Bài tập tổng ôn Sinh học - Di truyền gene ngoài nhân; mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình có đáp án
35 câu hỏi
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Khẳng định nào sau đây về vị trí của gene trong tế bào nhân thực là đúng?
Gene chỉ nằm trong nhân tế bào.
Gene chỉ nằm trong ti thể, lục lạp.
Gene nằm trong nhân tế bào, ti thể và lục lạp.
Gene nằm trong nhân tế bào, ti thể, lục lạp và thể golgi.
Chọn C
Phát biểu nào sau đây về gene ngoài nhân là đúng?
Gene ngoài nhân nằm trên phân tử DNA mạch xoắn kép, không đóng vòng.
Gene ngoài nhân không mã hóa mRNA.
Gene ngoài nhân mã hoá một số protein màng tế bào.
Gene ngoài nhân mã hoá một số protein màng ti thể hoặc lục lạp.
Chọn D
Một trong những đặc điểm của các gene ngoài nhân ở sinh vật nhân thực là
không được phân phối đều cho các tế bào con.
không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến.
luôn tồn tại thành từng cặp allele.
chỉ mã hóa cho các protein tham gia cấu trúc nhiễm sắc thể.
Đáp án A
- Trong quá trình phân bào, tế bào chất được phân chia không đều cho các tế bào con nên gene ngoài nhân không được phân chia đều trong phân bào →Đáp án A đúng.
- Đáp án B sai vì gene ngoài nhân cũng có thể bị đột biến bởi tác nhân đột biến.
- Đáp án C sai vì gene ngoài nhân tồn tại ở dạng đơn gene.
- Đáp án D sai vì gene ngoài nhân mã hóa cho protein tham gia cấu trúc ti thể, lục lạp.
Ở quy luật di truyền nào sau đây, gene không di truyền theo quy luật phân li của Mendel?
Di truyền theo dòng mẹ.
Di truyền liên kết giới tính.
Di truyền tương tác gene.
Di truyền hoán vị gene.
Đáp án A
Đối với gene nằm ở tế bào chất, tế bào chất phân li không đều trong phân bào nên gene trong tế bào chất không được phân li đồng đều về các giao tử → Gene nằm ở tế bào chất thì không phân li theo quy luật Mendel.
Correns đã sử dụng phép lai nào sau đây để phát hiện ra gene nằm ngoài nhân?
Lai phân tích.
Lai thuận nghịch.
Lai tế bào.
Lai cận huyết.
Chọn B
Phát biểu nào sau đây về đặc điểm di truyền của gene ngoài nhân là không đúng?
Kết quả phép lai thuận và nghịch là khác nhau.
Các tính trạng di truyền theo dòng mẹ.
Các tính trạng di truyền tuân theo quy luật di truyền Mendel và mở rộng.
Có hiện tượng di truyền không đồng nhất.
Đáp án C
C. Sai. Các tính trạng do gene ngoài nhân quy định không tuân theo các quy luật di truyền nhiễm sắc thể do gene ngoài nhân không được phân chia đồng đều cho các tế bào con như gene nằm trên nhiễm sắc thể.
Phát biểu nào sau đây về hiện tượng di truyền theo dòng mẹ là không đúng?
Tính trạng do gene ngoài nhân quy định.
Tính trạng biểu hiện ở thế hệ con chỉ phụ thuộc vào cá thể mẹ.
Tính trạng biểu hiện ở thế hệ con phụ thuộc vào cá thể bố và mẹ.
Kết quả phép lai thuận và nghịch là khác nhau.
Đáp án C
C. Sai. Trong hiện tượng di truyền theo dòng mẹ, các tính trạng được quy định bởi các gene ngoài nhân nên giao tử đực và giao tử cái có vai trò khác nhau trong đóng góp vật chất di truyền cho cá thể con. Trong đó, giao tử cái có vai trò chủ yếu.
Gene mã hóa protein xúc tác sinh tổng hợp diệp lục nằm trên phân tử DNA (1). Khi gene này bị (2) mất chức năng, diệp lục không được tổng hợp nên lá cây có màu (3). Tế bào có chứa nhiều lục lạp, phân tử DNA trong mỗi lục lạp có thể mang gene đột biến hoặc không đột biến. Vị trí (1), (2) và (3) tương ứng là:
(1) lục lạp, (2) đột biến, (3) đốm hoặc trắng.
(1) nhân, (2) đột biến, (3) đốm hoặc trắng.
(1) lục lạp, (2) đột biến, (3) xanh.
(1) nhân, (2) đột biến, (3) xanh.
Chọn A
Khẳng định nào sau đây không phải là cơ sở di truyền của gene ngoài nhân.
Gene quy định tính trạng nằm trong lục lạp hoặc ti thể.
Tế bào chứa nhiều lục lạp hoặc ti thể, mỗi lục lạp hoặc ti thể có thể mang gene đột biến hoặc không đột biến.
Sự phân chia không đồng đều tế bào chất trong giảm phân tạo ra các tế bào tinh trùng mang gene đột biến hoặc không đột biến khác nhau.
Sự phân chia không đồng đều tế bào chất trong giảm phân tạo ra các tế bào trứng mang gene đột biến hoặc không đột biến khác nhau.
Đáp án C
C. Sai. Di truyền ngoài nhân là di truyền theo dòng mẹ. Do đó, cơ sở của di truyền ngoài nhân chính là sự phân chia không đồng đều tế bào chất trong giảm phân tạo ra các tế bào trứng mang gene đột biến hoặc không đột biến khác nhau.
Ở người, khi nói về sự di truyền của các gene nằm trong tế bào chất, phát biểu nào sau đây là đúng?
Các gene nằm trong tế bào chất chỉ được di truyền cho các tế bào con thông qua nguyên phân.
Chỉ có bố truyền được các gene này cho con qua tế bào chất của giao tử đực.
Cả bố và mẹ đều truyền được các gene này cho con qua tế bào chất của giao tử đực và giao tử cái.
Chỉ có mẹ truyền được các gene này cho con qua tế bào chất của giao tử cái.
Chọn D
Vì sao kiểu hình con lai trong trường hợp di truyền ngoài NST thường chỉ giống mẹ?
Vì con mang gene trên NST của mẹ nhiều hơn của bố.
Vì khi thụ tinh, giao tử bố chỉ truyền một ít gene trong nhân.
Vì hợp tử chỉ chứa gene ngoài NST (ti thể, lục lạp) của mẹ.
Vì trứng có kích thước lớn nên chứa gene trong nhân nhiều hơn.
Chọn C
Hình dưới đây mô tả sơ đồ phương pháp sinh trẻ "ba cha mẹ". Các số 1, 2, 3 và 4 trong hình thể hiện nội dung nào sau đây?

1: Ti thể mang gene bệnh, 2: ti thể mang gene lành, 3: nhân của tế bào trứng của người mẹ mắc bệnh được tách ra, 4: loại bỏ nhân của tế bào trứng của người hiến tặng.
1: Ti thể mang gene lành, 2: ti thể mang gene bệnh,3: nhân của tế bào trứng của người mẹ mắc bệnh được tách ra, 4: loại bỏ nhân của tế bào trứng của người hiến tặng.
1: Ti thể mang gene bệnh, 2: ti thể mang gene lành, 3: nhân của tế bào trứng của người mẹ bình thường được tách ra, 4: loại bỏ nhân của tế bào trứng của người hiến tặng.
1: Ti thể mang gene bệnh, 2: ti thể mang gene lành, 3: nhân của tế bào trứng của người mẹ mắc bệnh được tách ra, 4: loại bỏ nhân của tế bào không mang bệnh.
Chọn A
Mệnh đề nào sau đây không phải là ứng dụng của hiện tượng di truyền gene ngoài nhân?
Tạo dòng bất thụ đực tế bào chất sử dụng trong lai giống.
Phân tích đột biến gene ti thể để chẩn đoán bệnh di truyền.
Phương pháp sinh em bé "ba cha mẹ".
Phân tích khả năng di truyền của bệnh di truyền từ cha sang con.
Đáp án D
D. Sai. Di truyền gene ngoài nhân có vai trò chủ đạo thuộc về cá thể mẹ (di truyền theo dòng mẹ) → “Phân tích khả năng di truyền của bệnh di truyền từ cha sang con” không phải là một ứng dụng của hiện tượng di truyền gene ngoài nhân.
Kiểu hình của một cơ thể bị chi phối bởi (các) yếu tố nào sau đây?
Kiểu gene.
Môi trường.
Kiểu gene và môi trường.
Các cơ thể sinh vật khác sống trong cùng môi trường.
Chọn C
Tính mềm dẻo của kiểu hình xảy ra khi một ...(1)... tạo ra nhiều ...(2)... khi tiếp xúc với các ...(3)... khác nhau.
(1) - allele, (2) - protein, (3) - điều kiện sống.
(1) - protein, (2) - allele, (3) - điều kiện sống.
(1) - kiểu gene, (2) - kiểu hình, (3) - môi trường.
(1) - kiểu hình, (2) - kiểu gene, (3) - môi trường.
Chọn C
Nhận định nào sau đây về thường biến là đúng?
Thường biến là những biến đổi kiểu hình thường gặp phổ biến ở sinh vật do sự biến đổi về kiểu gene.
Thường biến chỉ liên quan đến kiểu gene, các kiểu gene khác nhau quy định cùng một kiểu hình.
Thường biến là những biến đổi về kiểu hình do cá thể có cùng kiểu gene sống ở các môi trường khác nhau.
Thường biến chỉ được quan sát ở thực vật, không xảy ra ở động vật.
Chọn C
Một trong những đặc điểm của thường biến là
có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.
phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính.
xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định.
di truyền được cho đời sau và là nguyên liệu của tiến hóa.
Đáp án C
- Thường biến xuất hiện đồng loạt ở tất cả các cá thể cùng loài, cùng sống trong một môi trường.
- Phương án A sai là vì thường biến luôn có lợi cho sinh vật.
- Phương án B sai là vì thường biến chỉ phát sinh trong quá trình phát triển của cá thể sinh vật.
- Phương án D sai là vì thường biến không liên quan đến vật chất di truyền nên không di truyền được cho đời sau.
Hình nào dưới đây minh hoạ sự mềm dẻo của đặc điểm kiểu hình trong các điều kiện môi trường khác nhau?

Hình (a).
Hình (c).
Hình (a) và (c) .
Hình (b) và (c).
Đáp án D
- Hình a, mỗi kiểu gene có kiểu hình giống nhau trong mọi điều kiện môi trường → Tính trạng do gene quy định.
- Hình (b) và (c), mỗi kiểu gene có kiểu hình khác nhau trong các điều kiện môi trường khác nhau → Tính trạng chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường. Tập hợp các kiểu hình khác nhau đó của mỗi kiểu gene chính là sự mềm dẻo của đặc điểm kiểu hình của mỗi kiểu gene.
Khi nói về mức phản ứng của kiểu gene, điều nào sau đây không đúng?
Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene.
Ở loài sinh sản vô tính, cá thể con có mức phản ứng khác với cá thể.
Ở giống thuần chủng, các cá thể đều có mức phản ứng giống nhau.
Mức phản ứng do kiểu gene quy định, không phụ thuộc môi trường.
Đáp án B
- Tập hợp các kiểu hình khác nhau của một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng. Mức phản ứng do kiểu gene quy định, được di truyền và không phụ thuộc vào môi trường → A, D đúng.
- Ở các giống thuần chủng, các cá thể có kiểu gene giống nhau nên có mức phản ứng giống nhau → C đúng.
- Ở các loài sinh sản vô tính, kiểu gene của các cá thể con giống kiểu gene của cá thể mẹ do đó các cá thể con có mức phản ứng giống cá thể mẹ → B sai.
Cho các bước sau
(1) Tạo ra các cây có cùng một kiểu gene.
(2) Tập hợp các kiểu hình thu được từ những cây có cùng.
(3) Trồng các cây có cùng kiểu gene trong những điều kiện môi trường khác nhau.
Để xác định mức phản ứng của một kiểu gene ở thực vật cần tiến hành các bước lần lượt như sau
(1) → (2) → (3).
(3) → (1) → (2).
(1) → (3) → (2).
(2) → (1) → (3).
Chọn C
Màu sắc lông của cáo tuyết bắc cực là màu trắng vào mùa đông, màu nâu vào mùa hè. Đây là kết quả của quá trình nào sau đây?
Sự tương tác giữa kiểu gene quy định màu lông và nhiệt độ của môi trường.
Màu lông thay đổi của cáo tuyết bắc cực ở hai thời điểm khác nhau là do đột biến gene làm allele quy định lông đen thành allele quy định lông trắng.
Thức ăn mà cáo ăn ở hai mùa trong năm khác nhau gây ra sự khác biệt về màu lông.
Ánh sáng thay đổi ở hai mùa gây ra sự thay đổi về màu sắc lông cáo tuyết bắc cực.
Chọn A
Đặc điểm nào sau đây không đóng góp cho việc giải thích tại sao mức phản ứng có bản chất di truyền?
Kiểu hình ở sinh vật được xác định bởi chức năng của protein cấu trúc và protein thực hiện các chức năng khác của tế bào.
Thông tin di truyền trong gene xác định trình tự chuỗi polypeptide cấu thành nên protein.
Các RNA và protein là sản phẩm mã hóa của gene, do kiểu gene chi phối hình thành trong tế bào của cơ thể.
Một số biến dị về kiểu hình của sinh vật không liên quan đến sự biến đổi về kiểu gene.
Đáp án D
Biến dị về kiểu hình của sinh vật không liên quan đến sự biến đổi về kiểu gene là thường biến. Còn mức phản ứng do kiểu gene quy định.
Định hướng ứng dụng thực tiễn mức phản ứng nào sau đây là không phù hợp?
Áp dụng nguyên lí mức phản ứng để điều chỉnh kĩ thuật chăn nuôi, trồng trọt, nhằm tăng năng suất.
Để tăng sản lượng lúa gạo, cần tăng cường bổ sung phân bón vào đất trồng ở mức tối đa.
Sử dụng chế độ dinh dưỡng và chăm sóc y tế phù hợp với người có kiểu gene quy định kiểu hình bị bệnh chuyển hóa như PKU.
Các giống vật nuôi, cây trồng khác nhau cần được áp dụng kĩ thuật chăn nuôi, trồng trọt khác nhau.
Đáp án B
B. Sai. Để tăng sản lượng lúa gạo, cần tăng cường bổ sung phân bón vào đất trồng một cách phù hợp chứ không phải ở mức tối đa. Bón phân quá liều lượng không những không giúp tăng sản lượng cây trồng mà còn gây hại cho cây, khiến giảm năng suất, đồng thời, gây lãng phí và ô nhiễm môi trường.
Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông đen. Tại sao các tế bào của cùng một cơ thể, có cùng một kiểu gene nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau ở các bộ phận khác nhau của cơ thể? Để lí giải hiện tượng này, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước; tại vị trí này lông mọc lên lại có màu đen. Từ kết quả thí nghiệm trên, có bao nhiêu kết quả đúng trong các kết luận sau đây?
(1) Các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở các đầu mút cơ thể nên các gene quy định tổng hợp sắc tố melanin không được biểu hiện, do đó lông có màu trắng.
(2) Gene quy định tổng hợp sắc tố melanin biểu hiện ở điều kiện nhiệt độ thấp nên các vùng đầu mút của cơ thể lông có màu đen.
(3) Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gene quy định tổng hợp sắc tố melanin.
(4) Khi buộc cục nước đá vào vùng lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gene ở vùng này làm cho lông mọc lên có màu đen.
2.
1.
3.
4.
Đáp án C
- Trong các kết luận nói trên thì có 3 kết luận đúng là (1), (2), (3)→ đáp án C.
- Kết luận (4) sai.Vì bài ra cho biết các tế bào của cùng một cơ thể, có cùng một kiểu gene nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau. Điều đó chứng tỏ không có đột biến xảy ra. Mặt khác trong thực tế, nhiệt độ của nước đá không đủ để gây ra đột biến, và nếu có đột biến thì cũng không thể làm cho tất cả các tế bào ở vùng được buộc cục đá bị đột biến làm đồng loạt xuất hiện màu lông đen được.
Để đạt năng suất cao trong trồng trọt và chăn nuôi, con người cần lựa chọn
giống có mức phản ứng hẹp và biện pháp, kĩ thuật chăm sóc tốt.
giống có mức phản ứng rộng và biện pháp, kĩ thuật chăm sóc tốt.
giống có mức phản ứng rộng và biện pháp, kĩ thuật chăm sóc hiện đại.
giống có mức phản ứng hẹp và biện pháp, kĩ thuật chăm sóc hiện đại.
Đáp án B
Năng suất trong trồng trọt và chăn nuôi phụ thuộc vào kiểu gene (giống) và điều kiện môi trường (biện pháp, kĩ thuật chăm sóc); trong đó, kiểu gene quy định mức phản ứng còn năng suất cụ thể phụ thuộc vào điều kiện môi trường → Để đạt năng suất cao trong trồng trọt và chăn nuôi, con người cần lựa chọn giống có mức phản ứng rộng (giống cao sản) và biện pháp, kĩ thuật chăm sóc tốt.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Khi Correns tiến hành phép lai giữa hạt phấn của cây lá trắng giao phấn với một cây khác thì các cây con có cây cho lá trắng, cây cho lá xanh và cây cho lá khảm. Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a) Gene quy định tổng hợp chất diệp lục ở lá cây không tuân theo quy luật di truyền gene ngoài nhân.
b) Cây được dùng làm mẹ trong phép lai này có thể là cây lá xanh bình thường.
c) Sự phân chia tế bào chất của cây mẹ không đồng đều nên con sinh ra có nhiều loại lá.
d) Có thể sử dụng phép lai phân tích để kiểm tra tính trạng màu sắc lá trắng ở đời con do gene của cây bố truyền cho.
a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Sai
a) Sai. Gene quy định tổng hợp chất diệp lục ở lá cây là gene nằm trong lục lạp → tuân theo quy luật di truyền gene ngoài nhân.
b) Sai. Cây được dùng làm mẹ trong phép lai này là cây có lá khảm.
c) Đúng. Ở các phép lai có mẹ lá khảm (tế bào chất chứa cả lục lạp màu xanh và màu trắng) thì ở đời con, ngoài kiểu hình lá khảm giống mẹ còn xuất hiện thêm 2 kiểu hình là lá xanh và lá trắng. Đó là do sự phân chia không đồng đều và ngẫu nhiên của các lục lạp trong phân bào dẫn đến có các tế bào chỉ nhận được lục lạp màu xanh hoặc màu trắng (cho ra lá màu xanh hoặc màu trắng khác mẹ) và có những tế bào nhận được cả hai loại lục lạp cho ra lá khảm (giống mẹ).
d) Sai. Gene quy định tổng hợp chất diệp lục ở lá cây là gene nằm trong lục lạp di truyền theo dòng mẹ, đồng thời, để kiểm tra hiện tượng di truyền gene ngoài nhân người ta không sử dụng phép lai phân tích mà sử dụng phép lai thuận nghịch.
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 1 gene quy định, thực hiện hai phép lai:
- Phép lai 1: P: ♀ Hoa đỏ × ♂ Hoa trắng → F1: 100% Hoa đỏ.
- Phép lai 2: P: ♀ Hoa trắng × ♂ Hoa đỏ → F1: 100% Hoa trắng.
Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
a) Nếu cho F1 ở phép lai 1 tự thụ phấn thì F2 phân li tỉ lệ 3 đỏ : 1 trắng.
b) Tế bào của F1 phân bào thì gene quy định màu hoa thường phân chia không đồng đều cho tế bào con.
c) Nếu cho F1 ở phép lai 2 tự thụ phấn thì F2 phân li tỉ lệ 1 đỏ : 1 trắng.
d) Nếu lấy hạt phấn của F1 ở phép lai 1 thụ phấn cho F1 của phép lai 2 thì F2 có 100% cây hoa trắng.
a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng
Từ phép lai 1 và 2 cho thấy, tính trạng màu hoa di truyền theo dòng mẹ. Do đó:
a) Sai. Nếu cho F1 ở phép lai 1 tự thụ phấn thì F2 phân li tỉ lệ 100% hoa đỏ.
b) Đúng. Gene quy định màu sắc hoa nằm trong tế bào chất → Tế bào của F1 phân bào thì gene quy định màu hoa thường phân chia không đồng đều cho tế bào con.
c) Sai. Nếu cho F1 ở phép lai 2 tự thụ phấn thì F2 phân li tỉ lệ 100% hoa trắng.
d) Đúng. Nếu lấy hạt phấn của F1 ở phép lai 1 thụ phấn cho F1 của phép lai 2 thì F2 có 100% cây hoa trắng.
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
a) Tính trạng đơn gene chỉ biểu hiện thành một kiểu hình ở các môi trường khác nhau.
b) Ảnh hưởng của môi trường đến sự biểu hiện kiểu hình của các tính trạng đa gene là lớn hơn so với sự biểu hiện kiểu hình của tính trạng đơn gene.
c) Mức biến dị của tính trạng đa gene thường cao hơn so với tính trạng đơn gene.
d) Ở các môi trường khác nhau, với tính trạng đa gene, một kiểu gene có thể biểu hiện thành các kiểu hình khác nhau.
a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng
a) Sai. Một số tính trạng đơn gene có thể chịu ảnh hưởng của môi trường, dẫn đến kiểu gene có thể biểu hiện thành các kiểu hình khác nhau ở các môi trường khác nhau.
b) Đúng. Ảnh hưởng của môi trường đến sự biểu hiện kiểu hình của các tính trạng đa gene là lớn hơn so với sự biểu hiện kiểu hình của tính trạng đơn gene.
c) Đúng. Mức biến dị của tính trạng đa gene thường cao hơn so với tính trạng đơn gene.
d) Đúng. Ở các môi trường khác nhau, với tính trạng đa gene, một kiểu gene có thể biểu hiện thành các kiểu hình khác nhau.
Sự phát triển của bệnh tiểu đường type lI ở hai bệnh nhân được theo dõi và ghi lại như biểu đồ ở hình dưới đây. Yếu tố môi trường trong đồ thị từ trái sang phải thể hiện chế độ ăn uống ngày càng kém, chế độ hoạt động ngày càng ít hơn và có lối sống tiêu cực như hút thuốc. Phát biểu nào dưới đây đúng về sự phát triển bệnh tiểu đường type II?

a) Sự phát triển của bệnh tiểu đường type II không phụ thuộc yếu tố di truyền.
b) Mức độ biểu hiện bệnh ở hai bệnh nhân khác nhau trong điều kiện môi trường sống thay đổi giống nhau.
c) Kiểu gene có tính mềm dẻo cao hơn có khả năng phát triển bệnh tiểu đường type II thấp hơn.
d) Người bệnh thay đổi chế độ ăn uống, tăng cường vận động và không hút thuốc có thể chữa khỏi bệnh tiểu đường.
a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Sai
a) Sai. Sự phát triển của bệnh tiểu đường type II vẫn phụ thuộc yếu tố di truyền bằng chứng là trong cùng một điều kiện môi trường thì kiểu gene I và II có sự phát triển bệnh khác nhau.
b) Đúng. Hai đường biểu diễn mức độ biểu hiện bệnh ở hai bệnh nhân là khác nhau → Mức độ biểu hiện bệnh ở hai bệnh nhân khác nhau trong điều kiện môi trường sống thay đổi giống nhau.
c) Sai. Tính mềm dẻo của kiểu hình càng cao thì càng có nhiều kiểu hình khác nhau về mức độ biểu biện bệnh → Kiểu gene có tính mềm dẻo cao hơn có khả năng phát triển bệnh tiểu đường type II cao hơn.
d) Sai. Bệnh do kiểu gene quy định → Người bệnh có gene gây bệnh nên dù thay đổi chế độ ăn uống, tăng cường vận động và không hút thuốc thì cũng không thể chữa khỏi bệnh tiểu đường hoàn toàn mà chỉ là hạn chế đến mức thấp nhất những biểu hiện có hại của bệnh.
Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng,... thay đổi đã làm cho kiểu gene của giống lúa X bị thay đổi theo.
b) Năng suất thu được ở giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định.
c) Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất (6 tấn/ha, 8 tấn/ha, 10 tấn/ha...) được gọi là mức phản ứng của kiểu gene quy định tính trạng năng suất của giống lúa X.
d) Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất.
a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Sai
a) Sai. Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng,... thay đổi không làm cho kiểu gene của giống lúa X bị thay đổi theo.
b) Sai. Năng suất thu được ở giống lúa X do gene và môi trường sống tương tác quy định.
c) Đúng. Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất (6 tấn/ha, 8 tấn/ha, 10 tấn/ha...) được gọi là mức phản ứng của kiểu gene quy định tính trạng năng suất của giống lúa X.
d) Sai. Giống lúa X có nhiều kiểu hình khác nhau về tính trạng năng suất, tập hợp các kiểu hình khác nhau về tính trạng năng suất tạo thành mức phản ứng về năng suất của giống lúa X.
Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Ở tế bào động vật có bao nhiêu bào quan mang gene di truyền theo dòng mẹ?
Ở tế bào động vật, bào quan mang gene di truyền theo dòng mẹ là ti thể.
Khi phân tích sự di truyền gene quy định protein sinh tổng hợp lục lạp ở cây hoa phấn, nhà khoa học thu được các thông tin như trình bày dưới đây. Viết liền các số thứ tự tương ứng với các mệnh đề ở cột B sao cho phù hợp với trình tự mệnh đề là abc ở cột A.
A |
| B |
a) Tế bào trứng ở cành cây lá trắng thụ tinh với hạt phấn cành cây lá xanh |
| 1) tạo được cây lá xanh |
b) Tế bào trứng ở cành cây lá xanh thụ tinh với hạt phấn ở cành cây lá trắng |
| 2) tạo được cây lá trắng |
c) Tế bào trứng ở cành cây lá đốm thụ tinh với hạt phấn ở cành cây lá trắng |
| 3) tạo được cây lá trắng, đốm hoặc xanh |
213
Viết liền số thứ tự tương ứng với các hiện tượng là thường biến theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
1. Hiện tượng co mạch máu và da tái lại ở thú khi trời rét.
2. Con tắc kè hoa nhanh chóng thay đổi màu sắc theo nền môi trường.
3. Cây rau mác trên cạn có lá hình mũi mác, khi mọc dưới nước có thêm loại lá hình bản dài.
4. Các cành cây được cắt ra từ một cây và đem trồng trong các điều kiện khác nhau phát triển
thành các cây con với chiều cao khác nhau.
1234
Ba dòng ruồi giấm Drosophila melanogaster khác nhau được kí hiệu 1, 2, 3. Hãy quan sát thông tin trong biểu đồ hình dưới đây và cho biết nhiệt độ càng cao thì số lượng mắt đơn cấu tạo nên mắt kép càng ít đúng với những dòng ruồi nào (viết liền các số tương ứng với các dòng ruồi đó theo thứ tự từ bé đến lớn)?

13
Để tiến hành thí nghiệm về thường biến ở cây trồng, cần đảm bảo điều kiện nào sau đây (viết liền các số tương ứng với các biện pháp đó theo thứ tự từ bé đến lớn)?
1. Các cây thí nghiệm phải có cùng độ tuổi.
2. Các cây thí nghiệm phải có cùng kiểu gene.
3. Các cây thí nghiệm phải có chế độ dinh dưỡng giống nhau.
4. Các cây thí nghiệm phải có cường độ quang hợp như nhau.
Thường biến là sự biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gene dưới tác động trực tiếp của môi trường → Để thí nghiệm về thường biến cần tạo ra các cây có cùng kiểu gene rồi đưa các cây này vào các điều kiện môi trường khác nhau.




