN (3 điểm)

(1 điểm):

Lạm phát là gì? Giả sử em đang có một khoản tiền tiết kiệm cá nhân, em sẽ chủ động kế hoạch sử dụng hoặc đầu tư khoản tiền này như thế nào để hạn chế tối đa ảnh hưởng tiêu cực của lạm phát?

Xem đáp án

a/ Lạm phát là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên liên tục trong một khoảng thời gian nhất định, dẫn đến sự giảm sút giá trị của đồng tiền và sức mua.

b/

Học sinh tự liên hệ và đưa ra được ít nhất 1 - 2 giải pháp thực tế, ví dụ:*

• Không giữ quá nhiều tiền mặt (tránh mất giá).

• Chuyển sang các kênh đầu tư/tích lũy an toàn như: gửi tiết kiệm ngân hàng có kỳ hạn (để nhận lãi suất bù lạm phát), mua vàng, hoặc đầu tư vào quỹ/chứng khoán nếu có kiến thức.

• Phân bổ dòng tiền hợp lý cho học tập, giảm chi tiêu không cần thiết.

18. Tự luận
1 điểm

(2 điểm).

a) Nêu khái niệm việc làm và các xu hướng của thị trường lao động ở Việt Nam hiện nay.

b) Theo em, để hạn chế tình trạng thất nghiệp cơ cấu bản thân mỗi học sinh khi còn ngồi trên ghế nhà trường cần phải rèn luyện những kỹ năng gì?

Xem đáp án

- Khái niệm việc làm: Là hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm.

- Xu hướng của thị trường lao động ở Việt Nam hiện nay.

+Gia tăng số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ

+ Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kỹ năng mềm

+ Lao động giản đơn sẽ trở nên yếu thế

+ Xu hướng lao động "phi chính thức" gia tăng.

- Nêu được ít nhất 2 kỹ năng thiết thực phù hợp (ví dụ: chủ động nâng cao trình độ chuyên môn/tin học/ngoại ngữ, rèn luyện kỹ năng mềm, tác phong làm việc công nghiệp, tư duy thích ứng với công nghệ mới,..).