Bài tập tổng ôn Sinh học - Giới tính và di truyền liên kết giới tính có đáp án
20 câu hỏi
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Đặc điểm nào dưới đây không đúng khi nói về cặp nhiễm sắc thể giới tính?
Chỉ gồm có một cặp nhiễm sắc thể, đôi khi chỉ một chiếc.
Khác nhau ở giới đực và cái.
Ở một số trường hợp, con đực chỉ có một nhiễm sắc thể giới tính X, còn con cái thì có đủ hai nhiễm sắc thể giới tính X.
Con đực luôn mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY, con cái luôn mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX.
Đáp án D
D. Sai. Cơ chế xác định giới tính dựa vào việc có mặt nhiễm sắc thể giới tính trong tế bào phụ thuộc vào từng loài nên không thể khẳng định con đực luôn mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY, con cái luôn mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX.
Ở nhóm động vật nào sau đây, giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY?
Thỏ, ruồi giấm, chim sáo.
Trâu, bò, hươu.
Gà, chim bồ câu, bướm.
Hổ, báo, mèo rừng.
Chọn C
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Ở sinh vật, giới dị giao tử luôn là giới đực, giới đồng giao tử luôn là giới cái.
Ở châu chấu, con đực có thể tạo giao tử mang nhiễm sắc thể X và giao tử không mang nhiễm sắc thể giới tính.
Ở một số loài côn trùng như bướm, cá thể đực là giới đồng giao tử, cá thể cái là giới dị giao tử.
Giới tính ở sinh vật không phải luôn được xác định bởi cặp nhiễm sắc thể giới tính.
Đáp án A
A. Sai. Ở sinh vật, giới dị giao tử là giới đực hay giới cái, giới đồng giao tử là giới cái hay giới đực phụ thuộc vào từng loài. Ví dụ: Ở động vật có vú, ruồi giấm, giới đồng giao tử là giới cái, giới dị giao tử là giới đực. Ở cá, chim, bướm, giới đồng giao tử là giới đực, giới dị giao tử là giới cái.
Sự di truyền của các tính trạng được quy định bởi gene trên nhiễm sắc thể Y có đặc điểm là gì?
Chỉ biểu hiện ở cơ thể đực.
Chỉ biểu hiện ở cơ thể cái.
Có hiện tượng di truyền chéo.
Chỉ biểu hiện ở cơ thể XY.
Đáp án D
Cơ chế xác định giới tính dựa vào việc có mặt nhiễm sắc thể giới tính trong tế bào phụ thuộc vào từng loài: Có loài XY quy định giới đực, có loài XY quy định giới cái → Sự di truyền của các tính trạng được quy định bởi gene trên nhiễm sắc thể Y sẽ di truyền thẳng theo giới dị giao XY, chứ không thể nói chỉ biểu hiện ở cơ thể đực hay cái.
Ý nghĩa của hiện tượng di truyền liên kết với giới tính là
dựa vào những tính trạng quy định giới tính để sớm phân biệt đực, cái nhằm điều chỉnh tỉ lệ đực cái theo mục tiêu sản xuất.
có thể đưa vào NST giới tính những gen quy định tính trạng tốt từ đó có thể giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất.
dựa vào những tính trạng liên kết với giới tính để sớm phân biệt đực, cái, điều chỉnh tỉ lệ đực cái theo mục tiêu sản xuất.
có thể loại bỏ khỏi NST giới tính những gen quy định tính trạng xấu từ đó có thể giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất.
Chọn C
Ở đời con của phép lai nào sau đây, tỉ lệ kiểu hình ở giới đực khác với tỉ lệ kiểu hình ở giới cái?
XAXA × XaY.
XAXa × XaY.
XaXa × XaY.
XAXa × XAY.
Đáp án D
Muốn biết chính xác thì chúng ta viết sơ đồ lai của từng phép lai.
- Ở đời con của phép lai A, đời con có 100% cá thể mang kiểu hình trội nên tỉ lệ kiểu hình ở hai giới là giống nhau.
- Ở đời con của phép lai B, tỉ lệ kiểu hình của hai giới là giống nhau và = 1:1.
- Ở phép lai C, đời con có 100% cá thể mang kiểu hình lặn nên tỉ lệ kiểu hình ở hai giới là giống nhau.
- Ở đời con của phép lai D, kiểu hình lặn chỉ có ở giới XY → tỉ lệ kiểu hình ở giới đực khác với ở giới cái.
Một người phụ nữ mắc bệnh di truyền do đột biến gene lặn nằm trên X. Những nhận định nào sau đây về bố mẹ của người này là đúng?
(1) Mẹ của người này truyền allele lặn gây bệnh cho cô ấy.
(2) Bố của người này có khả năng mắc bệnh đó.
(3) Mẹ của người này không biểu hiện bệnh đó.
(1).
(2).
(1) và (2).
(2) và (3).
Đáp án C
- Bệnh do đột biến gene lặn nằm trên X. Quy ước: A – bình thường >> a – bị bệnh.
- Người phụ nữ mắc bệnh sẽ có kiểu gene là XaXa → Người phụ nữ này nhận 1 allele gây bệnh từ bố và 1 allele gây bệnh từ mẹ. Như vậy, mẹ của người này truyền allele lặn gây bệnh cho cô ấy và người mẹ có thể có kiểu gene dị hợp XAXa (không biểu hiện bệnh) hoặc đồng hợp lặn XaXa (bị bệnh). Còn bố của người này có kiểu gene XaY (bị bệnh).
Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng?
XAXa × XAY.
XAXA × XaY.
XAXa × XaY.
XaXa × XAY.
Đáp án A
Quy ước gene: A – mắt đỏ >> a – mắt trắng.
A. Đúng. XAXa × XAY → 1 XAXA : 1 XAXa : 1 XAY : 1 XaY (2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng).
B. Sai. XAXA × XaY → 1 XAXa : 1 XAY (1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ).
C. Sai. XAXa × XaY → 1 XAXA : 1 XaXa : 1 XAY : 1 XaY (1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng).
D. Sai. XaXa × XAY → 1 XAXa : 1 XaY (1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng).
Máu khó đông là bệnh di truyền hiếm gặp trong quần thể. Người đàn ông A bị máu khó đông kết hôn với người phụ nữ B không mặc bệnh. Họ có 4 con gồm: hai con trai (C và D) và hai con gái (E và G), cả bốn người con đều không biểu hiện bệnh máu khó đông. Các con của A và B đều kết hôn với những người không bị bệnh; không có người con nào của C và D bị bệnh; các con trai của E và G bị máu khó đông, còn các con gái của họ không bị bệnh. Nhận định nào sau đây giải thích cho lí do C, D, E, G không bị máu khó đông là đúng?
Máu khó đông là bệnh do gene lặn liên kết nhiễm sắc thể X và người đàn ông A chỉ truyền nhiễm sắc thể Y cho các con của người này.
Máu khó đông là bệnh do gene lặn liên kết nhiễm sắc thể X và các con C, D, E và G nhận nhiễm sắc thể X mang gene bình thường từ người mẹ B.
Máu khó đông là bệnh liên kết nhiễm sắc thể Y, các con C, D, E và G chỉ nhận nhiễm sắc thể X từ người đàn ông A.
Máu khó đông là bệnh liên kết nhiễm sắc thể X, C và D phải nhận allele đột biến lặn trên nhiễm sắc thể X từ người đàn ông A.
Đáp án B
- Bệnh máu khó đông (hemophilia) là bệnh do đột biến gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể X. Quy ước: A – bình thường >> a – bị bệnh máu khó đông.
- Người đàn ông A bị máu khó đông (XaY) kết hôn với người phụ nữ B không mắc bệnh (XAX-).
(1) B và (3) D.
- Hai con trai (C và D) của cặp vợ chồng này không biểu hiện bệnh → C và D đều có kiểu gene là XAY (nhận XA từ mẹ và nhận Y từ bố).
- Hai con gái (E và G) của cặp vợ chồng này không biểu hiện bệnh nhưng nhận một allele gây bệnh từ bố → E và G đều có kiểu gene là XAXa (nhận Xa từ bố và nhận XA từ mẹ).
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng và trội hoàn toàn. Ở đời con của phép lai nào sau đây, ở giới đực và giới cái đều có tỉ lệ kiểu hình giống nhau?
AaXBXb × aaXBY.
AaXbXb × AaXbY.
AaXbXb × aaXBY.
AaXBXb × AAXBY.
Đáp án B
Muốn biết chính xác thì chúng ta viết sơ đồ lai của từng phép lai. Ta chỉ quan tâm tới cặp gene nằm trên NST giới tính(B,b).
-Ở đời con của phép lai A, cá thể XBY luôn cho giao tử XB nên đời con giới XX đều có kiểu hình trội, còn cá thể XBXb cho giao tử Xb nên đời con có kiểu hình lặn XbY→Tỉ lệ kiểu hình ở hai giới là khác nhau.
-Ở phép lai C, cá thể XBY luôn cho giao tử XB nên đời con giới XX đều có kiểu hình trội, còn cá thể XbXb cho giao tử Xb nên đời con giới XY có kiểu hình lặn XbY→Tỉ lệ kiểu hình ở hai giới là khác nhau.
- Ở phép lai D, cá thể XBY luôn cho giao tử XB nên đời con giới XX đều có kiểu hình trội, còn cá thể XBXb cho giao tử Xb nên đời con giới XY có kiểu hình lặn XbY→Tỉ lệ kiểu hình ở hai giới là khác nhau.
- Ở phép lai B, đời con có 100% cá thể mang kiểu hình lặn (bb) nên tỉ lệ kiểu hình ở hai giới là giống nhau.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính, mỗi phát biểu sau đúng hay sai?
a) Ở cơ thể sinh vật, chỉ có tế bào sinh dục mới có NST giới tính.
b) Trên nhiễm sắc thể giới tính chỉ có các gene quy định giới tính của cơ thể.
c) Khi trong tế bào có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX thì cơ thể đó là cơ thể cái.
d) Ở tế bào sinh dưỡng của cơ thể lưỡng bội, gene ở trên vùng tương đồng của NST giới tính tồn tại thành từng cặp allele.
a) Sai; b) Sai; c) Sai; d) Đúng
a) Sai. Các tế bào của cơ thể được nguyên phân từ hợp tử sẽ có đầy đủ bộ NST của hợp tử. Do đó, các tế bào sinh dưỡng cũng có NST giới tính.
b) Sai. Trên nhiễm sắc thể giới tính ngoài các gene quy định giới tính của cơ thể còn có các gene quy định các tính trạng thường (gọi là hiện tượng di truyền liên kết với giới tính).
c) Sai. Tùy từng loài, mà cặp XX quy định giới cái hay giới đực. Ví dụ ở gà thì XX là gà trống.
d) Đúng. Ở tế bào sinh dưỡng của cơ thể lưỡng bội, gene ở trên vùng tương đồng của NST giới tính tồn tại thành từng cặp allele.
Bệnh máu khó đông (hemophilia) là bệnh di truyền liên kết giới tính do đột biến gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể X và không gây chết ở tuổi còn trẻ. Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?
a) Bố bị máu khó đông và mẹ là thể mang gene bệnh có nguy cơ sinh con gái bị bệnh là 25%.
b) Bố không bị bệnh và mẹ là thể mang gene bệnh có nguy cơ sinh con bị bệnh là 25% và đó là con trai.
c) Bố bị máu khó đông và mẹ không mang gene bệnh có nguy cơ sinh con bị bệnh là 50%.
d) Mẹ bị máu khó đông thì con trai cũng bị máu khó đông.
a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng
c) Sai.
- Bệnh máu khó đông (hemophilia) là bệnh do đột biến gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể X. Quy ước: A – bình thường >> a – bị bệnh máu khó đông.
- Bố bị máu khó đông có kiểu gene là XaY và mẹ không mang gene bệnh có kiểu gene là XAXA → Tất cả những người con của họ dù trai hay gái đều sẽ nhận một XA của mẹ → Tất cả những người con của họ dù trai hay gái đều sẽ không biểu hiện bệnh (XAXA × XaY → 1 XAXa : 1 XAY).
Ở một loài động vật, xét 3 phép lai sau:
Phép lai 1: (P) XAXA × XaY.
Phép lai 2: (P) XaXa × XAY.
Phép lai 3: (P) Dd × Dd.
Biết rằng mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến; các phép lai trên đều tạo ra F1, các cá thể F1 của mỗi phép lai ngẫu phối với nhau tạo ra F2. Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình giống nhau ở hai giới.
b) 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 cá thể mang kiểu hình trội :1 cá thể mang kiểu hình lặn.
c) 1 phép lai cho F2 có kiểu hình lặn chỉ gặp ở một giới.
d) 2 phép lai đều cho F2 có tỉ lệ phân li kiểu gene giống với tỉ lệ phân li kiểu hình.
a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai
Phép lai 1: (P) XAXA × XaY → F1: 1XAXa : 1XAY → F2: 1XAXA : 1XAXa : 1XAY : 1XaY.
Phép lai 2: (P) XaXa × XAY → F1: 1XAXa : 1XaY → F2: 1XAXa : 1XaXa : 1XAY : 1XaY.
Phép lai 3: (P) Dd × Dd → F1: 1DD : 2Dd : 1dd → F2: 1DD : 2Dd : 1dd.
a) Đúng. Có 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình giống nhau ở hai giới là phép lai 2 và phép lai 3.
b) Đúng. Có 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 cá thể mang kiểu hình trội : 1 cá thể mang kiểu hình lặn là phép lai 1 và phép lai 3, còn phép lai 2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cá thể mang kiểu hình trội : 1 cá thể mang kiểu hình lặn.
c) Đúng. Có 1 phép lai cho F2 có kiểu hình lặn chỉ gặp ở một giới là phép lai số 1.
d) Sai. Có 1 phép lai cho F2 có tỉ lệ phân li kiểu gene giống với tỉ lệ phân li kiểu hình là phép lai 2, đều là 1 : 1 : 1 : 1.
Cho ruồi giấm cái mắt đỏ giao phối với ruồi giấm đực mắt trắng (P), thu được F1 toàn ruồi mắt đỏ. Cho ruồi F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng, trong đó tất cả các ruồi mắt trắng đều là ruồi đực. Cho biết tính trạng màu mắt ở ruồi giấm do một gene có hai allele quy định. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
a) Ở thế hệ P, ruồi cái mắt đỏ có hai loại kiểu gene.
b) Ở F2 có 5 loại kiểu gene.
c) Cho ruồi mắt đỏ F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F3 có kiểu gene phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.
d) Cho ruồi F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F3 có số ruồi mắt đỏ chiếm tỉ lệ 81,25%.
a) Sai; b) Sai; c) Sai; d) Đúng
- Xác định quy luật di truyền và kiểu gene của F1:
F2: 3 đỏ : 1 trắng, tính trạng lặn chỉ có ở giới đực (XY) Þ A - mắt đỏ >> a - mắt trắng, gene quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X quy định.
- Xét sự đúng - sai của từng phát biểu:
a) Sai. Cho ruồi giấm cái mắt đỏ giao phối với ruồi giấm đực mắt trắng (lai phân tích), F1 đồng loạt mắt đỏ nên con cái mắt đỏ có kiểu gene đồng hợp.

Ở một loài thú, tiến hành phép lai biết rằng quá trình sinh tinh và sinh trứng diễn ra như nhau và xảy ra trao đổi chéo với tần số 20%. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
a) Cơ thể cái trên giảm phân tạo 8 loại giao tử.
b) Phép lai trên có 16 kiểu tổ hợp giao tử.
c) F1 có 28 loại kiểu gene.
d) Tỉ lệ cá thể cái mang 3 tính trạng trội ở F1 chiếm 25,5%.

Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Bệnh mù màu (không phân biệt được màu đỏ và màu lục) do gene lặn liên kết nhiễm sắc thể X quy định. Một người đàn ông bị mù màu kết hôn với một phụ nữ không mắc bệnh, họ có một con gái không bị mù màu. Nếu người con gái này kết hôn với một người đàn ông không bị bệnh, xác xuất họ sinh con đầu tiên là con trai và bị mù màu là bao nhiêu?
- Bệnh mù màu là bệnh do đột biến gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể X. Quy ước: A – bình thường >> a – bị bệnh mù màu.
- Một người đàn ông bị mù màu (XaY) kết hôn với một phụ nữ không mắc bệnh, họ có một con gái không bị mù màu. Như vậy, người con gái này sẽ có kiểu gene dị hợp (XAXa) do nhận 1 Xa từ bố.
- Nếu người con gái này kết hôn (XAXa) với một người đàn ông không bị bệnh (XaY) ↔ XAXa × XaY → 1 XAXa : 1 XaXa : 1 XAY : 1 XaY. Như vậy, xác xuất họ sinh con đầu tiên là con trai và bị mù màu là 25%.
Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt, alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Thực hiện phép lai thu được F1. Trong tổng số các ruồi ở F1, ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 52,5%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là bao nhiêu?

Ở người, mắt nâu là trội với mắt đen, gene quy định màu mắt nằm trên NST thường. Máu khó đông là bệnh do gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của X quy định. Một cặp vợ chồng đều mắt nâu và bình thường nhưng họ sinh con trai đầu lòng mắt đen và bị bệnh máu khó đông. Khả năng để họ sinh người con thứ 2 là con trai mắt nâu và bình thường là bao nhiêu?
- Quy ước: A: Mắt nâu >> a: Mắt đen; B: Máu đông bình thường >> b: Máu khó đông.
- Cặp vợ chồng đều mắt nâu và bình thường: A-XBX- × A-XBY.
Nhưng họ sinh con trai đầu lòng mắt đen và bị bệnh máu khó đông(aaXbY), nên kiểu gene của cặp vợ chồng này là AaXBXb × AaXBY.
⇒ Xác suất sinh con tiếp theo là con trai mắt nâu và bình thường(A-XBY) là:
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các gene trội là trội hoàn toàn, tần số hoán vị gene giữa các gene A và B là 20%. Xét phép lai: theo lí thuyết, tỉ lệ đời con có kiểu hình A-bbddE- là bao nhiêu?

Ở một loài thú, A quy định chân dài, a quy định chân ngắn; B quy định lông hung, b quy định lông đen. Cho các con chân dài, lông hung giao phối với nhau, đời con F1 có 50% con cái chân dài, lông hung : 25% con đực chân dài, lông hung : 25% con đực chân ngắn, lông đen. Biết không có đột biến xảy, quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Kiểu gene của P là như thế nào?
- Xét tính trạng chiều dài chân:
♀ 100% chân dài
♂ chân dài : 1 chân ngắn = 1 : 1
⇒ Tính trạng phân li không đều ở 2 giới, tính trạng chân ngắn chỉ có ở giới đực (Thú có cặp NST giới tính giới đực là XY) → Gene quy định chiều dài chân nằm trên NST X.
⇒ P: XAXa × XAY.
- Xét tính trạng màu lông:
♀ 100% lông hung
♂ lông hung : lông đen = 1 : 1
⇒ Tính trạng phân li không đều ở 2 giới, tính trạng lông đen chỉ có ở giới dị giao → Gene quy định chiều dài chân nằm trên NST X.
⇒ P: XBXb × XBY
- Ở F1 có kiểu hình lặn về cả 2 tính trạng nên kiểu gene của P là XABXab × XABY.




