Bài tập tổng ôn Sinh học - Trao đổi nước và khoáng ở thực vật có đáp án
Đề thi

Bài tập tổng ôn Sinh học - Trao đổi nước và khoáng ở thực vật có đáp án

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT71 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Khẳng định nào sau đây về vai trò của nước là không đúng?

Nước là thành phần cấu tạo tế bào thực vật.

Nước là môi trường liên kết tất cả các bộ phận của cơ thể thực vật.

Nước là môi trường của các phản ứng sinh hoá trong cơ thể thực vật.

Nước điều hoà cân bằng nội môi trong cơ thể thực vật.

Xem đáp án

Chọn D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu hiện của cây khi thiếu Zinc (Zn) là gì?

Cây sinh trưởng chậm. Lá bị biến dạng, ngắn, nhỏ và xoăn. Thân có đốt ngắn.

Phiến lá màu trắng, gân lá úa vàng.

Chồi không phát triển. Lá non và đỉnh sinh trưởng có nhiều vết đốm đen. Ít hoa, quả rụng.

Mô phân sinh bị ức chế, thân rễ ngắn, lá mềm, chồi đỉnh bị chết; quả bịhéo khô.

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thực vật, triệu chứng chung gây ra bởi sự thiếu các nguyên tố khoáng N, K,Mg và S là

giảm phát triển hệ mạch.

lá hoá vàng.

xoăn lá.

sinh tổng hợp nhiều carotenoid.

Xem đáp án

Chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự hấp thụ nước vào dịch tế bào lông hút diễn ra khi nào?

Nồng độ nước trong dịch tế bào lông hút lớn hơn trong dung dịch đất.

Nồng độ các chất tan trong dung dịch đất lớn hơn trong dịch tế bào lông hút.

Nồng độ các chất tan trong dịch tế bào lông hút cao hơn trong dung dịch đất.

Môi trường dịch tế bào lông hút nhược trương so với dung dịch đất.

Xem đáp án

Đáp án C

Nước di chuyển từ dung dịch đất (môi trường nhược trương) vào tế bào lông hút (môi trường ưu trương) theo cơ chế thẩm thấu (thụ động) Sự hấp thụ nước vào dịch tế bào lông hút diễn ra khi nồng độ các chất tan trong dịch tế bào lông hút cao hơn trong dung dịch đất.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Con đường di chuyển của nước từ dung dịch đất đến khí quyển đi qua các tế bào của cây theo thứ tự nào sau đây?

Biểu bì → Vỏ → Đai Caspary → Nội bì → Tế bào mạch rây → Gian bào ở lá → Khí khổng.

Lông hút → Vỏ → Nội bì → Mạch gỗ → Gian bào ở láKhí khổng.

Biểu bì → Đai Caspary → Nội bì → Tế bào mạch rây → Gian bào ở láKhí khổng.

Lông hút → Đai Caspary → Nội bì → Tế bào mạch rây → Gian bào ở lá → Khí khổng.

Xem đáp án

Chọn B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự khác nhau cơ bản giữa cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ ion khoáng ở rễ cây là

nước và các ion khoáng đều được đưa vào rễ cây theo cơ chế chủ động và khuếch tán.

nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế chủ động và thụ động còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ theo cơ chế thụ động.

nước và ion khoáng đều được đưa vào rễ cây theo cơ chế khuếch tán hoặc thẩm thấu.

nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế thẩm thấu còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ một cách có chọn lọc theo hai cơ chế thụ động và chủ động.

Xem đáp án

Chọn D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp nào sau đây có tác dụng tăng sự hấp thụ ion khoáng ở rễ cây?

Hạn chế bón phân vi sinh.

Che sáng bằng lưới cắt nắng.

Xới đất làm tăng độ thoáng khí cho đất.

Hạn chế tưới nước.

Xem đáp án

Đáp án C

Xới đất làm tăng độ thoáng khí cho đất sẽ giúp hệ rễ phát triển và hoạt động tốt làm tăng hiệu quả hấp thụ ion khoáng ở rễ cây.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân nào dưới đây là lí do chính khiến cây chết khi bị ngập úngtrong thời gian dài?

Rễ cây hấp thụ quá nhiều nước.

Rễ cây hấp thụ quá nhiều chất khoáng.

Rễ cây không hô hấp được do thiếu oxygen.

Ion khoáng bị lắng xuống tầng nước ngầm nên cây không hấp thụ được.

Xem đáp án

Đáp án C

Do hàm lượng oxygene tan trong nước thấp nên khi cây bị ngập úng trong thời gian dài, rễ cây không hô hấp được do thiếu oxygen. Điều này khiến cho bộ rễ bị thối hỏng và không thể thực hiện chức năng hấp thụ nước và muối khoáng cho cây một cách bình thường. Đây chính là nguyên nhân chính khiến cây chết khi bị ngập úngtrong thời gian dài.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi bón phân quá liều lượng, cây bị héo và chết là do

lượng phân bón dư thừa làm cho cây nóng và héo lá.

nồng độ dịch đất cao hơn nồng độ dịch bào, tế bào lông hút không hút được nước bằng cơ chế thẩm thấu.

các nguyên tố khoáng vào tế bào nhiều, làm thay đổi thành phần chất nguyên sinh của tế bào lông hút.

thành phần khoáng chất làm thay đổi tính chất lí hoá của keo đất.

Xem đáp án

Đáp án B

Khi bón phân quá liều lượng, nồng độ dịch đất cao hơn nồng độ dịch bào (thế nước trong đất thấp) tế bào lông hút không hút được nước bằng cơ chế thẩm thấu cây bị thiếu nước cây bị héo và chết.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Động lực chính của sự vận chuyển các chất trong mạch rây là

năng lượng sinh ra do hoạt động hô hấp của tế bào rễ.

thoát hơi nước ở lá.

áp suất rễ.

chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan sử dụng.

Xem đáp án

Chọn D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây về sự vận chuyển vật chất trong cây là đúng?

Các chất được vận chuyển trong mạch gỗ theo cơ chế chủ động, trong mạch rây theo cơ chế bị động.

Mạch gỗ chỉ vận chuyển các chất vô cơ, mạch rây chỉ vận chuyển các chấthữu cơ.

Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây có thể vận chuyển các chất theo hai chiều.

Các ion khoáng chỉ được vận chuyển trong mạch gỗ.

Xem đáp án

Đáp án C

A. Sai. Các chất được vận chuyển trong mạch rây theo cơ chế chủ động.

B. Sai. Mạch gỗ ngoài vận chuyển các chất vô cơ còn có vận chuyển một số chất hữu cơ như amino acid, amide, cytokinine, alkaloid,…; mạch rây ngoài vận chuyển các chấthữu cơ còn vận chuyển một số ion khoáng tái sử dụng.

C. Đúng. Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây có thể vận chuyển các chất theo hai chiều.

D. Sai. Các ion khoángđược vận chuyển chủ yếu trong mạch gỗ. Ngoài ra, một số ion khoáng tái sử dụng cũng được vận chuyển trong mạch rây.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Những nhận định nào dưới đây về đặc điểm của dòng mạch rây là đúng? 

1. Các chất vận chuyển trong dòng mạch rây có thể di chuyển theo hai hướng, từ lá xuống thân, rễ hoặc theo chiều ngược lại.

2. Các tế bào cấu tạo nên mạch rây (tế bào kèm và ống rây) là các tế bào chết. 

3. Đường sucrose là thành phần chính của dịch mạch rây.

4. Các chất được vận chuyển trong mạch rây ngược chiều với gradient nồng độ của chúng.

Phương án trả lời đúng là

1, 2.

1, 3.

2, 3.

1, 4.

Xem đáp án

Đáp án B

Các nhận định đúng gồm: 1, 3.

2. Sai. Các tế bào cấu tạo nên mạch rây (tế bào kèm và ống rây) là các tế bào sống.

4. Sai. Dịch mạch rây được vận chuyển từ cơ quan nguồn (lá) đến cơ quan đích hay cơ quan dự trữ (rễ) hoặc ngược lại, từ cơ quan dự trữ (củ) lên cơ quan sử dụng (lá non, chồi non) xuôi theo chiều gradient nồng độ.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực vật có thể dự trữ nitrogene dưới dạng NH4+ theo con đường nào dưới đây?

NO3-→ NH4+.

NH4++ keto acid →amino acid.

NH4++ amino dicarboxylic → amide.

N2 + H2→ NH4+.

Xem đáp án

Chọn C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm chứng minh sự thoát hơi nước ở lá, tại sao phải cắt bỏ hết lá (chỉ còn lại rễ, thân, cành) ở một chậu thí nghiệm?

Để cây không hút được nước do thiếu lực kéo từ quá trình thoát hơi nước.

Để ngăn chặn quá trình vận chuyển nước trong thân.

Để tăng cường thoát hơi nước qua các bộ phận khác của cây (rễ, thân, cành).

Để ngăn quá trình thoát hơi nước của cây.

Xem đáp án

Chọn D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây về tưới tiêu hợp lí là không đúng?

Tưới nước dựa vào đặc điểm di truyền của giống, loại cây.

Tưới nước dựa vào điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu.

Tưới nước dựa vào pha sinh trưởng và phát triển của giống, loại cây.

Tưới thừa nước không ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây.

Xem đáp án

Đáp án D

D. Sai. Tưới thừa nước làm cho cây bị ngập úng dẫn đến khả năng hấp thụ nước và muối khoáng của cây bị hạn chế, từ đó, ảnh hưởng tiêu cực đến sinh trưởng của cây.

16. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Khi nói về quá trình hấp thụ nước và khoáng ở rễ, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a) Nước và các chất khoáng từ đất được hấp thụ chủ yếu qua các tế bào biểu bì của rễ.

b) Nước có thể xâm nhập vào cây qua lá, thân non với lượng ít khi gặp mưa hoặc tưới nước cho cây.

c) Rễ hấp thụ nước và khoáng từ đất theo cơ chế thẩm thấu.

d) Các ion khoáng từ môi trường đất có nồng độ thấp di chuyển vào dịch bào có nồng độ cao hơn nhờ các chất vận chuyển và cần cung cấp năng lượng.

Xem đáp án

a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

a) Sai. Nước và các chất khoáng từ đất được hấp thụ chủ yếu qua các tế bào lông hút của rễ. Lông hút được hình thành từ tế bào biểu bì rễ, có thành tế bào mỏng, bề mặt không phủ lớp cutin, có không bào lớn.

c) Sai. Rễ hấp thụ nướctừ đất theo cơ chế thẩm thấu, còn hấp thụ khoáng theo cả 2 cơ chế là cơ chế thụ động và cơ chế chủ động.

17. Tự luận
1 điểm

Khi nói về cơ chế hấp thụ ion khoáng ở rễ cây, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a) Rễ cần năng lượng để hấp thụ khoáng theo cơ chế thụ động, trong khi cơ chế chủ động không tiêu tốn năng lượng.

b) Theo cơ chế chủ động, chất khoáng đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, trong khi ở cơ chế thụ động, chất khoáng đi ngược chiềugradient nồng độ.

c) Năng lượng chỉ được sử dụng khi chất khoáng được vận chuyển ngược chiều gradient nồng độ theo cơ chế chủ động. 

d) Chất khoáng được vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp trong cả cơ chế chủ động và bị động nhưng chỉ có cơ chế chủ động là cần sử dụng năng lượng.

Xem đáp án

a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

a) Sai. Rễ cần năng lượng để hấp thụ khoáng theo cơ chế chủ động, trong khi cơ chế thụ động không tiêu tốn năng lượng.

b) Sai. Theo cơ chế thụ động, chất khoáng đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, trong khi ở cơ chế chủ động, chất khoáng đi ngược chiềugradient nồng độ.

d) Sai. Theo cơ chế thụ động, chất khoáng đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp và không tiêu tốn năng lượng, trong khi ở cơ chế chủ động, chất khoáng đi ngược chiềugradient nồng độ và tiêu tốn năng lượng.

18. Tự luận
1 điểm

Khi nói về dòng mạch gỗ, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a) Mạch gỗ được tạo thành do các tế bào hình ống không có thành tế bào nối liền với nhau.

b) Mạch gỗ vận chuyển nước, các chất khoáng hoà tan và một số chất hữu cơ tổng hợp từ rễ lên thân và lá.

c) Động lực chủ yếu làm cho các chất di chuyển trong dòng mạch gỗ là lực đẩy của rễ.

d) Trong mạch gỗ, lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám giữa phân tử nước với thành mạch dẫn có tác dụng kéo nước t rễ lên lá.

Xem đáp án

a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Sai

a) Sai. Mạch gỗ được tạo thành do các tế bào hình ống có thành hoá gỗ cứng chắc nối liền với nhau.

c) Sai. Động lực chủ yếu làm cho các chất di chuyển trong dòng mạch gỗ là lực kéo của lá (do thoát hơi nước).

d) Sai. Trong mạch gỗ, để kéo nước từ rễ lên lá có sự tham gia của 3 động lực gồm: lực đẩy của rễ (do áp suất rễ), lực kéo của lá (do thoát hơi nước), lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám giữa phân tử nước với thành mạch dẫn.

19. Tự luận
1 điểm

Khi nói về ý nghĩa của quá trình thoát hơi nước và con đường thoát hơi nước ở thực vật, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a) Sự thoát hơi nước và quang hợp ở lá có mối quan hệ mật thiết với nhau.

b) Thoát hơi nước sẽ tạo nên một động lực quan trọng nhất cho sự hút và vận chuyển của dòng nước đi trong cây.

c) Ở những cây trưởng thành, cường độ thoát hơi nước qua cutin gần tương đương với cường độ thoát hơi nước qua khí khổng.

d) Không phải tất cả các bộ phận của cây đều có khả năng thoát hơi nước.

Xem đáp án

a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai

c) Sai. Ở những cây trưởng thành, cường độ thoát hơi nước qua cutin giảm dần do lớp cutin dày thêm, lúc này, thoát hơi nước được thực hiện chủ yếu qua khí khổng.

d) Sai. Thoát hơi nước có thể thực hiện ở bề mặt nhiều cơ quan của cây như lá, cánh hoa, thân non, quả non,… nhưng chủ yếu xảy ra ở lá.

20. Tự luận
1 điểm

Khi nói về trao đổi nitrogen, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a) Cây có thể hấp thụ nitrogene dưới dạng NO3-, và NH4+.

b) Cây có thể sử dụng trực tiếp NH4+ vào quá trình sinh tổng hợp amino acid.

c) Cây có thể sử dụng trực tiếp NO3-vào quá trình sinh tổng hợp amino acid.

d) Cây có thể dự trữ NH4+ sau khi hấp thụ chúng từ dung dịch đất.

Xem đáp án

a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

c) Sai. Cây không thể sử dụng trực tiếp NO3-vào quá trình sinh tổng hợp amino acid. NO3- sau khi được hấp thụ cần được chuyển hoá thành NH4+ trong các cơ quan thực vật, rồi mới nhanh chóng kết hợp với các keto acid để sinh ra các amino acid sơ cấp.

21. Tự luận
1 điểm

Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Có khoảng bao nhiêu nguyên tố thiết yếu trực tiếp tham gia quá trình chuyển hoá vật chất ở thực vật?

Xem đáp án

Trong cơ thể thực vật, người ta phát hiện hơn 50 nguyên tố hoá học; trong đó có khoảng 17 nguyên tố thiết yếu trực tiếp tham gia quá trình chuyển hoá vật chất, nếu thiếu các nguyên tố này, cây không thể hoàn thành được chu trình sống.

22. Tự luận
1 điểm

Khi cây bị hạn, loại hormone nào sau đây sẽ có tác dụng điều tiết quá trình đóng khí khổng?

Xem đáp án

Khi cây bị hạn, trong cây sẽ tăng cường tổng hợp abscisic acid thúc đẩy bơm ion vận chuyển K+ ra khỏi tế bào khí khổng; tế bào mất sức trương nước làm khí khổng đóng, hạn chế sự mất nước.

23. Tự luận
1 điểm

Cho các nhân tố sau:

1. Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng.                            

2. Độ dày, mỏng của lớp cutin.

3. Nhiệt độ môi trường.

4. Nồng độ ion khoáng trong tế bào khí khổng.

5. Độ pH của đất.

6. Gió.

Viết liền số thứ tự từ bé đến lớn tương ứng với các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình đóng, mở khí khổng.

Xem đáp án

1346

24. Tự luận
1 điểm

Cho các hậu quả sau:

1. Gây độc cho cây trồng và người sử dụng.

2. Gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường.

3. Làm cho đất đai màu mỡ nhưng cây không hấp thụ được chất dinh dưỡng.

4. Lượng phân bón dư thừa sẽ làm thay đổi tính chất của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi trong đất.

Viết liền số thứ tự từ bé đến lớn tương ứng với những hậu quả của việc bón phân với liều lượng cao quá mức cần thiết cho cây.

Xem đáp án

Bón phân với liều lượng cao quá mức cần thiết sẽ dẫn đến dư thừa và gây độc cho cây. Dư thừa phân bón có thể tiêu diệt các sinh vật có lợi trong đất (vi sinh vật cố định đạm, phân giải chất hữu cơ,…), làm ô nhiễm đất và nước ngầm, tồn dư trong mô thực vật gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của người và vật nuôi khi sử dụng thực vật làm thức ăn.

25. Tự luận
1 điểm

Người ta đặt các hạt đậu tương lấy từ một giống vào ba đĩa petri chứa đầy đủ các thành phần khoáng cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây đậu tương, trừ nguyên tố nitrogen. Bổ sung vi khuẩn Rhizobium vào đĩa I, vi khuẩn Bacillus subtilis vào đĩa II và vi khuẩn Anabaena azollae lấy từ bèo hoa dâu vào đĩa III. Sau vài ngày, tất cả các hạt đều nảy mầm. Biết rằng trong suốt quá trình thí nghiệm, tất cả các đĩa luôn được giữ ẩm và đặt trong điều kiện môi trường như nhau. Cây vẫn sinh trưởng bình thường ở đĩa nào?

Xem đáp án

- Ở đĩa I, cây vẫn sinh trưởng bình thường do vi khuẩn Rhizobium có khả năng cố định nitrogene phân tử thành NH4+, mà thực vật có thể hấp thụ.

- Ở đĩa II, vi khuẩn Bacillus subtilis là vi khuẩn hoá dị dưỡng, không có khả năng cố định nitrogene nên cây chết vì thiếu nitrogen.

- Ở đĩa III, vi khuẩn Anabaena azollae có khả năng cố định nitrogene khi cộng sinh với bèo hoa dâu nhưng không cộng sinh với cây họ Đậu nên cây chết do thiếu nitrogen.