Bài tập tổng ôn Sinh học - Quang hợp ở thực vật có đáp án
Đề thi

Bài tập tổng ôn Sinh học - Quang hợp ở thực vật có đáp án

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT79 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Quang hợp ở thực vật là

quá trình sắc tố quang hợp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng hoặc hoáhọc để chuyển hoá CO2và H2O thành hợp chất hữu cơ (C6H12O6) đồng thờigiải phóng O2.

quá trình sắc tố quang hợp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hoá CO2 và H2Othành hợp chất hữu cơ (C6H12O6) đồng thời giải phóng O2.

quá trình sắc tố quang hợp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hoá CO2 và chất khoáng thành hợp chất hữu cơ (C6H12O6) đồng thời giải phóng O2.

quá trình lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hoá CO2và H2Othành hợp chất hữu cơ (C6H12O6) đồng thời giải phóng O2.

Xem đáp án

Chọn D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về vai trò của quang hợp là không đúng?

Tích luỹ năng lượng cho tế bào.

Hình thành chất hữu cơ.

Điều hoà nhiệt độ và không khí.

Giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào.

Xem đáp án

Đáp án D

D. Sai. Quang hợp là quá trình tích luỹ năng lượng cho tế bào trong các hợp chất hữu cơ từ nguồn năng lượng ánh sáng. Còn hô hấp tế bào mới có vai trò giải phóng năng lượng trong các hợp chất hữu cơ để cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Pha sáng của quá trình quang hợp ở thực vật cung cấp cho pha đng hoá CO2

ATP và NADPH.

ATP.

NADPH.

ATP, NADPH và O2.

Xem đáp án

Đáp án A

Ở pha sáng, năng lượng ánh sáng đã được sắc tố quang hợp hấp thụ và chuyển thành năng lượng hoá học tích luỹ trong NADPH và ATP. Năng lượng ở dạng NADPH và ATP từ pha sáng sẽ được cung cấp cho pha đng hoá CO2.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình quang hợp ở thực vật, các nguyên tử oxygene của CO2sẽ cómặt ở sản phẩm nào?

Khí O2.

Glucose.

Khí O2và glucose.

Glucose và nước.

Xem đáp án

Đáp án B

Trong quá trình quang hợp ở thực vật, các nguyên tử oxygene của CO2sẽ cómặt ở sản phẩm là glucose; còn cácnguyên tử oxygene của H2Osẽ cómặt ở sản phẩm là khí O2.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Pha sáng của quá trình quang hợp diễn ra trong lục lạp ở vị trí

màng ngoài.

màng trong.

chất nền.

màng thylakoid.

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Diễn biến nào sau đây không có ở pha sáng của quá trình quang hợp ở thực vật?

Sự kích thích và truyền electron của phân tử diệp lục ở trung tâm phản ứng.

Chuyển hoá CO2 thành hợp chất hữu cơ.

Quang phân li nước giải phóng O2.

Chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học.

Xem đáp án

Đáp án B

B. Sai. Chuyển hoá CO2 thành hợp chất hữu cơ là sự kiện diễn ra ở pha đồng hoá CO2.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng về chu trình Calvin?

Diễn ra ở cả thực vật C3, C4và CAM.

Sử dụng sản phẩm ATP và NADPH của pha sáng.

Diễn ra cả ban ngày và ban đêm.

Chuyển hoá CO2 thành hợp chất hữu cơ.

Xem đáp án

Đáp án C

C. Sai. Chu trình Calvin ở thực vật C3 và C4 diễn ra ở ban ngày, còn chu trình Calvin ở thực vật CAM diễn ra vào ban đêm.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Các sắc tố quang hợp hấp thụ và truyền năng lượng ánh sáng theo sơ đồ nào sau đây?

Carotenoid →Chlorophyll bChlorophyll a →Chlorophyll a ở trung tâm phản ứng.

CarotenoidChlorophyll aChlorophyll bChlorophyll a ở trung tâm phản ứng.

Carotenoid →Chlorophyll bChlorophyll aChlorophyll b ở trung tâm phản ứng.

CarotenoidChlorophyll aChlorophyll bChlorophyll b ở trung tâm phản ứng.

Xem đáp án

Đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một cây C3 và một cây C4 vào chuông thuỷ tinh kín được cung cấp đủ CO2, nước và đặt ngoài sáng. Theo lí thuyết, sau một thời gian khi nồng độ CO2 trong chuông thuỷ tinh giảm dần thì kết quả sẽ như thế nào?

Cây C3 sẽ chết trước.

Hai cây vẫn sống bình thường.

Cây C4sẽ chết trước.

Cả hai cây đều chết.

Xem đáp án

Đáp án A

Thực vật C4 có điểm bù CO2 thấp hơn thực vật C3 Sau một thời gian, khi nồng độ CO2 trong chuông thuỷ tinh giảm dần thì cây C3 sẽ chết trước.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thực vật C3, khi giảm nồng độ CO2 thì lượng 3-PGA và RuBP trong chutrình Calvin thay đổi như thế nào?

3-PGA tăng, RuBP giảm.

3-PGA, RuBPđều giảm.

3-PGA, RuBP đều tăng.

D 3-PGA giảm, RuBP tăng.

Xem đáp án

Đáp án B

Ở thực vật C3, khi giảm nồng độ CO2, O2 tích luỹ nhiều, khi đó, O2 thế CO2 liên kết vào vị trí hoạt tính của enzyme ribulose 1,5 – diphosphate carboxylase và enzyme này trở thành enzyme oxygenase. Điều đó dẫn đến RuBP bị oxy hoá khiến lượng 3-PGA và RuBP đều giảm.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tách chiết các nhóm sắc tố từ lá cây, một bạn học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Lấy khoảng 2 – 3 g lá tươi, cắt nhỏ, cho vào cối sứ và nghiền với một ít cồn 90 – 96° cho thật nhuyễn. Sau đó, cho thêm cồn, khuấy đều,lọc dịch chiết bằng phễu (chứa giấy lọc) vào ống nghiệm thu được hỗn hợp màu xanh lục. Sau đó cho thêm lượng benzene gấp đôi lượng dịch vừa chiết vào ống nghiệm, lắc đều rồi để yên. Vài phút sau, quan sát dịch chiết thấy dung dịch phân thành hai lớp. Giải thích nào sau đây là đúng?

Lớp dưới màu vàng là màu của carotenoid hoà tan trong benzene, lớp trên màu xanh lục là màu của diệp lục hoà tan trong cồn.

Lớp dưới màu vàng là màu của carotenoid hoà tan trong cồn, lớp trên màu xanh lục là màu của diệp lục hoà tan trong benzene.

Lớp trên màu vàng là màu của carotenoid hoà tan trong benzene, lớp dưới màu xanh lục là màu của diệp lục hoà tan trong cồn.

Lớp trên màu vàng là màu của carotenoid hoà tan trong cồn, lớp trên màu xanh lục là màu của diệp lục hoà tan trong benzene.

Xem đáp án

Chọn A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng nồng độ CO2 thấp nhất để thực vật có thể quang hợp được là

0,0080,01 %.

0,020,04 %.

0,040,06 %.

0,060,08 %.

Xem đáp án

Chọn A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ sắc tố thực vật có thể hấp thụ ánh sáng ở những vùng nào trong phổ ánh sáng nhìn thấy?

Vàng cam.

Đỏ và xanh tím.

Đỏ và xanh lục.

Cam và tím.

Xem đáp án

Đáp án B

Hệ sắc tố thực vật có thể hấp thụ ánh sáng chủ yếu ở những vùng ánh sáng đỏ và xanh tím. Trong đó, carotenoid hấp thụ ánh sáng chủ yếu ở vùng xanh tím, chlorophyll hấp thụ ánh sáng chủ yếu cả ở vùng xanh tím và đỏ.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Quang hợp quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất cây trồng?

90100 %.

9095%.

4050%.

5070%.

Xem đáp án

Đáp án B

Khi phân tích thành phần hoá học trong sản phẩm thu hoạch của cây trồng, người ta thấy rằng tổng tỉ lệ các nguyên tố C, H, O chiếm khoảng 90 – 95 % khối lượng chất khô; các nguyên tố còn lại chiếm khoảng 5 – 10 %. Điều này chứng tỏ quang hợp quyết định 90 – 95 % năng suất cây trồng.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ được tạo ra từ quang hợp được sử dụng để cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống thông qua quá trình hô hấp tế bào chiếm bao nhiêu phần trăm tổng sản phẩm được hình thành?

20%.

30%.

40%.

50%.

Xem đáp án

Chọn D

16. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Khi nói về hệ sắc tố quang hợp, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a) Hệ sắc tố quang hợp ở thực vật nằm trên màng thylakoid.

b) Có hai loại chlorophyll chủ yếu là chlorophyll a và chlorophyll b.

c) Carotenoid là nhóm sắc tố chính gồm có carotene và xanthophyll.

d) Chỉ có chlorophyll a ở trung tâm phản ứng mới có khả năng chuyển hoá năng lượng.

Xem đáp án

a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

c) Sai. Carotenoid là nhóm sắc tố phụ gồm có carotene và xanthophyll.

d) Đúng. Hệ sắc tố quang hợp của thực vật gồm có chlorophyll (diệp lục) và carotenoid. Trong đó, chỉ có chlorophyll a ở trung tâm phản ứng mới có khả năng chuyển hoá năng lượng, còn các loại chlorophyll kháccarotenoid có vai trò truyền năng lượng ánh sáng hấp thụ được cho chlorophyll a ở trung tâm.

17. Tự luận
1 điểm

Khi nói về hai pha của quá trình quang hợp, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hoá năng lượng ánh sáng được chlorophyll hấp thụ thành năng lượng hoá học trong ATP và NADPH.

b) Pha tối là quá trình khử CO2 diễn ra ở thylakoid.

c) Trong chu trình Calvin, chất nhận CO2 đầu tiên là PGA.

d) Phân tử G3P được tạo thành trong chu trình Calvin là chất khởi đầu để tổng hợp glucose.

Xem đáp án

a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Sai

b) Sai. Pha tối là quá trình đồng hoá CO2 diễn ra ở chất nền lục lạp.

c) Sai. Trong chu trình Calvin, chất nhận CO2 đầu tiên là RuBP, còn PGA là sản phẩm cố định CO2 đầu tiên.

d) Sai. Trong chu trình C4, sản phẩm ổn định đầu tiên là OAA (4C).

18. Tự luận
1 điểm

Khi nói về các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình quang hợp, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a) Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình quang hợp thông qua sự ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme xúc tác các phản ứng trong pha sáng và pha tối.

b) Thực vật C4 có điểm bù CO2 cao hơn thực vật C3.

c) Nồng độ CO2 thích hợp cho cây quang hợp là 0,3 %.

d) Các tia sáng đỏ kích thích quá trình tổng hợp amino acid, protein; các tia sáng xanh tím kích thích quá trình tổng hợp carbohydrate.

Xem đáp án

a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Sai

b) Sai. Thực vật C4 có điểm bù CO2 thấp hơn thực vật C3.

c) Sai. Nồng độ CO2 thích hợp cho cây quang hợp là 0,03 %.

d) Sai. Các tia sáng xanh tím kích thích quá trình tổng hợp amino acid, protein; các tia sáng đỏ kích thích quá trình tổng hợp carbohydrate.

19. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình sau, kết hợp với kiến thức đã học và cho biết mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Quan sát hình sau, kết hợp với kiến thức đã học và cho biết mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?   a) Không diễn ra quá trình quang hợp khi lượng CO2 hấp thụ nhỏ hơn 0.  b) Lượng CO2 hấp thụ bằng 0 khi cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.  c) Cường độ quang hợp đạt cực đại ở điểm bão hoà ánh sáng.  d) Cường độ quang hợp có thể giảm khi vượt qua điểm bão hoà ánh sáng. (ảnh 1)

a) Không diễn ra quá trình quang hợp khi lượng CO2 hấp thụ nhỏ hơn 0.

b) Lượng CO2 hấp thụ bằng 0 khi cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.

c) Cường độ quang hợp đạt cực đại ở điểm bão hoà ánh sáng.

d) Cường độ quang hợp có thể giảm khi vượt qua điểm bão hoà ánh sáng.

Xem đáp án

a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng

a) Sai. Thực vật C4 và CAM có giai đoạn cố định tạm CO2 nên có thể diễn ra quá trình quang hợp khi lượng CO2 hấp thụ nhỏ hơn 0.

20. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình sau, kết hợp với kiến thức đã học và cho biết mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Quan sát hình sau, kết hợp với kiến thức đã học và cho biết mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?   a) Sử dụng băng dính đen bịt kín một phần lá ở cả hai mặt lá để không cho ánh sáng xuyên qua lá, như vậy diệp lục sẽ không hấp thụ ánh sáng để quang hợp tạo thành tinh bột. b) Đun sôi cách thuỷ chiếc lá đã bỏ băng dính đen có tác dụng rửa sạch vết băng dính để lại. c) Đặt chậu cây khoai tây trong bóng tối 2 ngày để tinh bột có sẵn trong lá trước đó được sử dụng hết. d) Sử dụng băng dính đen có thể biết được lá cây chế tạo tinh bột khi có ánh sáng. (ảnh 1)

a) Sử dụng băng dính đen bịt kín một phần lá ở cả hai mặt lá để không cho ánh sáng xuyên qua lá, như vậy diệp lục sẽ không hấp thụ ánh sáng để quang hợp tạo thành tinh bột.

b) Đun sôi cách thuỷ chiếc lá đã bỏ băng dính đen có tác dụng rửa sạch vết băng dính để lại.

c) Đặt chậu cây khoai tây trong bóng tối 2 ngày để tinh bột có sẵn trong lá trước đó được sử dụng hết.

d) Sử dụng băng dính đen có thể biết được lá cây chế tạo tinh bột khi cóánh sáng.

Xem đáp án

a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

b) Sai. Đun sôi cách thuỷ chiếc lá đã bỏ băng dính đen trong cồn có tác dụng loại bỏ sắc tố của lá, giúp việc quan sát sự thay đổi màu sắc trên lá khi nhúng vào iodine được dễ dàng.

d) Sai. Sử dụng băng dính đen nhằm ngăn lá tiếp xúc với ánh sáng khiến quá trình tổng hợp tinh bột trong lá không diễn ra.

21. Tự luận
1 điểm

Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Trong quá trình quang hợp, phân tử O2 được giải phóng có nguồn gốc từ phân tử nào?

Xem đáp án

Phân tử O2 giải phóng từ quang hợp có nguồn gốc từH2O (quá trình quang phân li nước).

22. Tự luận
1 điểm

Cho các đặc điểm sau:

1. Cố định CO2 theo hai giai đoạn.

2. Cố định CO2 diễn ra vào ban ngày.

3. Thích nghi với điều kiện khắc nghiệt của môi trường.

4. Diễn ra trên cùng một tế bào.

Viết liền các số thứ tự từ bé đến lớn tương ứng với những điểm giống nhau giữa thực vật C4 và CAM.

Xem đáp án

1. Đúng. Cả thực vật C4 và CAM đềucố định CO2 theo hai giai đoạn gồm giai đoạn cố định CO2 hình thành oxaloacetate và giai đoạn tổng hợp chất hữu cơ theo chu trình Calvin.

2. Sai. Cố định CO2 ở thực vật C4diễn ra vào ban ngày, cố định CO2 ở thực vật C4diễn ra vào 2 thời điểm là ban ngày và ban đêm.

3. Đúng. Cả thực vật C4 và CAM đềuthích nghi với điều kiện khắc nghiệt của môi trường khô, nóng.

4. Sai. Sự cố định CO2thực vật C4 và CAM đều diễn ra trên 2 loại tế bào là tế bào thịt lá và tế bào bao bó mạch.

23. Tự luận
1 điểm

Cho các biện pháp sau:

1. Tăng diện tích bề mặt lá bằng các kĩ thuật chăm sóc phù hợp.

2. Dùng đèn LED để chiếu sáng.

3. Bón thật nhiều phân bón và tưới thật nhiều nước cho cây.

4. Tuyển chọn các giống cây trồng có sự tích luỹ tối đa sản phẩm quang hợp vào các cơ quan có giá trị kinh tế.

Viết liền các số thứ tự từ bé đến lớn tương ứng với các biện pháp có thể được dùng để điều khiển quang hợp nhằm tăng năng suất cây trồng.

Xem đáp án

3. Sai. Việc bón phân và tưới nước phải phù hợp với cây trồng, nếu bón quá nhiều phân bón và tưới quá nhiều nước sẽ làm ảnh hưởng tiêu cực đến sự sinh trưởng và phát triển của cây, thậm chí khiến cho cây bị chết.

24. Tự luận
1 điểm

Hình dưới đâymô tả một giai đoạn trong quá trình quang hợp ở thực vật. Hãy cho biết các chú thích (1) và (2) lần lượt là chất gì?

Hình dưới đây mô tả một giai đoạn trong quá trình quang hợp ở thực vật. Hãy cho biết các chú thích (1) và (2) lần lượt là chất gì?   (ảnh 1)

Xem đáp án

(1) ATP, (2) NADPH

25. Tự luận
1 điểm

Tảo đơn bào Chlorella được sử dụng để nghiên cứu sự có mặt của carbon đồng vị phóng xạ (14C) có trong hai hợp chất hữu cơ X và Y thuộc chu trình Calvin bằng cách bổ sung 14CO2 vào môi trường nuôi cấy Chlorella và đo tín hiệu phóng xạ trong hai thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1:Chlorella được nuôi cấy trong điều kiện chiếu sáng và được cung cấp một lượng CO2 (không chứa 14C) nhất định. Ngay khi CO2 bị tiêu thụ hết, nguồn sáng bị tắt và 14CO2được bổ sung vào môi trường của Chlorella (thời điểm thể hiện bằng đường nét đứt ở hình a).

- Thí nghiệm 2: Chlorella được nuôi cấy trong điều kiện chiếu sáng liên tục và được cung cấp một lượng 14CO2 nhất định. Khi 14CO2 bị tiêu thụ hết (thời điểm thể hiện bằng nét đứt ở hình b) không bổ sung thêm bất kì nguồnCO2 nào.

Tảo đơn bào Chlorella được sử dụng để nghiên cứu sự có mặt của carbon đồng vị phóng xạ (14C) có trong hai hợp chất hữu cơ X và Y thuộc chu trình Calvin bằng cách bổ sung 14CO2 vào môi trường nuôi cấy Chlorella và đo tín hiệu phóng xạ trong hai thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Chlorella được nuôi cấy trong điều kiện chiếu sáng và được cung cấp một lượng CO2 (không chứa 14C) nhất định. Ngay khi CO2 bị tiêu thụ hết, nguồn sáng bị tắt và 14CO2 được bổ sung vào môi trường của Chlorella (thời điểm thể hiện bằng đường nét đứt ở hình a). - Thí nghiệm 2: Chlorella được nuôi cấy trong điều kiện chiếu sáng liên tục và được cung cấp một lượng 14CO2 nhất định. Khi 14CO2 bị tiêu thụ hết (thời điểm thể hiện bằng nét đứt ở hình b) không bổ sung thêm bất kì nguồn CO2 nào.   Cho biết tên của chất X và chất Y trong thí nghiệm trên. (ảnh 1)

Cho biết tên của chất X và chất Y trong thí nghiệm trên.

Xem đáp án

Chất X là PGA, chất Y là RuBP. Giải thích:

- Ở thí nghiệm 1: Khi 14CO2 được bổ sung vào môi trường nuôi cấy sẽ xảy ra phản ứng carboxyl hoá RuBP và tạo thành PGA (chứa 14C). Khi không có ánh sáng nên pha sáng không xảy ra, pha tối không được cung cấp ATP và NADPH dẫn đến PGA không bị chuyển hoá thành các chất khác trong chu trình Calvin → chất này tích luỹ làm tăng tín hiệu phóng xạ, tương ứng với chất X trên hình a →X là PGA.

- Ở thí nghiệm 2: Khi 14CO2 bị tiêu thụ hết, phản ứng chuyển hoá RuBP thành PGA bị dừng lại, gây tích luỹ RuBP (chứa 14C). Mặt khác, trong điều kiện có ánh sáng, pha sáng cung cấp ATP và NADPH cho các phản ứng chuyển hoá PGA (chứa 14C) theo chu trình Calvin và tái tạo RuBP →RuBP có đánh dấu phóng xạ tăng lên, tương ứng với chất Y trên hình b →Y là RuBP.