Bài tập tổng ôn Sinh học - Đột biến gene có đáp án
Đề thi

Bài tập tổng ôn Sinh học - Đột biến gene có đáp án

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT77 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Đột biến gene là gì?

Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một cặp nucleotide.

Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một số cặp nucleotide.

Những biến đổi trong số lượng nucleotide của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide.

Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide.

Xem đáp án

Chọn D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể đột biến là

cơ thể mang đột biến chưa biểu hiện ra kiểu hình.

cơ thể mang đột biến đã được biểu hiện ra kiểu hình.

cơ thể mang biến dị tổ hợp đã được biểu hiện ra kiểu hình.

cơ thể mang biến dị tổ hợp chưa được biểu hiện ra kiểu hình.

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến gene thường xảy ra trong giai đoạn nào?

Tái bản DNA.

Phiên mã tổng hợp mRNA.

Dịch mã tổng hợp protein.

Biến đổi mRNA sau phiên mã.

Xem đáp án

Chọn A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây mô tả một số dạng đột biến gene ở sinh vật.

Hình dưới đây mô tả một số dạng đột biến gene ở sinh vật.    Tại sao các dạng đột biến trên đều được gọi là đột biến điểm?  A. Vì đột biến xảy ra ở một vị trí bất kì trên gene.  B. Vì đột biến chỉ làm thay đổi một amino acid trên chuỗi polypeptide.  C. Vì đột biến liên quan đến một cặp nucleotide.  D. Vì đột biến chỉ xảy ra ở một gene duy nhất. (ảnh 1)

Tại sao các dạng đột biến trên đều được gọi là đột biến điểm?

Vì đột biến xảy ra ở một vị trí bất kì trên gene.

Vì đột biến chỉ làm thay đổi một amino acid trên chuỗi polypeptide.

Vì đột biến liên quan đến một cặp nucleotide.

Vì đột biến chỉ xảy ra ở một gene duy nhất.

Xem đáp án

Đáp án C

Đột biến điểm là các đột biến gene liên quan đến một cặp nucleotide → Các dạng đột biến trên được gọi là đột biến điểm vì đột biến liên quan đến một cặp nucleotide (đều là thay thế một cặp nucleotide).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về đột biến gene là không đúng?

Đột biến gene là những biến đổi của gene liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide.

Đột biến gene có thể xuất hiện ở tất cả các gene.

Đột biến gene có thể làm thay đổi một hoặc một số tính trạng của cơ thể sinh vật.

Đột biến gene làm thay đổi vị trí của gene trong nhiễm sắc thể.

Xem đáp án

Đáp án D

D. Sai. Đột biến gene chỉ làm thay đổi cấu trúc của gene (số lượng, thành phần, trình tự các nucleotide) chứ không làm thay đổi vị trí của gene trong nhiễm sắc thể.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gene, kết luận nào sau đây không đúng?

Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gene.

Cơ thể mang đột biến gene trội luôn được gọi là thể đột biến.

Đột biến gene được gọi là biến dị di truyền vì tất cả các đột biến gene đều được di truyền cho đời sau.

Tần số đột biến gene phụ thuộc vào cường độ, liều lượng của tác nhân gây đột biến và đặc điểm cấu trúc của gene.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong 4 kết luận nói trên thì kết luận C không đúng. Vì không phải đột biến gene nào cũng được di truyền cho đời sau (ví dụ đột biến làm cho thể đột biến mất khả năng sinh sản thì nó không được di truyền cho đời sau). Đột biến gene được gọi là biến dị di truyền vì nó liên quan tới bộ máy di truyền của tế bào.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thông tin sau về đột biến gene:

(1) Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế nucleotide thường làm thay đổi ít nhất thành phần amino acid của chuỗi polypeptide do gene đó tổng hợp.

(2) Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến ở tất cả các gene là như nhau.

(3) Khi các base dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi DNA thì thường làm phát sinh đột biến gene dạng mất hoặc thêm một cặp nucleotide.

(4) Bệnh ung thư có thể là do các đột biến điểm xuất hiện trong một trình tự điều hòa gene hay ngay trong một gene tiền ung thư.

Trong các thông tin trên, có bao nhiêu thông tin không chính xác?

1

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án C

(1) Đúng. Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế nucleotide thường làm thay đổi ít nhất thành phần amino acid của chuỗi polypeptide do gene đó tổng hợp (đột biến đồng nghĩa không làm thay đổi thành phần amino acid của chuỗi polypeptide do gene đó tổng hợp, đột biến sai nghĩa làm thay đổi 1 amino acid, đột biến vô nghĩa làm chuỗi polypeptide ngắn hơn bình thường). Ngược lại, đột biến mất hoặc thêm nucleotide sẽ dẫn đến dịch khung đọc mã di truyền, có thể làm thay đổi hàng loạt amino acid trong chuỗi polypeptide.

(2) Sai. Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến các gene có thể khác nhau do tần số đột biến cũng phụ thuộc vào đặc điểm cấu trúc của gene (có gene dễ bị đột biến nhưng cũng có gene không bị đột biến).

(3) Sai. Khi các base dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi DNA thì thường làm phát sinh đột biến gene dạng thay thế cặp nucleotide.

(4) Đúng. Bệnh ung thư có thể là do các đột biến điểm xuất hiện trong một trình tự điều hòa gene hay ngay trong một gene tiền ung thư.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cytosine dạng hiếm C* kết hợp với (1) trong quá trình tái bản DNA tạo ra dạng đột biến (2). Vị trí (1) và (2) tương ứng là:

(1) adenine, (2) thay thế cặp C - G bằng A - T.

(1) adenine, (2) thay thế cặp C - G bằng T- A.

(1) thymin, (2) thay thế cặp C - G bằng A - T.

(1) thymin, (2) thay thế cặp C - G bằng T -A.

Xem đáp án

Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác nhân gây đột biến 5-bromouracil (5BU) tác động gây đột biến

thay thế cặp A - T bằng T - A.

thay thế cặp A -T bằng G - C và ngược lại.

thay thế cặp G - C bằng C - G.

thay thế cặp A - T bằng G - C.

Xem đáp án

Chọn B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả ít nhất?

Mất một cặp nucleotide.

Thêm một cặp nucleotide.

Thay thế một cặp nucleotide.

Đột biến mất đoạn NST.

Xem đáp án

Đáp án C

- Đột biến gene thường ít gây hậu quả hơn so với đột biến NST, đặc biệt đột biến mất đoạn NST thường gây chết hoặc giảm sức sống của sinh vật.

- Trong các dạng đột biến gene thì đột biến mất hoặc thêm một cặp Nucleotide sẽ kéo theo làm thay đổi cấu trúc của toàn bộ các bộ ba từ vị trí đột biến cho đến cuối gene cho nên sẽ làm cho protein bị thay đổi lớn → Hậu quả nghiêm trọng. Đột biến thay thế một cặp Nucleotide chỉ làm thay đổi cấu trúc của một bộ ba nên mức độ ảnh hưởng thường rất thấp, nếu bộ ba mới có tính thoái hóa (quy định aa giống như bộ ba ban đầu) thì không làm thay đổi cấu trúc của protein nên không gây hậu quả cho sinh vật.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến nào khi xảy ra không làm thay đổi số nucleotide nhưng lại làm thay đổi số liên kết hydrogene trong gene?

Đột biến thay thế cặp A - T bằng G - C.

Đột biến mất một cặp nucleotide (mất cặp A - T hoặc G - C).

Đột biến thay thế cặp G - C bằng C - G.

Đột biến thêm một cp nucleotide (thêm cặp A - T hoặc G - C).

Xem đáp án

Đáp án A

A. Đúng. Đột biến thay thế cặp A - T bằng G - C không làm thay đổi số nucleotide nhưng lại làm thay đổi số liên kết hydrogene trong gene theo hướng giảm xuống.

B. Sai. Đột biến mất một cặp nucleotide (mất cặp A - T hoặc G - C) vừa làm giảm 2 nucleotide, vừa làm giảm số liên kết hydrogene đi 2 (nếu mất cặp A - T) hoặc 3 (nếu mất cặp G - C).

C. Sai. Đột biến thay thế cặp G - C bằng C - G không làm thay đổi số nucleotide và số liên kết hydrogen.

D. Sai. Đột biến thêm một cặp nucleotide (thêm cặp A - T hoặc G - C) vừa làm tăng 2 nucleotide, vừa làm tăng số liên kết hydrogene lên 2 (nếu thêm cặp A - T) hoặc 3 (nếu thêm cặp G - C).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò cơ bản của đột biến gene trong tiến hoá là

giúp đào thải các cá thể có hại.

tạo nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.

tạo các biến dị tổ hợp.

giảm nguyên liệu của quá trình tiến hoá.

Xem đáp án

Chọn B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gene là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hóa vì

đa số đột biến gene là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại các đột biến có lợi.

allele đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gene và môi trường sống, vì vậy chọn lọc tự nhiên vẫn tích lũy các gene đột biến qua các thế hệ.

các allele đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào kiểu gene do đó tần số của gene lặn có hại khôngthay đổi qua các thế hệ.

đột biến gene phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể sinh vật.

Xem đáp án

Đáp án D

Đột biến gene chủ yếu liên quan đến một cặp nucleotide (đột biến điểm), và đa số là đột biến gene lặn nên ít ảnh hưởng đến sức sống và sự sinh sản.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết: 5AUG3 quy định Met; 5UAU3 và 5UAC3 quy định Tyr; 5’UGG3 quy định trp; 5’UAA3, 5’UAG3, 5’UGA3 kết thúc dịch mã. Xét một đoạn trình tự mRNA nhân tạo: 5’AUG UAU UGG 3. Thứ tự các nucleotide tương ứng là: 123 456 789. Trong các dự đoán sau đây, có bao nhiêu dự đoán đúng?

(1) Nếu nucleotide thứ 6 bị thay thành A thì chuỗi polypeptide tương ứng không thay đổi.

(2) Nếu nucleotide thứ 9 bị thay thành A thì chuỗi polypeptide tương ứng sẽ bị ngắn hơn chuỗi bình thường.

(3) Nếu nucleotide thứ 6 bị thay thành C thì chuỗi polypeptide tương ứng khôngthay đổi.

(4) Nếu nucleotide thứ 8 bị thay thành A thì chuỗi polypeptide tương ứng sẽ dài hơn chuỗi bình thường.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

(1) Sai.Vì khi nucleotide thứ 6 bị thay thành A thì bộ ba UAU sẽ trở thành bộ ba UAA, UAA là bộ ba kết thúc cho nên chuỗi polypeptide tương ứngsẽ bị mất toàn bộ các amino acid từ bộ ba này trở đi.

(2) Đúng. Vì khi nucleotide thứ 9 bị thay thành A thì bộ ba UGG sẽ trở thành bộ bà UGA, UGA là bộ ba kết thúc nên chuỗi polypeptide tương ứng sẽ bị ngắn hơn chuỗi bình thường.

(3) Đúng. Vì khi nucleotide thứ 6 bị thay thành C thì bộ ba UAU sẽ trở thành bộ ba UAC, c5’UAU3’ và 5UAC3 đều quy định Tyr cho nên chuỗi polypeptide tương ứng không thay đổi.

(4) Sai. Vì khi nucleotide thứ 8 bị thay thành A thì bộ ba UGG được chuyển thành bộ ba UAG, UAG là mã kết thúc cho nên chuỗi polypeptide tương ứng sẽ ngắn hơn chuỗi bình thường.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn của gene cấu trúc có trật tự nucleotide trên mạch gốc như sau:

3....TAC-AAG-GAG-AAT-GTT-TTA-CCT-CGG-GCG-GCC-GAA-ATT....5

Đột biến thay thế một cặp nucleotide này bằng một cặp nucleotide khác tại vị trí5ở bộ ba nào sau đây sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng nhất?

3'-TAC-5'.

3'-ATC-5'.

3'-ATT-5'.

3'-GAC-5'.

Xem đáp án

Đáp án A

- Do mã di truyền có tính thoái hoá cho nên đột biến ở mã thoái hoá sẽ không làm thay đổi trình tự các amino acid ở trên chuỗi polypeptide.

- Có 2 mã di truyền không có tính thoái hoá, đó là AUG và UGG. Vì vậy đột biến ở các mã bộ ba này sẽ gây hậu quả nghiêm trọng.

- Mã AUG có trình tự tương ứng (trên mạch gốc) là 3’TAC5’.

- Mã UGG có trình tự tương ứng (trên mạch gốc) là 3’ACC5’.

16. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Trong điều kiện mỗi gene quy định một tính trạng, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a) Quá trình nhân đôi của DNA không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ dẫn tới đột biến gene.

b) Đột biến gene trội ở dạng dị hợp cũng được gọi là thể đột biến.

c) Đột biến gene chỉ được phát sinh khi trong môi trường có các tác nhân đột biến.

d) DNA không nhân đôi thì không phát sinh đột biến gene.

Xem đáp án

a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai

c) Sai. Đột biến gene có thể được phát sinh khi trong môi trường có các tác nhân đột biến hoặc không có tác nhân đột biến, nhưng trong môi trường có các tác nhân đột biến thì đột biến gene xảy ra với tần số cao hơn.

d) Sai. Đột biến gene có thể phát sinh ngay cả khi DNA không nhân đôi.

17. Tự luận
1 điểm

Gene M có 1400 cặp nucleotide và 3900 liên kết hydrogen. Gene M bị đột biến thêm một cặp G - C trở thành allele m. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a) Số nucleotide loại A của gene M là 300.

b) Số nucleotide loại G của allele m là 1101.

c) Gene M có ít liên kết hydrogene hơn gene m.

d) Số nucleotide loại C của hai gene M và m là bằng nhau.

Xem đáp án

Gene M có 1400 cặp nucleotide và 3900 liên kết hydrogen. Gene M bị đột biến thêm một cặp G - C trở thành allele m. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? a) Số nucleotide loại A của gene M là 300.  b) Số nucleotide loại G của allele m là 1101.  c) Gene M có ít liên kết hydrogene hơn gene m.  d) Số nucleotide loại C của hai gene M và m là bằng nhau. (ảnh 1)

18. Tự luận
1 điểm

Gene M ở sinh vật nhân sơ có trình tự nucleotide như sau:

Mạch bổ sung

Mạch mã gốc

Số thứ tự nucleotide trên mạch mã gốc

5’...ATG... 3’...TAC...

       1

AAA...

TTT...

 

GTG

CAC

    63

 

CAT...CGA

GTA...GCT

64      88

 

GTA TAA... 3’

CAT ATT... 5’

91

 

Biết rằng amino acid valine chỉ được mã hóa bởi 4 triplet là: 3’CAA5’; 3’CAG5’; 3’CAT5’; 3’CAC5’ và chuỗi polypeptide do gene M quy định tổng hợp có 31 amino acid.

Căn cứ vào các dữ liệu trên, hãy cho biết mỗi dự đoán sau là đúng hay sai?

a) Đột biến thay thế cặp nucleotide G - C ở vị trí 88 bằng cặp nucleotide A - T tạo ra allele mới quy định tổng hợp chuỗi polypeptide ngắn hơn so với chuỗi polypeptide do gene M quy định tổng hợp.

b) Đột biến thay thế một cặp nucleotide ở vị trí 63 tạo ra allele mới quy định tổng hợp chuỗi polypeptide giống với chuỗi polypeptide do gene M quy định tổng hợp.

c) Đột biến mất một cặp nucleotide ở vị trí 64 tạo ra allele mới quy định tổng hợp chuỗi polypeptide có thành phần amino acid thay đổi từ amino acid thứ 2 đến amino acid thứ 21 so với chuỗi polypeptide do gene M quy định tổng hợp.

d) Đột biến thay thế một cặp nucleotide ở vị trí 91 tạo ra allele mới quy định tổng hợp chuỗi polypeptide thay đổi một amino acid so với chuỗi polypeptide do gene M quy định tổng hợp.

Xem đáp án

a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

a) Đúng. Đột biến này tạo ra bộ ba kết thúc sớm trên gene.

b) Đúng. Khi thay thế bằng bất kì nucleotide nào thì triplet đó vẫn mã hóa valine.

c) Sai. Đột biến mất một cặp nucleotide ở vị trí 64 làm dịch khung mã di truyền từ vị trí đột biến đến phía cuối không ảnh hưởng đến các amino acid trước.

d) Đúng. Bất kì một đột biến thay thế một cặp nucleotide ở vị trí 91 cũng tạo ra triplet mới quy định amino acid khác valin.

19. Tự luận
1 điểm

Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Gene B dài 221 nm và có 1669 liên kết hydrogen, gene B bị đột biến thành gene b. Từ một tế bào chứa cặp gene Bb qua 2 lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gene này 1689 nucleotide loại T và 2211 nucleotide loại C. Dạng đột biến đã xảy ra với gene B là dạng đột biến nào?

Xem đáp án

Gene B dài 221 nm và có 1669 liên kết hydrogen, gene B bị đột biến thành gene b. Từ một tế bào chứa cặp gene Bb qua 2 lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gene này 1689 nucleotide loại T và 2211 nucleotide loại C. Dạng đột biến đã xảy ra với gene B là dạng đột biến nào? (ảnh 1)

20. Tự luận
1 điểm

Gene B có 900 nucleotide loại A và có tỉ lệ A+TG+C=32. Gene B bị đột biến thay thế 1 cặp G - C bằng một cặp A - T trở thành allele b. Tổng số liên kết hydrogene của allele b là bao nhiêu?

Xem đáp án

Gene B có 900 nucleotide loại A và có tỉ lệ A+T= G+C=3/2  . Gene B bị đột biến thay thế 1 cặp G - C bằng một cặp A - T trở thành allele b. Tổng số liên kết hydrogene của allele b là bao nhiêu? (ảnh 1)

21. Tự luận
1 điểm

Một gene có 110 chu kì xoắn và có tổng 2700 liên kết hydrogen. Một đột biến điểm làm giảm 2 liên kết hydrogen. Số nucleotideloại A của gene đột biến là bao nhiêu?

Xem đáp án

Một gene có 110 chu kì xoắn và có tổng 2700 liên kết hydrogen. Một đột biến điểm làm giảm 2 liên kết hydrogen. Số nucleotide loại A của gene đột biến là bao nhiêu? (ảnh 1)