Bài tập tổng ôn Sinh học - Cơ sở vật chất, cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử có đáp án
50 câu hỏi
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Nucleotide là đơn phân cấu tạo nên
protein.
RNA polymerase.
DNA polymerase.
DNA và RNA.
Chọn D
Phân tử nào sau đây không có liên kết hydrogene trong cấu trúc?
DNA.
mRNA.
tRNA.
rRNA.
Đáp án B
- mRNA mạch đơn, thẳng nên không có liên kết hydrogen.
- DNA có dạng mạch kép, các nucleotide giữa hai mạch liên kết với nhau bằng liên kết hydrogene theo nguyên tắc bổ sung.
- tRNA và rRNA mặc dù có dạng mạch đơn nhưng chúng có các đoạn liên kết bổ sung cục bộ (A – U; G – C) tạo nên các dạng cấu trúc không gian đặc trưng phù hợp với chức năng sinh học.
Ở DNA mạch kép, số nucleotide loại A luôn bằng số nucleotide loại T, nguyên nhân là vì
hai mạch của DNA xoắn kép và A chỉ liên kết với T, T chỉ liên kết với A.
hai mạch của DNA xoắn kép và A với T có khối lượng bằng nhau.
hai mạch của DNA xoắn kép và A với T là 2 loại nitrogenous base lớn.
DNA nằm ở vùng nhân hoặc nằm ở trong nhân tế bào.
Đáp án A
Trong 4 phương án trên thì chỉ có phương án A đúng. Vì chỉ khi DNA có cấu trúc mạch kép và A của mạch này chỉ liên kết với T của mạch kia thì A mới luôn bằng T. G của mạch này chỉ liên kết với C của mạch kia thì C mới luôn bằng G.
Điều nào sau đây chỉ có ở gene của sinh vật nhân thực mà không có ở của sinh vật nhân sơ?
Mang thông tin di truyền đặc trưng cho loài.
Có cấu trúc hai mạch xoắn kép, xếp song song và ngược chiều nhau.
Được cấu tạo từ 4 loại nucleotide theo nguyên tắc đa phân và nguyên tắc bổ sung.
Vùng mã hoá ở một số gene có chứa các đoạn exon xen kẽ các đoạn intron.
Đáp án D
Gene là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin di truyền đặc trưng cho loài kể cả sinh vật nhân sơ và nhân chuẩn. Gene được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là 4 loại nucleotide: A, T, G, C. Các Nucleotide trên hai mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung, A liên kết với T và ngược lại, G liên kiết với C và ngược lại. Hai mạch của gene sắp xếp song song và ngược chiều nhau. Ở sinh vật nhân sơ thì gene có vùng mã hóa liên tục gọi là gene không phân mảnh, còn ở sinh vật nhân thực gene có vùng mã hóa không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hóa (exon) là các đoạn không mã hóa (intron) gọi là gene phân mảnh. Tuy nhiên không phải tất cả các gene ở sinh vật nhân thực đều là gene phân mảnh.
Vật chất di truyền của một chủng gây bệnh ở người là một phân tử nucleic acid có tỉ lệ các loại nucleotide gồm 24% A, 24% T, 25% G, 27% C. Vật chất di truyền của chủng virus này là
DNA mạch kép.
DNA mạch đơn.
RNA mạch kép.
RNA mạch đơn.
Đáp án B
- Vật chất di truyền của chủng virus này được cấu tạo bởi 4 loại đơn phân A, T, G, C chứng tỏ nó là phân tử DNA.
- Ở phân tử DNA này có A =T = 24%, G = 25% và C = 27% chứng tỏ nó không được cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung. Chỉ có DNA mạch đơn mới có tỷ lệ % của G≠C.
Enzyme nào xúc tác cho quá trình kéo dài sợi DNA theo hướng 5' →3'?
Primase.
DNA ligase.
DNA polymerase III.
Topoisomerase.
Đáp án C
- DNA polymerase III xúc tác cho quá trình kéo dài sợi DNA theo hướng 5' → 3'.
- Primase xúc tác tổng hợp các đoạn mồi.
- DNA ligase xúc tác nối các đoạn Okazaki để tạo mạch DNA hoàn chỉnh.
- Topoisomerase xúc tác tháo xoắn DNA để tạo các đơn vị tái bản.
Quá trình tái bản DNA được thực hiện theo nguyên tắc bán bảo toàn. Hình nào trong các hình dưới đây minh họa đúng nguyên tắc này?

Hình (a).
Hình (b).
Hình (c).
Hình (d).
Đáp án B
Nguyên tắc bán bảo toàn dẫn đến trong mỗi phân tử DNA được tạo thành có một mạch DNA mới được tổng hợp và một mạch DNA của DNA mẹ → Hình (b) minh họa đúng nguyên tắc bảo toàn.
Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về quá trình nhân đôi DNA?
Ở mạch khuôn 5’-3’, mạch mới được tổng hợp gián đoạn và cần nhiều đoạn mồi.
Sự tổng hợp mạch mới trên cả hai mạch khuôn đều cần đoạn mồi.
Enzyme ligase hoạt động trên cả hai mạch khuôn.
Ở mạch khuôn 3’-5’, mạch mới được tổng hợp liên tục và không cần đoạn mồi.
Đáp án D
- A đúng, ở mạch khuôn có chiều 5’-3’ do ngược chiều với chiều hoạt động của enzyme DNApolymerase nên mạch mới được tổng hợp một cách gián đoạn, gồm nhiều đoạn okazaki, mỗi đoạn okazaki cần một đoạn mồi.
- B đúng vì enzyme DNApolymerase không tự tổng hợp được mạch polynucleotide mới nếu không có gốc 3’OH tự do, do đó cần đoạn mồi là một đoạn poliribonucleotide do enzyme RNApolymerase tổng hợp nên.
-C đúng vì mỗi đơn vị tái bản gồm 2 chạc chữ Y,các enzyme ở mỗi chạc hoạt động ngược chiều nhau. Ở chạc thứ nhất nếu mạch khuôn này là mạch có mạch bổ sung được tổng hợp gián đoạn thì ở chạc thứ hai, mạch khuôn kia lại là mạch có mạch bổ sung với nó được tổng hợp gián đoạn. Do đó ở cả 2 mạch khuôn đều có sự hoạt động của enzyme ligase.
-D sai vì tổng hợp mạch này cũng cần có đoạn mồi.
Trong các đặc điểm nêu dưới đây, đặc điểm nàochỉ có ở quá trình nhân đôi của DNA ở sinh vật nhân thực mà không có ở quá trình nhân đôi DNA của sinh vật nhân sơ?
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
Nucleotide mới được tổng hợp được gắn vào đầu 3' của chuỗi polynucleotide.
Trên mỗi phân tử DNA có nhiều điểm khởi đầu quá trình tái bản.
Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
Đáp án C
Trong 4 đặc điểm nói trên thì điểm khác biệt là số đơn vị tái bản (số điểm khởi đầu quá trình nhân đôi). Phân tử DNA của sinh vật nhân thực có kích thước lớn nên có nhiều điểm khởi đầu tái bản để làm tăng tốc độ tái bản DNA. Các đặc điểm còn lại đều giống nhau ở tất cả các phân tử DNA.
Hàm lượng DNA trong hệ gene của nấm men có kích thước lớn hơn hàm lượng DNA trong hệ gene của E.coli khoảng 100 lần, trong khi tốc độ tổng hợp và lắp ráp các nucleotide vào DNA của E. coli nhanh hơn ở nấm men khoảng 7 lần. Cơ chế giúp toàn bộ hệ gene nấm men có thể sao chép hoàn chỉnh chỉ chậm hơn hệ gene của E. coli khoảng vài chục lần là do
tốc độ sao chép DNA của các enzyme ở nấm men nhanh hơn ở E. Coli.
ở nấm men có nhiều loại enzyme DNA polymerase hơn E. coli.
cấu trúc DNA ở nấm men giúp cho enzyme dễ tháo xoắn, dễ phá vỡ các liên kết hydrogene.
hệ gene nấm men có nhiều điểm khởi đầu tái bản.
Chọn D
Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế
giảm phân và thụ tinh.
nhân đôi DNA.
phiên mã
dịch mã.
Đáp án B
Cơ chế truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ phân tử gồm có quá trình tái bản của DNA và quá trình phiên mã, dịch mã. Quá trình tái bản (nhân đôi) của DNA sẽ truyền đạt thông tin di truyền từ nhân của tế bào mẹ sang nhân của tế bào con. Quá trình phiên mã và dịch mã sẽ truyền đạt thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất, nhờ đó mà thông tin di truyền lưu trữ trên DNA được biểu hiện thành tính trạng trên cơ thể sinh vật. Quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh giúp truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ cơ thể.
Khi nói về đặc điểm của mã di truyền, kết luận nào sau đây không đúng?
Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định, theo từng bộ ba theo chiều từ 3’ - 5’ trên mRNA.
Mã di truyền có tính phổ biến, tức là tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
Mã di truyền có tính thoái hoá, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại amino acid, trừ AUG và UGG.
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một bộ ba chỉ mã hoá cho một loại amino acid.
Đáp án A
Trong các đáp án nêu trên thì đáp án A có nội dung không đúngvì mã di truyền được đọc theo chiều từ 5’- 3’ chứ không phải là từ 3’- 5’. Các đáp án còn lại đều là đặc điểm của mã di truyền.
Chuyển gene tổng hợp insulin của người vào vi khuẩn, tế bào vi khuẩn tổng hợp được protein insulin là vì mã di truyền có
tính thoái hoá.
tính phổ biến.
tính đặc hiệu.
bộ ba kết thúc.
Đáp án B
- Trình tự đặc hiệu của các amino acid trên phân tử protein được mã hóa bằng trình tự các nucleotide trên phân tử DNA. Cứ 3 Nucleotide đứng kế tiếp nhau trên mRNA tạo thành 1 bộ ba mã hóa (gọi là mã di truyền), có tất cả 4 loại gene khác nhau sẽ tạo nên 64 tổ hợp bộ ba khác nhau.
- Mã di truyền có các đặc điểm:
+ Mã di truyền là mã bộ ba, mã di truyền được đọc từ một điểm xác định và liên tục từng bộ ba Nucleotide (không chồng gối lên nhau).
+ Mã di truyền có tính đặc hiệu tức là một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid.
+ Mã di truyền có tínhthoái hóa nghĩa là có nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hóa cho một amino acid (trừ mêtiônin và tryptôphan chỉ do một bộ ba mã hóa).
+ Mã di truyền có tính phổ biến tức toàn bộ thế giới sinh vật có chung bộ mã di truyền, trừ một số ngoại lệ. Điều này lí giải vì sao khi chuyển gene tổng hợp Insulin của người vào vi khuẩn thì DNA của người có thể dung hợp vào DNA của vi khuẩn nên tế bào vi khuẩn tổng hợp được protein insulin.
Trong bảng mã di truyền, người ta thấy rằng có 4 loại mã di truyền cùng quy định tổng hợp amino acid proline là 5’CCU3’; 5’CCA3’; 5’CCC3’; 5’CCG3’. Từ thông tin này cho thấy việc thay đổi nucleotide nào trên mỗi bộ ba thường không làm thay đổi cấu trúc của amino acid tương ứng trên chuỗi polypeptide.
Thay đổi vị trí của tất cả các nucleotide trên một bộ ba.
Thay đổi nucleotide đầu tiên trong mỗi bộ ba.
Thay đổi nucleotide thứ ba trong mỗi bộ ba.
Thay đổi nucleotide thứ hai trong mỗi bộ ba.
Đáp án C
Một trong những đặc điểm của mã di truyền là tính thoái hóa nghĩa là một amino acid có nhiều bộ ba mã hóa (trừ mêtiônin và tryptôphan chỉ do một bộ ba mã hóa). Có 4 loại mã di truyền cùng quy định tổng hợp amino acid proline là 5’CCU3’; 5’CCA3’; 5’CCC3’; 5’CCG3’, 4 bộ ba trên được gọi là bộ ba đồng nghĩa tức là cùng mã hóa một amino acid, các bộ ba này thường có 2 gene đầu tiên giống nhau nhưng khác nhau ở gene thứ ba. Trên thực tế U và C luôn tương đương nhau ở vị trí thứ ba, còn A và G tương đương nhau trong 14 trên 16 trường hợp. Do đó thường thay đổi nucleotide thứ 3 trong các bộ ba sẽ không làm thay đổi cấu trúc của amino acidtương ứng trên chuỗi polypeptide.
Ở trong tế bào của vi khuẩn, loại RNA được tổng hợp nhiều nhất nhưng có hàm lượng ít nhất là
tRNA.
rRNA.
mRNA.
tRNA và rRNA.
Đáp án C
- Trong các loại RNA thì mRNA được tổng hợp nhiều nhất vì tổng hợp mRNA để tổng hợp protein.Tế bào cần rất nhiều loại protein để thực hiện các chức năng sống của tế bào và cơ thể.
- mRNA được tổng hợp nhiều nhất nhưng hàm lượng lại ít nhất vì tuổi thọ của mRNA rất kém bền, cho nên mRNA bị phân hủy ngay sau khi tổng hợp xong protein.
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình phiên mã của sinh vật nhân chuẩn mà không có ở phiên mã của sinh vật nhân sơ?
Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
Chỉ có mạch gốc của gene được dùng để làm khuôn tổng hợp RNA.
Sau phiên mã, phân tử mRNA được cắt bỏ các đoạn intron.
Chịu sự điều khiển của hệ thống điều hoà phiên mã.
Đáp án C
- Phiên mã là quá trình tổng hợp RNA từ khuôn mẫu DNA. Quá trình phiên mã của mọi loài sinh vật đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, chỉ có mạch gốc (mạch có chiều 3'-5' tính theo chiều tháo xoắn) của gene được dùng làm khuôn tổng hợp RNA và đều chịu sự điều khiển của hệ thống điều hoà phiên mã.
- Gene của sinh vật nhân chuẩn có cấu trúc phân mảnh cho nên sau phiên mã thì các đoạn intron bị cắt bỏ và nối các đoạn êxon để tạo nên mRNA trưởng thành. Còn gene ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa liên tục cho nên không có quá trình cắt bỏ các đoạn intron như sinh vật nhân chuẩn.
Mỗi phân tử RNA vận chuyển
có chức năng vận chuyển aa để dịch mã và vận chuyển các chất khác trong tế bào.
có 3 bộ ba đối mã, mỗi bộ ba đối mã khớp bổ sung với một bộ ba trên mRNA.
chỉ gắn với 1 loại aa, aa được gắn vào đầu 3' của chuỗi polynucleotide.
có cấu trúc 2 sợi đơn và tạo liên kết hydrogene theo nguyên tắc bổ sung.
Đáp án C
- tRNA được tổng hợp từ các gene tương ứng trên DNA, chúng có thể ở dạng tự do hoặc gắn với protein thành các phức hợp. tRNA làm nhiệm vụ vận chuyển các amino acid đến ribosome để tiến hành quá trình dịch mã, mỗi loại tRNA đặc hiệu cho một loại amino acid. Tuy nhiên, tất cả các tRNA có một số đặc tính cấu trúc chung: chiều dài từ 73 đến 93 nucleotide, cấu trúc gồm một mạch cuộn lại như hình lá chẻ ba (tạo thành các thùy) nhờ bắt cặp bên trong phân tử và đầu mút 3’ có trình tự kết thúc CCA, các amino acid luôn gắn vào đầu CCA.
- Các đáp án khác chưa chính xác:
+ Đáp án A sai vì tRNA chỉ tham gia vận chuyển amino acid chứ không vận chuyển các chất khác.
+ Đáp án B sai vì mỗi phân tử RNA vận chuyển chỉ có 1 bộ ba đối mã.
+ Đáp án D sai vì tRNA chỉ có cấu trúc 1 mạch đơn và chỉ có một số đoạn cuộn xoắn mới có liên kết hydrogene.
Mạch gốc của gene có trình tự các đơn phân 3'ATGCTAG5'. Trình tự các đơn phân tương ứng trên đoạn mạch của phân tử mRNA do gene này tổng hợp là
3'ATGCTAG5'.
5'AUGCUAC3'.
3'UACGAUC5'.
5'UACGAUC3'.
Đáp án D
Gene có hai mạch nhưng chỉ có một mạch được dùng làm khuôn để tổng hợp mRNA, đó là mạch gốc. Phân tử mRNA có trình tự các đơn phân bổ sung với mạch gốc và có chiều ngược với mạch gốc. Do đó, mạch gốc của gene là 3'ATGXTAG5'thì mRNA là 5'UACGAUC3'.
Trong quá trình sinh tổng hợp protein, ở giai đoạn hoạt hóa amino acid, ATP có vai trò cung cấp năng lượng
để cắt bỏ amino acid mở đầu ra khỏi chuỗi polypeptide.
để gắn bộ ba đối mã của tRNA với bộ ba trên mRNA.
để amino acid được hoạt hóa và gắn với tRNA.
để các ribosome dịch chuyển trên mRNA.
Chọn C
Các bộ ba trên mRNA có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trìnhdịch mã là
3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’UGA5’.
3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’.
3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’.
3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’.
Chọn B
Đặc điểm nào sau đây không đúng với quá trình dịch mã?
Ở trên một phân tử mRNA, các ribosome khác nhau tiến hành đọc mã từ các điểm khác nhau, mỗi điểm đọc đặc hiệu với một loại ribosome.
Quá trình dịch mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bổ được thể hiện giữa bộ ba đối mã của tRNA với bộ ba mã hoá trên mRNA.
Các ribosome trượt theo từng bộ ba ở trên mRNA theo chiều từ 5’ đến 3’ từ để bộ ba mở đầu cho đến khi gặp bộ ba kết thúc.
Mỗi phân tử mRNA có thể tổng hợp được nhiều chuỗi polypeptide, các chuỗi polypeptide được tổng hợp từ một mRNA luôn có cấu trúc giống nhau.
Đáp án A
- A sai vìmã di truyền được đọc từ một điểm xác định trên phân tử mRNA. Mỗi phân tử mRNA chỉ có duy nhất một bộ ba mở đầu dịch mã và do vậy có duy nhất một điểm bắt đầu đọc mã. Trên mối mRNA có nhiều ribosome tiến hành dịch mã nhưng các ribosome này đều đọc mã từ một điểm xác định.
-B đúng vì trong quá trình dịch mã, mỗi bộ ba đối mã trên tRNA khớp bổ sung với một bộ ba mã sao trên mRNA.
- C đúng vì ribosome trượt theo từng bộ ba cho đến khi gặp mã kết thúc thì dừng lại, hai tiểu phần của ribosome tách nhau ra khỏi mRNA.
- D đúng vì mã di truyền có tính đặc hiệu nên các chuỗi polypeptide được tổng hợp từ một phân tử mRNA luôn có cấu trúc giống nhau.
Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong quá trình dịch mã khi
tiểu đơn vị lớn của ribosome liên kết với tiểu đơn vị bé.
tiểu đơn vị bé của ribosome liên kết với phân tử mRNA.
tiểu đơn vị lớn của ribosome liên kết với phức hệ tRNA-amino acid.
phức hệ tRNA-amino acid liên kết với mRNA.
Đáp án D
Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong quá trình dịch mã khi phức hệ tRNA-amino acid liên kết với mRNA. Cụ thể, anticodon của phức hệ tRNA-amino acid khớp bổ sung với codon tương ứng trên mRNA.
Cho biết các cô đon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: GGG-Gly; CCC-Pro; GCU-Ala; CGA-Arg; UCG-Ser; AGC-Ser. Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’AGCCGACCCGGG3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 4 amino acid thì trình tự của 4 amino acid đó là
Ala - Gly - Ser-Pro.
Pro-Gly-Ser-Ala.
Pro - Gly - Ala-Ser.
Gly-Pro-Ser-Ala.
Đáp án B
- Muốn xác định trình tự của các aa trên chuỗi polypeptide thì phải dựa vào trình tự các bộ ba trên mRNA. Muốn xác định trình tự các bộ ba trên mRNA thì phải dựa vào trình tự Nucleotide trên mạch gốc của gene. Mạch gốc của gene được đọc theo chiều từ 3’ đến 5’.
- Bài ra cho biết mạch gốc của gene là 5’AGCCGACCCGGG3’ thì chúng ta viết đảo lại mạch gốc thành: 3’GGGCCCAGCCGA5’.
- Mạch RNA tương ứng là: 5’CCCGGGUCGGCU3’.
- Trong quá trình dịch mã, mỗi bộ ba trên mRNA quy định 1 aa trên chuỗi polypeptide→Trình tự các bộ ba trên mRNA là 5’CCC GGG UCG GCU3’→Trình tự các aa tương ứng là: Pro - Gly- Ser - Ala.
Hãy chọn kết luận đúng về mối quan hệ giữa gene, mRNA, protein ở sinh vật nhân chuẩn.
Biết được trình tự các bộ ba ở trên mRNA thì sẽ biết được trình tự các amino acid trên chuỗi polypeptide.
Biết được trình tự các amino acid trên chuỗi polypeptide thì sẽ biết được trình tự các nucleotide trên mRNA.
Biết được trình tự các nucleotide của gene thì sẽ biết được trình tự các amino acid ở trên chuỗi polypeptide.
Biết được trình tự các nucleotide ở trên mRNA thì sẽ biết được trình tự các amino acid trên chuỗi polypeptide.
Đáp án A
- Trong 4 kết luận nói trên thì chỉ có kết luận A đúng.
- Các kết luận khác sai ở chỗ:
+ Biết được trình tự các amino acid trên chuỗi polypeptide thì không thể suy ra được trình tự các Nucleotide trên mRNA vì mã di truyền có tính thoái hóa, một aa do nhiều bộ ba khác nhau quy định tổng hợp.
+ Biết được trình tự các Nucleotide của gene cũng không biết được trình tự các amino acid ở trên chuỗi polypeptide vì gene có 2 mạch, không xác định được mạch nào là mạch gốc của gene thì không thể suy ra được ra tương ứng.
+ Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định trên mRNA nên khi biết được trình tự các Nucleotide ở trên mRNA cũng không biết được trình tự các amino acid trên chuỗi polypeptide. Trên mRNA đó, không biết được điểm bắt đầu đọc mã là điểm nào nên không thể suy ra được trình tự các aa.
+ Chỉ khi nào biết được trình tự các bộ ba trên mRNA tức là đã biết được điểm bắt đầu đọc mã và biết được các mã bộ ba đó thì sẽ suy ra được trình tự các aa trên chuỗi polypeptide.
Điều hòa hoạt động của gene chính là
điều hòa lượng sản phẩm của gene được tạo ra.
điều hòa lượng mRNA của gene được tạo ra.
điều hòa lượng tRNA của gene được tạo ra.
điều hòa lượng rRNA của gene được tạo ra.
Đáp án A
Gene mang thông tin quy định tổng hợp chuỗi polypeptide hoặc RNA, sản phẩm của gene thực hiện các hoạt động sống của tế bào. Tùy vào từng loại tế bào trong cơ thể, tùy vào từng giai đoạn phát triển khác nhau mà nhu cầu về sản phẩm của gene là khác nhau. Lượng sản phẩm được tạo ra nhiều hay ít là do cơ chế điều hòa hoạt động của gene. Do đó, điều hòa hoạt động của gene chính là điều hòa lượng sản phẩm của gene được tạo ra.
Ở Operon Lac, theo chiều trượt của enzyme phiên mã thì thứ tự các thành phần là
vùng vận hành (O), vùng khởi động (P), gene cấu trúc A, gene cấu trúc Y, gene cấu trúc Z.
gene điều hòa, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P), gene cấu trúc Z, gene cấu trúc Y, gene cấu trúc A.
vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), gene cấu trúc Z, gene cấu trúc Y, gene cấu trúc A.
gene điều hòa, vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), gene cấu trúc Z, gene cấu trúc Y, gene cấu trúc A.
Chọn C
Ở vi khuẩn E.coli, khi nói về hoạt động của các gene cấu trúc trong operon Lac, kết luận nào sau đây là đúng?
Các gene này có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.
Các gene này có số lần nhân đôi bằng nhau nhưng số lần phiên mã khác nhau
Các gene này có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã khác nhau.
Các gene này có số lần nhân đôi khác nhau nhưng số lần phiên mã bằng nhau.
Đáp án A
- Ở vi khuẩn, các gene cấu trúc (Z, Y, A) trong operon có số lần nhân đôi bằng nhau. Nguyên nhân là vì các gene này nằm cạnh nhau trên một phân tử DNA của vi khuẩn. Khi phân tử DNA này nhân đôi bao nhiêu lần thì tất cả các gene đều nhân đôi bấy nhiêu lần.
- Trong hoạt động của operon Lac, khi môi trường có đường lactose thì tất cả các gene cấu trúc Z, Y, A đều tiến hành phiên mã. Khi môi trường không có đường lactose thì tất cả các gene này đều không phiên mã.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây tự diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?
Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế.
Các gene cấu trúc Z, Y,A phiên mã tạo ra các phân tử mRNA tương ứng.
Gene điều hòa R tổng hợp protein ức chế.
RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã.
Đáp án C
Trong mô hình hoạt động của operon Lac, gene điều hòa thường xuyên hoạt động phiên mã để tổng hợp ra protein ức chế. Do đó, khi môi trường có lactose hay không có lactose thì gene điều hòa vẫn thường xuyên hoạt động phiên mã.
Ở vi khuẩn E.coli, giả sử có 6 chủng đột biến sau đây:
Chủng I: Đột biến ở gene cấu trúc A làm cho phân tử protein do gene này quy định tổng hợp bị mất chức năng.
Chủng II: Đột biến ở gene cấu trúc Z làm cho phân tử protein do gene này quy định tổng hợp bị mất chức năng.
Chủng III: Đột biến ở gene cấu trúc Y nhưng không làm thay đổi chức năng của protein.
Chủng IV: Đột biến ở gene điều hoà R làm cho phân tử protein do gene này quy định tổng hợp bị mất chức năng.
Chủng V: Đột biến ở gene điều hoà R làm cho gene này mất khả năng phiên mã.
Chủng VI: Đột biến ở vùng khởi động (P) của Operon làm cho vùng này bị mấtchức năng.
Khi môi trường có đường lactose, có bao nhiêu chủng có gene cấu trúc Z, Y, A không phiên mã?
1
2
3
4
Đáp án A
Chỉ có chủng VI không phiên mã vì vùng khởi động của operon bị mất chức năng. Các chủng khác phiên mã bình thường.
Trường hợp nào sau đây không phải là ứng dụng thực tế của điều hòa biểu hiện gene?
Kiểm soát mật độ tế bào vi khuẩn.
Thay đổi hoạt tính enzyme.
Tăng hiệu quả sản xuất protein tái tổ hợp.
Giúp sinh vật tối ưu hoạt động sống và thích ứng với môi trường thay đổi.
Chọn D
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hình ảnh sau đây mô tả cấu trúc của 1 phân tử DNA, quan sát hình và cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a) Mỗi loại nucleotide được cấu tạo từ 3 thành phần chính, gồm đường deoxyribose; phosphate; nitrogene base.
b) Trong 1 phân tử DNA, tỉ lệ (A+T)/(G+C) càng cao thì càng bền vững.
c) Thành phần, số lượng và trật tự sắp xếp của các nucleotide trên phân tử DNA là thông tin di truyền quy định tính đặc thù của cá thể.
d) Trong hình ảnh trên, khi mô tả về nguyên tắc bổ sung thì đã có 2 sự lắp ráp sai.
a) Đúng; b) Sai, c) Đúng, d) Sai
b) Sai. Trong 1 phân tử DNA, tỉ lệ (A+T)/(G+C) càng cao thì số liên kết hydrogene sẽ càng thấp, kéo theo đó tính bền vững của phân tử DNA sẽ giảm đi.
d) Sai. Chỉ có một sự lắp ráp sai trong mô hình trên đó là cặp số 3 (C – C).
Để tách chiết DNA ra khỏi tế bào, người ta tiến hành các bước sau:
(1) Rót dịch chiết mô vào cốc thủy tinh, sau đó, cho thêm vào cốc thủy tinh 30 mL nước rửa bát (hỗn hợp A). Dùng đũa thuỷ tinh khuấy đều hỗn hợp A rồi để yên trong thời gian 10 - 15 phút.
(2) Dùng pipette hút 5 mL hỗn hợp A cho vào ống nghiệm, sau đó, cho thêm vào ống nghiệm 1mL dịch chiết nước dứa (hỗn hợp B). Dùng đũa thủy tinh khuấy thật nhẹ hỗn hợp Brồi để yên ống nghiệm trên giá đỡ trong thời gian 30 phút.
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về quy trình trên?
a) Trong dịch chiết nước dứa có enzyme bromelain có tác dụng phân cắt protein thành các đoạn peptide nhỏ để loại protein ra khỏi DNA.
b) Nếu chỉ sử dụng dịch chiết nước dứa vẫn có thể tách được DNA ra khỏi tế bào một cách hiệu quả.
c) Việc sử dụng dịch chiết nước dứa và nước rửa bát có tác dụng phá huỷ màng nhân, màng sinh chất và thành tế bào.
d) Tuỳ theo mẫu vật được sử dụng, người ta có thể không cần sử dụng dịch chiết nước dứa.
a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng
a) Đúng. Trong dịch chiết nước dứa có enzyme bromelain có tác dụng phân cắt protein thành các đoạn peptide nhỏ để loại protein ra khỏi DNA.
b) Sai. Dịch chiết nước dứa chỉ giúp loại protein ra khỏi DNA nên nếu chỉ dùng dịch chiết nước dứa thì sẽ không tách được DNA ra khỏi tế bào một cách hiệu quả. Ngoài dùng dịch chiết nước dứa, cần phá vỡ mô để tách rời các tế bào và phá hủy thành tế bào bằng việc nghiền mẫu vật trong cối hoặc trong máy xay; phá hủy màng tế bào, màng nhân bằng các dung dịch tẩy rửa hòa tan lipid nhằm giải phóng dịch nhân tế bào vào dung dịch chiết xuất; thu DNA bằng cách kết tủa DNA bằng ethanol.
c) Sai. Việc sử dụng nước rửa bát có tác dụng phá huỷ màng nhân, màng sinh chất; việc sử dụng nước ép dứa tươi để phân cắt chuỗi polypeptide thành các amino acid đơn phân hoặc đoạn peptide nhỏ; để phá hủy thành tế bào cần thực hiện các tác động cơ học (nghiền nhỏ mẫu).
d) Đúng. Tuỳ theo mẫu vật được sử dụng, người ta có thể không cần sử dụng dịch chiết nước dứa.
Hình dưới đây thể hiện một đơn vị tái bản DNA ở một loài sinh vật nhân thực. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a) Trong một đơn vị tái bản, một mạch được tổng hợp liên tục, một mạch được tổng hợp gián đoạn.
b) Đầu 3' tương ứng kí hiệu I và IV, đầu 5' tương ứng kí hiệu II và III.
c) Trong một chạc chữ Y, số đoạn mồi bằng số đoạn Okazaki.
d) Sợi dẫn đầu được tổng hợp cùng với chiều tháo xoắn của đoạn phân tử DNA.
a) Sai; b) Sai, c) Sai, d) Đúng
a) Sai. Trong một chạc tái bản, một mạch được tổng hợp liên tục, một mạch được tổng hợp gián đoạn. Còn trong một đơn vị tái bản thì mạch nào cũng có một nửa được tổng hợp liên tục thì nửa còn lại sẽ được tổng hợp gián đoạn.
b) Sai. Đầu 5' tương ứng kí hiệu I và IV, đầu 3' tương ứng kí hiệu II và III.
c) Sai. Trong một chạc chữ Y, số đoạn mồi bằng số đoạn Okazaki + 1.
Người ta chuyển một số vi khuẩn E.coli mang các phân tử DNA vùng nhân chỉ chứa N15 sang môi trường chỉ có N14. Các vi khuẩn này thực hiện phân đôi 3 lần liên tiếp tạo ra 12 phân tử DNA vùng nhân chỉ chứa N14. Sau đó tất cả các vi khuẩn được chuyển về môi trường chỉ chứa N15 và cho phân đôi tiếp 4 lần nữa.Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
a) Ban đầu có 2 vi khuẩn.
b) Sau khi kết thúc quá trình trên, có 28 phân tử DNA có chứa N14.
c) Sau khi kết thúc quá trình trên, có 228 phân tử DNA chỉ chứa N15.
d) Tổng số phân tử DNA được tạo ra là 256.
a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng
a) Đúng. Trong môi trường N14, a vi khuẩn này thực hiện nhân đôi 3 lần liên tiếp tạo ra 12 phân tử DNA vùng nhân chỉ chứa N14
b) Đúng. Số phân tử DNA chỉ chứa N14 sau khi kết thúc quá trình trên = số mạch chứa N14 được tạo ra khi 2 vi khuẩn nhân đôi trong môi trường N14
c) Đúng. Số phân tử DNA được tạo ra từ quá trình trên là: 2 × 27 = 256 ⇒ Số phân tử chỉ chứa N15 sau khi kết thúc quá trình trên là: 256 – 28 = 228.
d) Đúng. Số phân tử DNA được tạo ra từ quá trình trên là: 2 × 27 = 256.
Hình ảnh sau đây mô tả về một cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?

a) Hình ảnh trên mô tả cơ chế phiên mã của sinh vật nhân thực.
b) Cơ chế này có sự tham gia của enzyme DNA polymerase.
c) Phân tử đang được tổng hợp có chiều từ E (5') → F (3').
d) Quá trình này chỉ tạo ra được 1 loại mRNA trưởng thành.
a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Sai
b) Sai. Cơ chế phiên mã không có sự tham gia của enzyme DNA polymerase.
c) Sai. Phân tử đang được tổng hợp có chiều từ F (5') → E (3').
d) Sai. Quá trình này có thể tạo ra được nhiều loại mRNA trưởng thành do quá trình cắt và nối các đoạn exon, intron diễn ra ngẫu nhiên.
Hình ảnh a và b mô tả về các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của hai nhóm sinh vật. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

a) Ở hình (a), thông tin di truyền được truyền đạt một chiều từ DNA sang RNA và sang protein, từ đó quy định các tính trạng của cơ thể sinh vật.
b) Quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ DNA sang RNA và protein diễn ra như trên có thể xảy ra sai sót, chắc chắn dẫn đến sự thay đổi diễn ra trên cơ thể sinh vật.
c) Ở hình (b), thông tin di truyền được truyền đạt từ DNA sang RNA nhờ enzyme phiên mã ngược.
d) HIV là đối tượng có thực hiện cơ chế theo hình (b).
a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng
b) Sai. Quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ DNA sang RNA và protein diễn ra như trên có thể xảy ra sai sót, nhưng không chắc chắn dẫn đến sự thay đổi diễn ra trên cơ thể sinh vật do tính thoái hóa của mã di truyền.
c) Sai. Ở hình (b), thông tin di truyền được truyền đạt từ DNA sang RNA nhờ enzyme phiên mã.
Khi nói về hoạt động của operon Lac. Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
a) Đột biến ở gene điều hòa có thể làm cho operon không được phiên mã kể cả khi có lactose.
b) Số lần phiên mã của các gene Z, Y, A là giống nhau tạo ra số lượng các loại mRNA của các gene Z, Y, A là như nhau.
c) Operon Lac hoạt động khi protein ức chế bị thay đổi cấu hình.
d) Khi lactose trong tế bào bị phân giải hết thì operon sẽ bị ức chế.
a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng
a) Sai. Đột biến ở gene điều hòa sẽ khiến không tạo được protein ức chế, dẫn tới operon phiên mã ngay cả khi không có lactose.
Quan sát hình ảnh sau:

Dựa vào hình ảnh trên, mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
a) Hình ảnh trên mô tả sự điều hòa hoạt động của operon Lac khi môi trường không có lactose.
b) Khi môi trường không có lactose, protein ức chế liên kết với vùng khởi động ngăn cản quá trình phiên mã làm cho các gene cấu trúc không hoạt động.
c) Vùng vận hành là trình tự nucleotide đặc biệt, tại đó enzyme RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.
d) Gene điều hòa nằm trong operon Lac khi hoạt động sẽ tổng hợp nên protein ức chế.
a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Sai
b) Sai. Khi môi trường không có lactose, protein ức chế liên kết với vùng khởi động ngăn cản quá trình phiên mã làm cho các gene cấu trúc không hoạt động.
c) Sai. Vùng trình tự nucleotide đặc biệt, tại đó enzyme RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã là vùng khởi động.
d) Sai. Gene điều hòa không nằm trong operon Lac khi hoạt động sẽ tổng hợp nên protein ức chế.
Ở vi khuẩn E. coli có operon Lac (chứa các gene mã hoá cho enzyme phân giải đường lactose) và operon Trp (chứa các gene mã hoá cho enzyme tổng hợp amino acid tryptophan). Biết rằng, khi môi trường có tryptophan,vi khuẩn E. coli sẽ ngưng sản xuất các enzyme xúc tác cho quá trình tổng hợp tryptophan. Một nhà khoa học đã gây đột biến chuyển đoạn để chuyển nhóm gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA) của operon Lac cho dung hợp vào operon Trp như hình dưới đây. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về hoạt động của operon sau khi dung hợp?

a) Trong operon dung hợp, các gene trong operon Lac chịu sự kiểm soát của operon Trp.
b) Chỉ khi trong môi trường thiếu amino acid tryptophan thì các enzyme phân giải đường lactose mới được tổng hợp.
c) Các gene cấu trúc của operon Lac vẫn có thể hoạt động một cách độc lập với các gene của operon Trp sau khi dung hợp.
d) Khi môi trường có lactose, các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA trên operon dung hợp sẽ được biểu hiện.
a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai
a) Đúng. Operon dung hợp chứa operon Trp và nhóm gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA) của operon Lac, tức là operon dung hợp này có vùng P và vùng O của operon Trp → Trong operon dung hợp, các gene trong operon Lac chịu sự kiểm soát của operon Trp.
b) Đúng. Các gene trong operon Lac và các gene mã hoá cho enzyme tổng hợp amino acid tryptophan được điều khiển chung bởi một vùng P và một vùng O. Mà khi môi trường có tryptophan, vi khuẩn E. coli sẽ ngưng sản xuất các enzyme xúc tác cho quá trình tổng hợp tryptophan (các gene tổng hợp amino acid tryptophan không được biểu hiện). Do đó, chỉ khi trong môi trường thiếu amino acid tryptophan, các gene tổng hợp amino acid tryptophan được biểu hiện thì các enzyme phân giải đường lactose mới được tổng hợp.
c) Sai. Do cùng chịu điều khiển chung bởi một vùng P và một vùng O, các gene cấu trúc của operon Lac không thể hoạt động một cách độc lập với các gene của operon Trp sau khi dung hợp.
d) Sai. Trong operon dung hợp, vùng P và O là của operon Trp nên sự hoạt động của operon dung hợp phụ thuộc vào sự có mặt của tryptophan. Do đó, khi môi trường có lactose nhưng không có tryptophan, các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA trên operon dung hợp cũng sẽ không được biểu hiện.
Hình dưới đây mô tả sự điều hòa biểu hiện gene trong quá trình phát triển cá thể ở sinh vật đa bào. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về quá trình này?

a) Trong cơ thể đa bào, các tế bào tuy có hệ gene giống nhau nhưng sự biểu hiện gene là khác nhau.
b) Sự đóng hoặc mở các gene ở mỗi tế bào diễn ra một cách ngẫu nhiên.
c) Trong quá trình phát triển phôi, nếu các tế bào phôi nằm sai vị trí cũng không ảnh hưởng gì đến quá trình biểu hiện gene.
d) Tuỳ theo từng giai đoạn phát triển cá thể mà sự biểu hiện gene có thể khác nhau.
a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng
a) Đúng. Trong cơ thể đa bào, các tế bào tuy có hệ gene giống nhau nhưng sự biểu hiện gene là khác nhau (mỗi tế bào chỉ tổng hợp các protein đặc trưng quy định cấu trúc và chức năng cho từng loại tế bào).
b) Sai. Sự đóng hoặc mở các gene ở mỗi tế bào không diễn ra một cách ngẫu nhiên mà đi theo con đường biệt hóa đặc trưng được định sẵn.
c) Sai. Trong quá trình phát triển phôi, nếu các tế bào phôi nằm sai vị trí sẽ ảnh hưởng lớn đến quá trình biểu hiện gene do vị trí của các tế bào phôi quyết định tín hiệu chúng nhận được từ các tế bào lân cận.
d) Đúng. Sinh vật đa bào trải qua quá trình phát triển cá thể gồm nhiều giai đoạn phức tạp nối tiếp nhau, mỗi giai đoạn cần có sự biểu hiện hoặc không biểu hiện của các gene nhất định → Tuỳ theo từng giai đoạn phát triển cá thể mà sự biểu hiện gene có thể khác nhau.
Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Hình dưới đây mô tả cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E. coli. Cấu trúc số mấy có chức năng mã hóa cho các enzyme giúp vi khuẩn chuyển hóa và sử dụng đường lactose?

- Cấu trúc số (1) – vùng promoter là vị trí enzyme RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
- Cấu trúc số (2) – vùng operator là vị trí liên kết với protein điều hòa.
- Cấu trúc số (3) – nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA có chức năng mã hóa cho các enzyme giúp vi khuẩn chuyển hóa và sử dụng đường lactose.
Hoạt động của operon Lac có thể sai sót khi các vùng, các gene bị đột biến không biểu hiện được như bình thường. Các vùng, các gene khi bị đột biến thường được kí hiệu bằng dấu (-) trên đầu các chữ cái (R-, P-, O-, Z-), còn các gene biểu hiện bình thường được kí hiệu bằng dấu (+). Cho các chủng vi khuẩn sau:

Trong môi trường có đường lactose, có những chủng nào không tạo ra sản phẩm protein do gene Z mã hóa? (Viết liền số thứ tự các chủng theo thứ tự từ bé đến lớn).
Trong môi trường có đường lactose, các chủng 1, 3, 4 không tạo ra sản phẩm protein do gene Z mã hoá vì các chủng này có vùng P bị đột biến nên enzyme RNA polymerase không thể liên kết để tiến hành phiên mã nhóm gene cấu trúc.
Một đoạn mạch có trình tự như sau: 5’...AAATAGCG(1)ATGCT...3’ và một đoạn mạch bổ sung có trình tự sau: 5’...(2)GCATCCG(3)TATTT...3’. Các số vị trí (1), (2), (3) lần lượt là loại nucleotide nào?
Viết lại chiều của mạch gốc sau đó áp dụng nguyên tắc bổ sung ta có:
Mạch gốc : 3’...TCGTAGGCGATAAA...5’
Mạch bổ sung : 5’...AGCATCCGCTATTT...3’
Vậy các vị trí (1), (2), (3) lần lượt là G, A, C.
Một đoạn DNA có chiều dài là 4080Å và có số nucleotide loại A chiếm 20% tổng số nucleotide của cả gene. Trên mạch 1 của gene có số nucleotide loại G là 200 và số nucleotide loại A là 320. Số nucleotide loại C trên mạch 1 của gene sẽ là bao nhiêu?

Trong một ống nghiệm chứa 4 loại nucleotide A, U, G, C với tỉ lệ lần lượt là A : U : G : C = 2 : 1 : 3 : 2. Từ 4 loại nucleotide này đã tạo nên một phân tử RNA nhân tạo. Tỉ lệ xuất hiện loại bộ ba chứa 2 nucleotide loại G và 1 nucleotide loại A theo lý thuyết trong phân tử RNA nhân tạo nói trên là bao nhiêu?

Có a phân tử DNA thực hiện nhân đôi k lần bằng nhau thu được 96 DNA con và 186 mạch đơn có nguyên liệu mới hoàn toàn từ môi trường. Giá trị của a và k lần lượt là bao nhiêu?

Một gene ở sinh vật nhân sơ có số lượng các loại nucleotide ở một mạch là A = 70; G = 100; C = 90; T = 80. Gene này nhân đôi một lần, số nucleotide loại C mà môi trường cung cấp là bao nhiêu?
Gene này nhân đôi một lần, số nucleotide loại C mà môi trường cung cấp = số nucleotide loại C của gene = 100 + 90 = 190.
Giả sử một đoạn mRNA có trình tự các nucleotide như sau: 3’ AUG CCC GAU AAA UAG GUA CGA 5’. Khi được dịch mã thì chuỗi polypeptide hoàn chỉnh hình thành có số amino acid là bao nhiêu?
Viết lại trình tự mRNA theo đúng chiều dịch mã: 5’AGC AUG GAU AAA UAG CCC GUA3’.
Mã mở đầu cách mã kết thúc 2 bộ ba ⇒ Chuỗi polypeptide hoàn chỉnh hình thành có số amino acid là: 2.
Có 2 phân tử DNA nhân đôi 3 lần. Trong số các phân tử DNA con được tạo ra người ta chọn ngẫu nhiên 3 phân tử DNA cho nhân đôi 5 lần. Tổng số phân tử DNA con là bao nhiêu?
- 2 phân tử DNA nhân đôi 3 lần tạo ra số DNA con là 2 × 23 = 16 (DNA con).
- Chọn 3 DNA tiếp tục cho nhân đôi thì số DNA con còn lại là 16 – 3 = 13 (DNA con).
- 3 phân tử DNA nhân đôi 5 lần tạo ra số DNA con là 3 × 25 = 96 (DNA con).
⇒ Tổng số DNA con được tạo ra là: 13 + 96 = 109 (DNA con).
Vào cuối những năm 1950, Meselson và Stahl đã nuôi cấy vi khuẩn trong môi trường chứa nitrogene đồng vị phóng xạ "nặng" (15N) và sau đó chuyển chúng sang môi trường chứa nitrogene đồng vị phóng xạ "nhẹ" (14N). Kết quả nào trong hình dưới đây sẽ xảy ra sau một lần tái bản trong môi trường chứa 14N?

Một phân tử DNA chứa 15N sau một lần tái bản trong môi trường chứa 14N sẽ tạo ra 2 phân tử DNA con, mỗi phân tử DNA con đều chứa một mạch của phân tử DNA mẹ (chứa 15N) và một mạch mới được tổng hợp (chứa 14N). Như vậy, kết quả (c) trong hình là phù hợp.

