Bài tập tổng ôn Sinh học - Đột biến nhiễm sắc thể có đáp án
Đề thi

Bài tập tổng ôn Sinh học - Đột biến nhiễm sắc thể có đáp án

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT57 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.

Đột biến đảo đoạn làm cho gene từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.

Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gene trên nhiễm sắc thể.

Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gene của một nhiễm sắc thể.

Xem đáp án

Đáp án D

- Chỉ có phương án D đúng. Vì đối với đột biến chuyển đoạn trên một NST thì không làm thay đổi số lượng và thành phn gene của một NST.

- Phương án A sai. Vì đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể xảy sắc thể thường và ở nhiễm sắc thể giới tính.

- Phương án B sai. Vì đột biến đảo đoạn chỉ xảy ra trong một NST nên không chuyển gene từ nhóm liên kết này sang nhóm liên kết khác.

- Phương án C sai. Vì đột biến mất đoạn làm mất một số gene nên làm thay đổi số lượng gene trên nhiễm sắc thể.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự trao đổi chéo không cân giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?

Mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.

Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể.

Lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.

Xem đáp án

Chọn C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Lặp đoạn có thể tạo ra kiểu hình bất thường do nguyên nhân nào dưới đây?

NST không tiếp hợp được với NST bình thường.

Sản phẩm của các gene bị mất cân bằng.

Một số gene có thể đã bị hỏng khi phát sinh lặp đoạn NST.

Lặp đoạn làm kéo dài thời gian tái bản DNA dẫn đến kéo dài quá trình phân bào.

Xem đáp án

Đáp án B

Lặp đoạn dẫn đến gia tăng số lượng bản sao của gene trên NST, dẫn đến tăng số lượng sản phẩm của gene bị lặp → Lặp đoạn có thể tạo ra kiểu hình bất thường do nguyên nhân sản phẩm của các gene bị mất cân bằng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến cấu trúc NST, kết luận nào sau đây là đúng? 

Mất một đoạn NST ở các vị trí khác nhau trên cùng một NST đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.

Mất một đoạn NST có độ dài giống nhau ở các NST khác nhau đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.

Mất một đoạn NST có độ dài khác nhau ở cùng một vị trí trên một NST biểu hiện kiểu hình giống nhau.

Các đột biến mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án D

- Kiểu hình của thể đột biến do kiểu gene quy định, các gene khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau nên trong 4 đáp án trên chỉ có đáp án D đúng.

- Các đáp án khác sai ở chỗ:

+ Ở đáp án A: Nếu mất đoạn ở các vị trí khác nhau trên cùng một NST thì các đoạn bị mất chứa các gene khác nhau nên biểu hiện kiểu hình khác nhau.

+ Ở đáp án B: Mất đoạn ở các NST khác nhau sẽ chứa các gene bị mất khác nhau nên biểu hiện kiểu hình khác nhau.

+ Ở đáp án C: Mất đoạn NST có độ dài khác nhau trên cùng một NST thì số lượng gene bị mất cũng khác nhau nên biểu hiện kiểu hình đột biến khác nhau.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho allele của một gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể đơn?

Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.

Đảo đoạn.

Mất đoạn.

Lặp đoạn.

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gene: ABCDEGH. Sau khi bịđột biến, NST này có cấu trúc ABGEDCH. Dạng đột biến này

không làm thay đổi thành phần và số lượng gene trên NST.

được sử dụng để chuyển gene loài này sang loài khác.

không làm thay đổi hình thái của NST.

thường gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản.

Xem đáp án

Đáp án A

So sánh trình tự các gene của NST sau đột biến với trình tự các gene của NST trước đột biến thì thấy rằng NST sau đột biến, đoạn NST mang 4 gene CDEG được đảo 180° → đây là dạng đột biến đảo đoạn NST nên sẽ không làm thay đổi thành phần và số lượng gene trên NST.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gene trên nhiễm sắc thể số III như sau:Nòi 1: ABCDEFGHI;Nòi 2: HEFBAGCDI;Nòi 3:ABFEDCGHI;Nòi 4: ABFEHGCDI.Cho biết nòi 1 là nòi gốc, mỗi nòi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn. Trình tự đúng của sự phát sinh các nòi trên là

1342.

1423.

1 →324

1243.

Xem đáp án

Đáp án A

Vì nòi 1 là nòi gốc và đột biến phát sinh các nòi còn lại là do đột biến đảo đoạn cho nên thứ tự xuất hiện là1342.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thể đột biến được gọi là thể tam bội nếu

cơ thể không có khả năng sinh sản hữu tính, chỉ có thể sinh sản vô tính.

trong mỗi tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 3 chiếc có hìnhdạng giống nhau.

trong mỗi tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 2 chiếc có hình dạng giống nhau.

trong mỗi tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 3 chiếc có hình dạng khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án B

- Điểm khác biệt căn bản nhất giữa các thể đột biến là bộ NST của nó. Chúng ta không thể dựa vào kiểu hình hoặc dựa vào đặc điểm sinh sản để xác định loại đột biến vì điều đó sẽ không chính xác.

- Đáp án A sai vì thể tam bội không có khả năng sinh sản hữu tính nhưng không có khả năng sinh sản hữu tính thì chưa thể khẳng định là thể tam bội.

- Đáp án C saiNST tồn tại thành từng bộ hai chiếc thì đó là thể lưỡng bội.

- Đáp án D saiNST tồn tại thành từng bộ 3 chiếc có hình dạng khác nhau. Từng bộ ba chiếc là đúng nhưng hình dạng của các NST trong mỗi bộ này là giống nhau vì nó tương đồng với nhau.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự không phân li của một cặp NST ở một số tế bào trong giảm phân hình thành giao tử ở một bên bố hoặc mẹ, qua thụ tinh có thể hình thành các hợp tử mang bộ NST là

2n; 2n + 1; 2n - 1.

2n + 1; 2n - 1.

2n; 2n + 2; 2n - 2.

2n; 2n + 1.

Xem đáp án

Đáp án A

- Sự không phân li của một cặp NST ở một số tế bào sẽ tạo ra giao tử có n-1 nhiễm sắc thể và giao tử n+1 nhiễm sắc thể. Ở các tế bào có các cặp NST phân li bình thường thì sẽ tạo ra giao tử có bộ NST đơn bội (n). Vậy cơ thể này tạo ra 3 loại giao tử có số NST lần lượt là n, n-1, n+1.

- Ở cơ thể không bị đột biến thì sẽ tạo ra giao tử có số NST là n.

- Qua th tinh:

+ Giao tử n kết hợp với giao tử n tạo ra hợp tử 2n,

+ Giao tử n kết hợp với giao tử n-1 sẽ tạo ra hợp tử 2n-1.

+ Giao tử n kết hợp với giao tử n+1 sẽ tạo ra hợp tử 2n+1.

Vậy tạo ra 3 loại hợp tử có bộ NST là 2n; 2n+1; 2n-1.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến số lượng NST, kết luận nào sau đây không đúng?

Colchicine cản trở sự hình thành thoi vô sắc nên dẫn tới làm phát sinh đột biến đa bội.

Các đột biến số lượng NST đều làm tăng hàm lượng DNA ở trong nhân tế bào.

Đột biến đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính.

Đột biến lệch bội dạng thể một có tần số cao hơn đột biến lệch bội dạng thể không.

Xem đáp án

Đáp án B

Trong 4 đáp án nêu trên thì đáp án B có nội dung không đúng vì: trong các dạng đột biến số lượng NST thì chỉ có đột biến đa bội làm tăng hàm lượng DNA còn đột biến lệch bội có thể làm giảm số lượng NST nên làm giảm hàm lượng DNA.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thể đột biến nào sau đây, số lượng NST có trong mỗi tế bào sinh dưỡng luônlà một số chẵn?

Lệch bội dạng thể một.

Lệch bội dạng thể ba.

Thể song nhị bội.

Thể tam bội.

Xem đáp án

Đáp án C

- Trong 4 thể đột biến nói trênthì thể song nhị bội luôncó bộ NST là số chẵn vì th song nhị bội là cơ thể mang bộ NST lưỡng bội của hai loài nên là số chẵn.

- Lệch bội thể ba có bộ NST 2n+1, lệch bội thể một có bộ NST 2n-1nên số NST trong tế bào sinh dưỡng luôn là số l.

- Thể tam bội có bộ NST 3n có thể có số NST trong tế bào sinh dưỡng luôn là số lẻ hoặc số chẵn.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm chỉ có ở thể dị đa bội mà khôngcó ở thể tự đa bội là

bộ NST là một số chẵn.

tế bào sinh dưỡng mang bộ NST lưỡng bội của hai loài khác nhau.

không có khả năng sinh sản hữu tính (bị bất thụ).

hàm lượng DNA ở trong tế bào sinh dưỡng tăng lên so với dạng lưỡng bội.

Xem đáp án

Đáp án B

- Thể dị đa bội được hình thành do quá trình lai xa kèm theo đa bội hóa nên cơ thể dị đa bội có bộ NST tồn tại theo từng cặp tương đồng, tế bào sinh dưỡng mang bộ NST lưỡng bội của hai loài, có khả năng sinh sản hữu tính bình thường, có hàm lượng DNA tăng lên so với dạng lưỡng bội bình thường.

- Thể tự đa bội được hình thành do quá trình tự đa bội nhờ nguyên phân hoặc nhờ giảm phân kết hợp với thụ tinh. Thể tự đa bội gồm có tam bội (3n), tứ bội (4n),… Thể tự đa bội có thể có bộ NST là số chẵn hoặc số lẻ nhưng có nguồn gốc từ cùng 1 loài, có thểkhả năng sinh sản hữu tính bình thường (đối với tứ bội), có hàm lượng DNA tăng lên so với dạng lưỡng bội bình thường.

- Như vậy, đặc điểm chỉ có ở thể dị đa bội mà không có ở thể tự đa bội là tế bào sinh dưỡng mang bộ NST lưỡng bội của hai loài khác nhau.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở tế bào sinh dưỡng của thể đột biến nào sau đây, NST tồn tại theo cặp tương đồng, mỗi cặp chỉ có 2 chiếc?

Thể tam bội và thể tứ bội.

Th song nhị bội và thể không.

Thể một và thể ba.

Thể không và thể bốn.

Xem đáp án

Đáp án B

Bộ NST chỉ tồn tại theo cặp tương đồng đối với thể lưỡng bội, thể song nhị bội, thể không (2n – 2). Các thể đột biến như tam bội (3n), tứ bội (4n), thể bốn (2n + 2), thể một (2n – 1),… đều có NST không tồn tại thành cặp tương đồng. Ví dụ thể tứ bội (4n) có NST là bộ 4 chiếc, thể tam bội (3n) có NST là bộ 3 chiếc,…

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng?

Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.

Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân.

Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không thể phân li.

Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một số hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.

Xem đáp án

Đáp án A

A. Sai. Đột biến lệch bội xảy ra ở cả nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính, ví dụ ở người XO (hội chứng Turner).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng đột biến nào sau đây là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho tiến hoá?

Thể khuyết nhiễm.

Thể ba nhiễm.

Thể tam bội.

Thể tứ bội.

Xem đáp án

Đáp án D

- Thể đa bội chẵn và đa bội khác nguồn là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho tiến hóa, có thể hình thành nên giống, loài mới. Khoảng 80% số loài thực vật hiện nay là kết quả của đột biến đa bội ở các loài tổ tiên.

- Các thể đột biến lệch bội (thể khuyết nhiễm, thể ba nhiễm,…), các thể đa bội lẻ (thể tam bội,…) thường dẫn đến rối loạn giảm phân hình thành giao tử, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản nên ít có ý nghĩa đối với tiến hóa hơn.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lai được sinh ra từ phép lai khác loài thường bất thụ, nguyên nhân chủ yếu là do

số lượng nhiễm sắc thể của hai loài không bằng nhau, gây trở ngại cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể.

các nhiễm sắc thể trong tế bào không tiếp hợp với nhau khi giảm phân, gây trở ngại cho sự phát sinh giao tử.

cấu tạo cơ quan sinh sản của hai loài không phù hợp.

số lượng gene của hai loài không bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án B

Con lai của 2 loài A và B có bộ NST n của loài A và n của loài B nên không tồn tại thành cặp tương đồng. Do đó, cản trở tiếp hợp nên cản trở giảm phân tạo giao tử. Không có giao tử nên mất khả năng sinh sản hữu tính.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Có một bệnh nhân thuộc dạng thể ba kép ở NST số 21 và NST số 23. Một tế bào của bệnh nhân này đang ở kì sau của giảm phân I, số nhiễm sắc thể có trong tế bào tại thời điểm này là

47.

94.

96.

48.

Xem đáp án

Đáp án D

-Bệnh nhân thuộc dạng thể ba kép ở NST số 21 và NST số 23 có bộ NST là 2n+1+1= 48 NST.

- Tế bào đang ở kì sau của giảm phân I nên lúc này NST đang ở trạng thái kép chứ chưa tách nhau ra mà tiến về các cực của tế bào.

→ Số NST của tế bào tại thời điểm này là (2n+1+1) = 48 NST kép.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm 1928, Kapetrenco đã tiến hành lai cây cải bắp (loài Brassica 2n = 18) với cây cải củ (loài Raphanus 2n = 18) tạo ra cây lai khác loài, hầu hết các cây lai này đều bất thụ, một số cây lai ngẫu nhiên bị đột biến số lượng nhiễm sắc thể làm tăng gấp đôi nhiễm sắc thể tạo thành các thể song nhị bội. Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm đúng với các thể song nhị bội này?

(1) Mang vật chất di truyền của hai loài ban đầu.

(2) Trong tế bào sinh dưỡng, các nhiễm sắc thể tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 nhiễm sắc thể tương đồng.

(3) Có khả năng sinh sản hữu tính.

(4) Có kiểu gene đồng hợp tử về tất cả các cặp gene.

3

2

1

D,. 4

Xem đáp án

Đáp án A

- Có 3 đặc điểm đúng là (1), (3), (4).

- Đặc điểm (2) sai. Vì ở thể song nhị bội, thì trong tế bào sinh dưỡng, các nhiễm sắc thể tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 2 nhiễm sắc thể tương đồng chứ không phải là 4 NST tương đồng.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Có ba tế bào sinh tinh đều có kiểu gene AaBb giảm phân, một trong 3 tế bào có cặp Aa không phân li trong giảm phân 1, các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Có tất cả 6 loại giao tử được tạo ra. Trong các tỉ lệ giao tử sau đây, trường hợp nào đúng?

1AaB: 1b: 2AB: 2ab: 2Ab: 2aB.

1AaB: 1b: 1AB: lab: 1Aab: 1B.

2AaB: 2b: 1AB: lab: 1Ab: 1aB.

1AaB: 1b: 1AB: 1ab: 1Ab: 1aB.

Xem đáp án

Đáp án A

- Khi không có hoán vị gene, mỗi tế bào sinh tinh giảm phân chỉ cho 2 loại giao tử. Mà3 tế bào giảm phân cho 6 loại giao tử → 6 tế bào này phải có 3 kiểu phân li NST khác nhau.

- 2 tế bào có kiểu gene AaBb giảm phân bình thường có 4 loại giao tử thì 4 loại đó có tỉ lệ là 2AB, 2ab, 2Ab, 2aB.

- 1 tế bào có kiểu gene AaBb giảm phân có cặp Aa không phân li sẽ tạo ra 2 loại giao tử là 1AaB, 1b hoặc 1Aab, 1B.

Đối chiếu với các phương án của đề bài thì chỉ có phương án A đúng.  

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gene ABab giảm phân bình thường, không có đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

(1) Nếu không có trao đổi chéo thì sẽ tạo ra 2 loại giao tử.

(2) Nếu có trao đổi chéo giữa B và b thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ tùy vào tần số hoán vị gene.

(3) Nếu không có trao đổi chéo và không phân li ở giảm phân I thì sẽ tạo ra 3 loại giao tử.

(4) Nếukhông có trao đổi chéo và không phân li ở giảm phân II ở cả 2 tế bào con thì sẽ tạo ra 3 loại giao tử.

1

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án D

- (1), (4) đúng.

- (2) sai. Vì khi có trao đổi chéo thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử nhưng tỉ lệ các loại giao tử luôn bằng nhau.

- (3) sai. Vì nếu không có trao đổi chéo và không phân li ở giảm phân I thì sẽ tạo ra 1 loại giao tử là ABab.

21. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?

a) Đột biến mất đoạn là hiện tượng nhiễm sắc thể bị cắt đứt ở một hay một số vị trí và mất đi

một đoạn. Đoạn bị mất có thể nằm ở đầu mút hay ở giữa nhiễm sắc thể.

b) Đột biến lặp đoạn là một đoạn nào đó được lặp lại một số lần trên nhiễm sắc thể.

c) Đột biến đảo đoạn là đoạn nhiễm sắc thể bị đứt quay ngược 180° và nối lại vào vị trí cũ. Đảo đoạn có thể diễn ra ở vùng chứa tâm động hoặc không.

d) Đột biến chuyển đoạn là hiện tượng đoạn nhiễm sắc thể bị đứt ra và chuyển đến vị trí khác trong một nhiễm sắc thể hoặc một nhiễm sắc thể khác không tương đồng.

Xem đáp án

a

Đ

b

Đ

c

Đ

d

Đ

22. Tự luận
1 điểm

Giả sử một đoạn nhiễm sắc thể có 5 gene I, II, III, IV, V được phân bố ở 5 vị trí. Các điểm A, B, C, D, E, G là các điểm trên nhiễm sắc thể và mỗi gene quy định tổng hợp 1 loại chuỗi polypeptide. Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây đúng hay sai?

Giả sử một đoạn nhiễm sắc thể có 5 gene I, II, III, IV, V được phân bố ở 5 vị trí. Các điểm A, B, C, D, E, G là các điểm trên nhiễm sắc thể và mỗi gene quy định tổng hợp 1 loại chuỗi polypeptide. Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây đúng hay sai?   a) Nếu đảo đoạn AE thì khả năng hoạt động của gene II, III, IV có thể bị thay đổi. b) Nếu chiều dài của các gene là bằng nhau thì khi các gene phiên mã, số lượng nucleotide môi trường cung cấp cho các gene là như nhau. c) Nếu bị mất một cặp nucleotide ở vị trí A thì cấu trúc của các gene không bị thay đổi. d) Nếu xảy ra đột biến thêm một cặp nucleotide ở vị trí thứ 23 tính từ mã mở đầu của gene II thì sẽ làm thay đổi cấu trúc của các gene II, III, IV và V. (ảnh 1)

a) Nếu đảo đoạn AE thì khả năng hoạt động của gene II, III, IV có thể bị thay đổi.

b) Nếu chiều dài của các gene là bằng nhau thì khi các gene phiên mã, số lượng nucleotide môi trường cung cấp cho các gene là như nhau.

c) Nếu bị mất một cặp nucleotide ở vị trí A thì cấu trúc của các gene không bị thay đổi.

d) Nếu xảy ra đột biến thêm một cặp nucleotide ở vị trí thứ 23 tính từ mã mở đầu của gene II thì sẽ làm thay đổi cấu trúc của các gene II, III, IV và V.

Xem đáp án

a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

b) Sai. Chiều dài của các gene bằng nhau không đồng nghĩa với khi các gene phiên mã, số lượng nucleotide môi trường cung cấp cho các gene là như nhau vì các gene có thể có thể chứa các đoạn exon và intron khác nhau.

d) Sai. Nếu xảy ra đột biến thêm một cặp nucleotide ở vị trí thứ 23 tính từ mã mở đầu của gene II thì sẽ làm thay đổi cấu trúc của các gene II, còn gene III, IV và V không bị thay đổi.

23. Tự luận
1 điểm

Hình bên mô tả một đoạn NST từ tế bào tuyến nước bọt của ấu trùng ruồi giấm có 6 băng (kí kiệu từ 1 đến 6) tương ứng với 6 locus gene khác nhau chưa biết trật tự trên NST (kí hiệu từ A đến F). Các nhà nghiên cứu đã phân lập được 5 thể dị hợp tử về đột biến mất đoạn NST (từ I đến V) xuất phát từ một dòng ruồi giấm mang kiểu gene đồng hợp kiểu dại ở tất cả 6 locus gene (hình vẽ). Khi tiến hành lai giữa mỗi thể đột biến mất đoạn (từ I đến V) với cùng một dòng ruồi giấm đồng hợp về các đột biến lặn tại cả 6 locus gene (kí hiệu từ a đến f) thu được kết quả ở bảng dưới đây.

Hình bên mô tả một đoạn NST từ tế bào tuyến nước bọt của ấu trùng ruồi giấm có 6 băng (kí kiệu từ 1 đến 6) tương ứng với 6 locus gene khác nhau chưa biết trật tự trên NST (kí hiệu từ A đến F). Các nhà nghiên cứu đã phân lập được 5 thể dị hợp tử về đột biến mất đoạn NST (từ I đến V) xuất phát từ một dòng ruồi giấm mang kiểu gene đồng hợp kiểu dại ở tất cả 6 locus gene (hình vẽ). Khi tiến hành lai giữa mỗi thể đột biến mất đoạn (từ I đến V) với cùng một dòng ruồi giấm đồng hợp về các đột biến lặn tại cả 6 locus gene (kí hiệu từ a đến f) thu được kết quả ở bảng dưới đây.     Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai? a) Trình tự các locus gene là C – E – F – B – D – A. b) Nếu khoảng cách giữa gene A và gene E là 40cM thì khoảng cách giữa gene A và gene C sẽ bé hơn 40cM. c) Cho lai giữa dòng ruồi giấm đột biến II và dòng IV thì sẽ thu được đời con có 100% bình thường. d) Cho lai giữa dòng ruồi giấm đột biến I và dòng III thì sẽ thu được đời con có 100% đột biến. (ảnh 1)

Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

a) Trình tự các locus gene là C – E – F – B – D – A.

b) Nếu khoảng cách giữa gene A và gene E là 40cM thì khoảng cách giữa gene A và gene C sẽ bé hơn 40cM.

c) Cho lai giữa dòng ruồi giấm đột biến II và dòng IV thì sẽ thu được đời con có 100% bình thường.

d) Cho lai giữa dòng ruồi giấm đột biến I và dòng III thì sẽ thu được đời con có 100% đột biến.

Xem đáp án

a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Nguyên tắc: Đột biến mất đoạn NST có chứa các locus gene nào sẽ làm cho các allele đột biến lặn không có allele kiểu dại tương ứng và được biểu hiện ở thể dị hợp.

Đoạn mất I chứa 3 locus B, E và F.

Đoạn mất II chứa 2 locus C, E.

Đoạn mất III chứa 3 locus C, E, F.

Đoạn mất IV chứa 3 locus B, D, F.

Đoạn mất V chứa 3 locus A, B, D.

Đoạn I và II trùng nhau tại băng 2. → Băng 2 là vị trí locus E.

Đoạn I và III trùng nhau tại băng 2, 3 và có chung E, F. → Băng 3 là vị trí locus F.

Đoạn II và III trùng nhau tại băng 1, 2 và có chung C, E. → Băng 1 là vị trí locus C.

Đoạn I và IV trùng nhau tại băng 3, 4 và có chung B, F. → Băng 4 là vị trí locus B.

Đoạn IV và V trùng nhau tại bảng 4, 5 và có chung B, D. → Bảng 5 là vị trí locus D.

Còn lại băng 6 là vị trí locus A.

a) Đúng. Thứ tự các locus gene là C - E - F - B - D - A.

b) Sai. Sai. Vì khoảng cách AE bé hơn khoảng cách AC. Do đó, AE = 40cM thì AC sẽ lớn hơn 40cM.

c) Đúng. Vì hai dòng ruồi giấm đột biến II và IV không có đoạn nào chung nhau. Do đó, khi lai giữa hai dòng này thì đời con sẽ có 100% cá thể có kiểu hình bình thường.

d) Đúng. Vì hai dòng ruồi giấm đột biến I và III có 1 đoạn mất chung nhau chứa locus gene E. Khi lai giữa hai dòng này thì đời con sẽ có 100% đột biến ở locus gene E.

24. Tự luận
1 điểm

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14, gồm 7 cặp (kí hiệu I VII), trên mỗi cặp nhiễm sắc thể xét một cặp gene có 2 allele. Biết mỗi gene quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Giả sử người ta phát hiện loài này đã tạo ra 4 thể đột biến (kí hiệu A, B, C, D). Phân tích bộ NST của các dạng đột biến thu được kết quả sau:

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14, gồm 7 cặp (kí hiệu I ⟶ VII), trên mỗi cặp nhiễm sắc thể xét một cặp gene có 2 allele. Biết mỗi gene quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Giả sử người ta phát hiện loài này đã tạo ra 4 thể đột biến (kí hiệu A, B, C, D). Phân tích bộ NST của các dạng đột biến thu được kết quả sau:   Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? a) Thể đột biến A được hình thành do rối loạn phân bào của một bên bố hoặc mẹ. b) Đột biến dạng C thuộc thể 3. c) Đột biến dạng B mất đi một NST ở cặp số 1. d) Đột biến D chỉ được hình thành trong quá trình nguyên phân. (ảnh 1)

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a) Thể đột biến A được hình thành do rối loạn phân bào của một bên bố hoặc mẹ.

b) Đột biến dạng C thuộc thể 3.

c) Đột biến dạng B mất đi một NST ở cặp số 1.

d) Đột biến D chỉ được hình thành trong quá trình nguyên phân.

Xem đáp án

a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

a) Đúng. Thể đột biến A là thể tam bội (3n) Thể đột biến A được hình thành do rối loạn phân bào của một bên bố hoặc mẹ tạo ra giao tử bất thường (2n) kết hợp với giao tử bình thường của bên còn lại (n).

b) Đúng. Đột biến dạng C thuộc thể 3 (2n + 1) về cặp nhiễm sắc thể số I.

c) Đúng. Đột biến dạng B mất đi một NST ở cặp số 1, các cặp nhiễm sắc thể khác đều có 2 chiếc bình thường.

d) Sai. Thể đột biến D là thể tứ bội (4n) Đột biến D có thể được hình thành trong quá trình nguyên phân hoặc giảm phân.

25. Tự luận
1 điểm

Một loài vi sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 8. Khi phân tích bộ NST của 4 thể đột biến (A, B, C và D) người ta thu được kết quả như biểu đồ bên. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

a) Thể đột biến A có thể được hình thành qua nguyên phân hoặc giảm phân.

b) Thể đột biến B có thể được hình thành qua nguyên phân hoặc giảm phân.

c) Thể đột biến C và D được hình thành do rối loạn phân bào trong quá trình tạo giao tử của một bên bố hoặc mẹ.

d) Thể đột biến B ứng dụng trong tạo dưa hấu không hạt.

Xem đáp án

a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

a) Đúng. Thể đột biến A là thể tứ bội (4n) Thể đột biến A có thể được hình thành qua nguyên phân hoặc giảm phân.

b) Sai. Thể đột biến B là thể tam bội (3n) Thể đột biến B không được hình thành qua nguyên phân.

c) Đúng. Thể đột biến C (2n + 1) và D (2n – 1) được hình thành do rối loạn phân bào trong quá trình tạo giao tử của một bên bố hoặc mẹ (giao tử n + 1 hoặc n – 1) kết hợp với giao tử bình thường (n) của bên còn lại.

d) Đúng. Thể đột biến B là thể tam bội (3n) – một thể đa bội lẻ, thể này được ứng dụng trong tạo dưa hấu không hạt.

26. Tự luận
1 điểm

Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Một loài bộ NST 2n = 56. Giả sử có một thể đột biến ở 4 cặp NST. Trong đó, cặp NST số 1 bị đột biến mất đoạn ở 1 chiếc NST, cặp NST số 3 bị đột biến đảo đoạn ở 1 NST, cặp NST số 5 có 1 NST bị chuyển đoạn sang 1 NST của cặp số 7. Nếu quá trình giảm phân diễn ra bình thường, tỉ lệ giao tử bị đột biến ở 3 NST chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?

Xem đáp án

- Thể đột biến trên bị đột biến ở 4 cặp NST trong đó mỗi một cặp chỉ bị đột biến ở 1 trong 2 NST của cặp m = 4.

- Nếu quá trình giảm phân diễn ra bình thường, tỉ lệ giao tử bị đột biến ở 3 NST chiếm tỉ lệ là:

Một loài bộ NST 2n = 56. Giả sử có một thể đột biến ở 4 cặp NST. Trong đó, cặp NST số 1 bị đột biến mất đoạn ở 1 chiếc NST, cặp NST số 3 bị đột biến đảo đoạn ở 1 NST, cặp NST số 5 có 1 NST bị chuyển đoạn sang 1 NST của cặp số 7. Nếu quá trình giảm phân diễn ra bình thường, tỉ lệ giao tử bị đột biến ở 3 NST chiếm tỉ lệ là bao nhiêu? (ảnh 1)

27. Tự luận
1 điểm

Ở một loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gene trên nhiễm sắc thể số III như sau: Nòi 1: ABCDEFGHI; Nòi 2: HEFBAGCDI; Nòi 3: ABFEDCGHI; Nòi 4: ABFEHGCDI. Cho biết nòi 1 là nòi gốc, các nòi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn. Hãy cho biết nòi số mấy là nòi xuất hiện sau cùng?

Xem đáp án

2

28. Tự luận
1 điểm

Cà độc dược có bộ NST 2n = 24. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cái, cặp NST số 1 không phân li, các cặp NST khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực, cặp NST số 5 không phân li, các cặp NST khác phân li bình thường. Sự thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái đều mang 11 NST được tạo ra từ quá trình trên sẽ tạo ra thể đột biến dạng nào?

Xem đáp án

Cà độc dược 2n = 24.

+ Giảm phân ở con cái cặp NST số 1 không phân li, cặp khác phân li bình thường tạo giao tử có 13 NST (n + 1)giao tử có 11 NST (n – 1).

+ Giảm phân ở con đực, cặp NST số 5 không phân li, cặp khác phân li bình thường tạo giao tử có 13 NST (n + 1) và giao tử có 11 NST (n – 1).

Þ Thụ tinh giữa hai giao tử 11 NST (n-1) tạo thành 2n-1-1 (thể một kép).

29. Tự luận
1 điểm

Một loài thực vật có bộ NST 2n = 6. Trên mỗi cặp NST, xét một gene có hai allele. Do đột biến, trong loài đã xuất hiện 3 dạng thể ba tương ứng với các cặp NST. Theo lí thuyết, các thể ba này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene về các gene đang xét?

Xem đáp án

2n = 6, mỗi NST xét một gene có 2 allele Các thể ba của loài này có số loại kiểu gene tối đa là

30. Tự luận
1 điểm

Một hợp tử lưỡng bội tiến hành nguyên phân, trong lần nguyên phân thứ ba, ở một tế bào có cặp NST số 1 không phân li, các cặp NST khác phân li bình thường, những lần nguyên phân tiếp theo diễn ra bình thường. Hợp tử này phát triển thành phôi, phôi này có bao nhiêu loại tế bào khác nhau về bộ NST?

Xem đáp án

-Hợp tử lưỡng bội tiến hành nguyên phân; lần nguyên phân thứ baở 1 tế bào có cặp NST số 1 không phân li → 2 dòng tế bào (2n – 2)(2n + 2).

-Còn lại các tế bào khác vẫn là 2n.

Hợp tử phát triển thành phôi, phôi sẽ có 3 loại tế bào khác nhau về bộ NST: (2n); (2n – 2); (2n +2).