Bài tập tổng ôn Sinh học - Các học thuyết di truyền mendel có đáp án
Đề thi

Bài tập tổng ôn Sinh học - Các học thuyết di truyền mendel có đáp án

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT72 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Mendel phát hiện ra các quy luật di truyền khi nghiên cứu đối tượng nào sau đây?

Ruồi giấm.

Chuột bạch.

Khoai tây.

Đậu hà lan.

Xem đáp án

Đáp án D

Mendel đã tiến hành thí nghiệm trên nhiều loại đối tượng nhưng hoàn chỉnh nhất là trên đậu hà lan. Đây là loài cây tự thụ phấn, thời gian thế hệ ngắn, có nhiều giống thuần chủng với các đặc điểm khác biệt như màu hoa, chiều cao cây, hình dạng, màu sắc hạt,… dễ tiến hành lai tạo và một cây có thể cho ra nhiều hạt.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình sinh sản hữu tính, cấu trúc nào sau đây được truyền đạt nguyên vẹn từ đời bố mẹ cho đời con?

Nhiễm sắc thể.

Tính trạng.

Allele.

Nhân tế bào.

Xem đáp án

Đáp án C

- Trong quá trình giảm phân, các NST xảy ra sự tiếp hợp và trao đổi chéo cho nên cấu trúc của các chromatid bị thay đổi → NST ở đời con bị thay đổi so với đời bố mẹ.

- Nhân của hợp tử được tạo ra do kết hợp giữa nhân của giao tử đực với nhân của giao tử cái cho nên nhân của tế bào ở đời con có những sai khác nhất định so với nhân của tế bào cơ thể bố mẹ.

- Bố mẹ không truyền đạt cho con các tính trạng có sẵn cho nên tính trạng cơ thể bố mẹ không được truyền nguyên vẹn cho đời con.

- Theo quy luật phân li, các allele trong mỗi cặp phân li với nhau và đi về một giao tử, mỗi giao tử mang nguyên vẹn một allele của mỗi cặp.Qua thụ tinh thì allele của giao tử đực kết hợp với allele tương ứng của giao tử cái tạo ra hợp tử có allele tồn tại theo từng cặp. Như vậy, allele là đơn vị di truyền được truyền đạt nguyên vẹn từ đời bố mẹ sang đời con.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân thực, các gene trong cùng một tế bào

luôn phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giaotử.

luôn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotide.

thường có cơ chế biểu hiện khác nhau ở các giai đoạn phát triển của cơ thể.

tạo thành một nhóm gene liên kết và luôn di truyền cùng nhau.

Xem đáp án

Đáp án C

- A sai. Vì nếu các gene cùng nằm trên 1 cặp NST thì liên kết với nhau.

- B sai. Vì các gene khác nhau thì sẽ có số lượng, thành phần, trình tự Nucleotide khác nhau.

- C đúng. Vì mỗi gene chỉ biểu hiện ở một giai đoạn nhất định, theo những cơ chế khác nhau.

- D sai. Vì nếu các gene này nằm trên các NST khác nhau thì không tạo thành nhóm gene liên kết.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nghiên cứu sự di truyền một tính trạng ở đậu hà lan, Mendel đã đề xuất quy luật di truyền

đồng tính.

phân li.

phân li độc lập.

phân li đồng thời.

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào sau đây là không đúng về cơ sở tế bào học của quy luật phân li?

Hai allele của một gene nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

Cặp nhiễm sắc thể tương đồng phân li trong giảm phân dẫn tới mỗi giao tử chỉ mang một allele.

Cặp nhiễm sắc thể tương đồng phân li trong giảm phân dẫn tới mỗi giao tử đồng thời mang hai allele.

Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa hai giao tử trong thụ tinh dẫn tới hình thành tổ hợp cặp allele ở thế hệ con.

Xem đáp án

Đáp án C

C. Sai. Theo quy luật phân li, hai nhiễm sắc thể của mỗi cặp tương đồng phân li trong giảm phân dẫn tới mỗi giao tử chỉ mang một allele của cặp.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào sau đây không phải là giả thuyết của Mendel về sự phân li và kết hợp các nhân tố di truyền trong quy luật phân li?

Trong một cơ thể, mỗi nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ.

Nhân tố di truyền phân li trong giảm phân và tổ hợp trong thụ tinh.

Mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền.

Tính trạng được biểu hiện ở F1 có thể là tính trạng trội, có thể là tính trạng trung gian.

Xem đáp án

Đáp án D

D. Sai. Theo quy luật phân li của Mendel, tính trạng được biểu hiện ở F1 là tính trạng trội, tính trạng không được biểu hiện ở F1 là tính trạng lặn.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là không đúng?

Hai allele của một gene quy định tính trạng với kiểu hình tương phản.

Hai gene quy định hai tính trạng nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

Khi cơ thể F1 giảm phân, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng phân li độc lập với nhau.

Sự kết hợp ngẫu nhiên với xác suất như nhau giữa các giao tử trong thụ tinh tạo nên tỉ lệ phân li ở thế hệ F2.

Xem đáp án

Đáp án B

B. Sai. Trong trường hợp phân li độc lập, hai gene quy định hai tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan niệm của Mendel, mỗi tính trạng của cơ thể do

hai cặp nhân tố di truyền quy định.

hai nhân tố di truyền khác loại quy định.

một nhân tố di truyền quy định.

một cặp nhân tố di truyền quy định.

Xem đáp án

Đáp án D

Theo quan niệm của Mendel, mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ và các nhân tố di truyền tồn tại trong tế bào một cách riêng rẽ, không pha trộn với nhau.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về tính trội không hoàn toàn là không đúng?

Thể dị hợp có kiểu hình trung gian.

Một allele không át chế hoàn toàn sự biểu hiện của allele còn lại trong cặp.

Trong phép lai giữa hai thể đồng hợp có kiểu hình tương phản, tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội.

Trong phép lai giữa hai thể đồng hợp có kiểu hình tương phản, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 1 :2:1.

Xem đáp án

Đáp án C

C. Sai. Trong phép lai trội không hoàn toàn giữa hai thể đồng hợp có kiểu hình tương phản, tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trung gian.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có ba kiểu gene?

AA × aa.

Aa × AA.

Aa × aa.

Aa × Aa.

Xem đáp án

Đáp án D

A. Sai. AA × aa → F1: 100% Aa (có 1 loại kiểu gene).

B. Sai. Aa × AA → F1: 1 AA : 1 Aa (có 2 loại kiểu gene).

C. Sai. Aa × aa → F1: 1 Aa : 1 aa (có 2 loại kiểu gene).

D. Đúng. Aa × Aa → F1: 1 AA : 2 Aa : 1 aa (có 3 loại kiểu gene).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Màu lông ở trâu do một gene quy định. Một trâu đực trắng (1) giao phối với một trâu cái đen (2) đẻ lần thứ nhất một nghé trắng (3), đẻ lần thứ hai một nghé đen (4). Con nghé đen lớn lên giao phối với một trâu đực đen (5) sinh ra một nghé trắng (6). Kiểu gene của 6 con trâu nói trên theo thứ tự là

aa, Aa, aa, Aa, Aa, aa.

aa, AA hoặc Aa, aa, Aa, Aa, aa.

aa, Aa, aa, Aa, AA, aa.

aa, Aa, aa, Aa, AA hoặc Aa, aa.

Xem đáp án

Đáp án A

(6) màu trắng → (4) và (5) đều có kiểu gene Aa.

(4) Aa(2) có kiểu gene Aa.

Theo bài ra ta có: aa (1) × Aa(2) →aa(3) và Aa(4).

Aa(4) ×Aa(5) →aa(6).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngựa có thể có màu lông trắng (ngựa bạch), lông hạt dẻ hoặc lông vàng trắng. Trong đó, ngựa có màu lông vàng trắng là không thuần chủng.Khi thực hiện lai giống ngựa,các phép lai thu được kết quả như sau:

Ngựa lông trắng × ngựa lông vàng trắng → ½ ngựa lông trng :½ ngựa lông vàng trắng.

Ngựa lông hạt dẻ × ngựa lông vàng trắng → ½ngựa lông hạt dẻ : ½ ngựa lông vàng trắng.

Ngựa lông vàng trắng × ngựa lông vàng trắng → ¼ ngựa lông hạt dẻ : ½ ngựa lông vàng trắng : ¼ngựa lông trng.

Nếu cho ngựa lông hạt dẻ lai với ngựa lông trng, sẽ thu được các cá thể ngựa con với t lệ kiu hình nào sau đây?

100% ngựa lông hạt dẻ.

100% ngựa lông trắng.

100% ngựa lông vàng trắng.

½ ngựa lông hạt dẻ : ½ ngựa lông trắng.

Xem đáp án

Đáp án C

- Ngựa lông vàng trắng × ngựa lông vàng trắng → ¼ ngựa lông hạt dẻ : ½ ngựa lông vàng trắng : ¼ ngựa lông trắng. Như vậy, tính trạng màu lông của ngựa tuân theo quy luật trội không hoàn toàn, trong đó tính trạng lông vàng trắng (tính trạng không thuần chủng) chính là tính trạng trung gian.

- Trong phép lai trội không hoàn toàn giữa hai thể đồng hợp có kiểu hình tương phản, tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trung gian.

→ Nếu cho ngựa lông hạt dẻ lai với ngựa lông trắng, sẽ thu được các cá thể ngựa con với tỉ lệ kiểu hình là 100% ngựa lông vàng trắng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cừu, gene A nằm trên NST thường quy định có sừng, a quy định không sừng, kiểu gene Aa biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái. Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được . Nếu cho các cừu cái  giao phối với cừu đực không sừng, theo lí thuyết thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con sẽ là

100% có sừng.

25% có sừng: 75% không sừng.

75% có sừng: 25% không sừng.

50% có sừng: 50% không sừng.

Xem đáp án

Đáp án B

P: cừu đực không sừng (aa) × (AA) cừu cái có sừng → :Aa

Cừu cái giao phối với cừu đực không sừng: ♀Aa × ♂aa → Ở đời con có 1Aa : 1aa.

Ở giới cái có 100% có không sừng, ở giới đực có 50% số con có sừng, 50% số con không sừng.

Vì tỉ lệ đực:cái = 1:1 nên tỉ lệ kiểu hình của tất cả đời con là: 25% có sừng : 75% không sừng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, kiểu gene IAIA, IAIO quy định nhóm máu A; kiểu geneIBIB, IBIO quy định nhóm máu B; kiểu gene IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gene IOIO quy định nhóm máu O. Có hai bạn học sinh đang đưa ra giả thiết nếu có trường hợp nhầm lẫn hai đứa trẻ sơ sinh của hai gia đình với nhau. Trường hợp nào sau đây không cần biết nhóm máu của người cha mà vẫn có thể xác định được đứa trẻ nào là con của người mẹ nào?

Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu B, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu A.

Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu A.

Hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu A, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu AB.

Hai người mẹ có nhóm máu B và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu O.

Xem đáp án

Đáp án C

C. Đúng. Trong trường hợp, hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu A, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu AB không cần biết nhóm máu của người cha mà vẫn có thể xác định được đứa trẻ nào là con của người mẹ nào. Giải thích: Người mẹ có nhóm máu AB sẽ không thể cho giao tử IO nên không thể sinh ra đứa trẻ có nhóm máu O → Trong trường hợp này, người mẹ có nhóm máu AB sẽ sinh ra đứa trẻ có nhóm máu AB; người mẹ có nhóm máu A sẽ sinh ra đứa trẻ có nhóm máu O, khi đó người mẹ này sẽ có kiểu gene dị hợp IAIO, đứa trẻ sẽ nhận 1 IO của mẹ và 1 IO của bố.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gene AaBbDdEe tiến hành giảm phân bình thường hình thành tinh trùng. Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là

4.

6.

16.

8.

Xem đáp án

Đáp án B

- Cơ thể đực có kiểu gene AaBbDdEe giảm phân cho tối đa 24 = 16 loại tinh trùng.

- 3 tế bào sinh tinh khi giảm phân chỉ cho tối đa 2 × 3 = 6 loại tinh trùng.

So sánh Þ 3 tế bào sinh tinh có kiểu gene nói trên cho ra tối đa 6 loại tinh trùng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Kiểu gene không xuất hiện từ phép lai AABbDd × AabbDd là

AaBbDd.

AabbDD.

aaBbDd.

AaBbdd.

Xem đáp án

Đáp án C

Phép lai: AABbDd × AabbDd. Xét riêng từng cặp gene:

AA × Aa → 1AA : 1Aa.

Bb × bb → 1Bb : 1bb.

Dd × Dd → 1DD : 2Dd : 1dd.

→ Kiểu gene không xuất hiện từ phép lai AABbDd × AabbDd là aaBbDd vì AA × Aa không thể cho ra aa.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gene giống tỉ lệ phân li kiểu hình?

AAbb × aaBB và AaBb × AaBb.

AaBb × aabb và Aabb × aaBb.

AABB × aabb và AABb × Aabb.

AaBb × aabb và AaBB × AaBB.

Xem đáp án

Đáp án B

A. Sai. AAbb × aaBB → Tỉ lệ kiểu gene là 1 × 1 = Tỉ lệ kiểu hình là 1 × 1; AaBb × AaBb  → Tỉ lệ kiểu gene là (1 : 2 : 1) × (1 : 2 : 1) ≠ Tỉ lệ kiểu hình là (3 : 1) × (3 : 1).

B. Đúng. AaBb × aabb → Tỉ lệ kiểu gene là (1 : 1) × (1 : 1) = Tỉ lệ kiểu hình là (1 : 1) × (1 : 1); Aabb × aaBb → Tỉ lệ kiểu gene là (1 : 1) × (1 : 1) = Tỉ lệ kiểu hình là (1 : 1) × (1 : 1).

C. Sai. AABB × aabb → Tỉ lệ kiểu gene là 1 × 1 = Tỉ lệ kiểu hình là 1 × 1; AABb × Aabb → Tỉ lệ kiểu gene là (1 : 1) × (1 : 1) ≠ Tỉ lệ kiểu hình là 1 × (1 : 1).

D. Sai. AaBb × aabb → Tỉ lệ kiểu gene là (1 : 1) × (1 : 1) = Tỉ lệ kiểu hình là (1 : 1) × (1 : 1); AaBB × AaBB → Tỉ lệ kiểu gene là (1 : 2 : 1) × 1 ≠ Tỉ lệ kiểu hình là (3 : 1) × 1.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, kiểu gene IAIA, IAIO quy định nhóm máu A; kiểu geneIBIB, IBIO quy định nhóm máu B; kiểu gene IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gene IOIO quy định nhóm máu O; hai tính trạng khác do hai cặp gene không allele (A, a và B, b) quy định tuân theo quy luật trội lặn hoàn toàn. Con của cặp bố mẹ nào dưới đây sẽ không có nhóm máu O và kiểu hình lặn về hai tính trạng được xét?

AabbIAIO × AabbIAIO.

AaBbIAIB × aabbIAIO.

aaBbIAIO × AaBbIAIO.

AaBbIOIO × AaBbIOIO.

Xem đáp án

Đáp án B

- Để con không có nhóm máu O (IOIO) thì bố mẹ không được đồng thời cho giao tử IO.

- Để con không có kiểu hình lặn về hai tính trạng còn lại thì bố mẹ cũng không được đồng thời cho giao tử ab.

→ Con của cặp bố mẹ AaBbIAIB × aabbIAIO sẽ không có nhóm máu O và kiểu hình lặn về hai tính trạng được xét.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ngô, có 3 gene không allele phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu sắc hạt, mỗi gene đều có 2 allele (A, a; B, b; R, r). Khi trong kiểu gene có mặt đồng thời cả 3 allele trội A, B, R cho hạt có màu; các kiểu gene còn lại đều cho hạt không màu. Lấy phấn của cây mọc từ hạt có màu (P) thụ phấn cho 2 cây:

- Cây thứ nhất có kiểu gene aabbRR thu được các cây lai có 50% số cây hạt có màu.

- Cây thứ hai có kiểu gene aaBBrr thu được các cây lai có 25% số cây cho hạt có màu.

 Kiểu gene của cây (P) là 

AaBBRr.

AABbRr.

AaBbRr.

AaBbRR.

Xem đáp án

Đáp án A

- Cây thứ nhất có kiểu gene aabbRR chỉ cho 1 loại giử abR mà thu được các cây lai có 50% số cây hạt có màu nên P phải cho giao tử AB- với tỉ lệ 0,5 (dị hợp 1 cặp gen). (1) 

- Cây thứ hai có kiểu gene aaBBrr chỉ cho 1 loại giao tử aBr mà cây lai có 25% (1/4) số cây hạt có màu→ Kiểu gene P phải cho giao tử A-R với tỉ lệ = 0,25 (dị hợp 2 cặp gen). (2)

Từ (1)(2)P có kiểu gene AaBBRr.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một nhóm kiểu gene có tỉ lệ 14AABB: 14AABb:14AaBB:14AaBb tiến hành giao phối ngẫu nhiên. Tỉ lệ kiểu gene đồng lặn ở thế hệ con là

116

14

1128

1256

Xem đáp án

Đáp án D

- Kiểu gene đồng hợp lặn ở đời con (aabb) = ab × ab.

- Trong nhóm kiểu gene của đề bài cho chỉ có kiểu gene AaBb tạo được giao tử ab với tỉ lệ:

Cho một nhóm kiểu gene có tỉ lệ 1/4 AABB : 1/4 AABb: 1/4 AaBB: 1/4 AaBb   tiến hành giao phối ngẫu nhiên. Tỉ lệ kiểu gene đồng lặn ở thế hệ con là  (ảnh 1)

21. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Hình dưới đây biểu diễn cho thí nghiệm lai một tính trạng của Mendel. Hãy cho biết mỗi nhận định dưới đây về giải thích kết quả theo quan điểm của Mendel là đúng hay sai?

Hình dưới đây biểu diễn cho thí nghiệm lai một tính trạng của Mendel. Hãy cho biết mỗi nhận định dưới đây về giải thích kết quả theo quan điểm của Mendel là đúng hay sai? (ảnh 1)

a) Mỗi tính trạng được kiểm soát bởi một nhân tố di truyền. Trong một cơ thể, mỗi nhân tố di truyền tồn tại thành cặp, một có nguồn gốc từ bố và một có nguồn gốc từ mẹ.

b) Tính trạng được biểu hiện ở F1 là tính trạng trội, tính trạng không được biểu hiện ở F1 là tính trạng lặn.

c) Cặp nhân tố di truyền phân li trong quá trình tạo thành giao tử nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền.

d) Sự thụ tinh kết hợp giao tử từ bố và giao từ từ mẹ tạo nên cặp nhân tố di truyền ở đời lai.

Xem đáp án

a

Đ

b

Đ

c

Đ

d

Đ

22. Tự luận
1 điểm

Ở một loài động vật, tính trạng màu mắt do một gene có 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Thực hiện hai phép lai thu được kết quả sau:

- Phép lai 1: Cá thể đực mắt đen lai với cá thể cái mắt nâu (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cá thể mắt đen : 2 cá thể mắt nâu : 1 cá thể mắt nâu đỏ.

- Phép lai 2: Cá thể đực mắt nâu đỏ lai với cá thể cái mắt nâu đỏ (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 cá thể mắt nâu đỏ: 1 cá thể mắt trắng.

Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a) Ở loài này, kiểu hình mắt đen được quy định bởi nhiều loại kiểu gene nhất.

b) Ở loài này, cho cá thể đực mắt nâu giao phối với các cá thể cái có kiểu hình khác, có tối đa 6 phép lai đều thu được đời con gồm toàn cá thể mắt nâu.

c) F1 của phép lai 1 có kiu gene phân li theo tỉ lệ 1:2:1.

d) Cho cá thể đực mắt đỏ ở P của phép lai 1 giao phối với cá thể cái mắt nâu đỏ ở P của phép lai 2, có thể thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:2:1.

Xem đáp án

a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

a) Sai.

- Phép lai 1: Cá thể đực mắt đen lai với cá thể cái mắt nâu (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cá thể mắt đen : 2 cá thể mắt nâu : 1 cá thể mắt nâu đỏ → Màu mắt nâu chiếm tỉ lệ lớn, màu mắt nâu đỏ là kiểu hình khác bố mẹ → Màu mắt nâu trội hoàn toàn so với các màu mắt đen, nâu đỏ; màu mắt đen trội hoàn toàn so với màu mắt nâu đỏ.

- Phép lai 2: Cá thể đực mắt nâu đỏ lai với cá thể cái mắt nâu đỏ (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 cá thể mắt nâu đỏ : 1 cá thể mắt trắng → Màu mắt nâu đỏ trội hoàn toàn so với màu mắt trắng.

→ Tương quan trội lặn màu mắt: màu mắt nâu trội hoàn toàn so với các màu mắt đen, nâu đỏ, trắng; màu mắt đen trội hoàn toàn so với màu mắt nâu đỏ, trắng; màu mắt nâu đỏ trội hoàn toàn so với màu mắt trắng.

→ Quy ước gene: A1 – màu mắt nâu > A2 – màu mắt đen > A3 – màu mắt nâu đỏ > A4 – màu mắt trắng.

- Vì màu mắt nâu trội hoàn toàn so với các màu mắt đen, nâu đỏ, trắng → Ở loài này, kiểu hình mắt nâu được quy định bởi nhiều loại kiểu gene nhất (4 kiểu gene) so với kiểu hình mắt đen (3 kiểu gene), mắt nâu đỏ (2 kiểu gene), mắt trắng (1 kiểu gene).

b) Đúng.

- Cá thể đực mắt nâu giao phối với các cá thể cái có kiểu hình khác thu được đời con gồm toàn cá thể mắt nâu → Cá thể đực mắt nâu có kiểu gene đồng hợp A1A1.

- Các cá thể cái có kiểu hình khác sẽ có 6 kiểu gene (mắt đen (3 kiểu gene), mắt nâu đỏ (2 kiểu gene), mắt trắng (1 kiểu gene)).

→ Ở loài này, cho cá thể đực mắt nâu giao phối với các cá thể cái có kiểu hình khác, có tối đa 1 × 6 = 6 phép lai đều thu được đời con gồm toàn cá thể mắt nâu.

c) Sai.

- Phép lai 1: Cá thể đực mắt đen (A2-) × cá thể cái mắt nâu (A1-) tạo F1 có 4 tổ hợp kiểu hình → P đều dị hợp 1 cặp gene.

- Mà đời con xuất hiện cá thể mắt nâu đỏ (A3-) → Kiểu gene của P phải cho giao tử A3, A4.

- Vậy kiểu gene của P trong phép lai 1 là: A2A3 × A1A4 hoặc A2A4 × A1A3.

→ F1 của phép lai 1 có kiểu gene phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

d) Đúng.

- Cá thể đực mắt đen ở P của phép lai 1 có kiểu gene là: A2A3 hoặc A2A4.

- Phép lai 2: Cá thể đực mắt nâu đỏ lai với cá thể cái mắt nâu đỏ (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 cá thể mắt nâu đỏ : 1 cá thể mắt trắng → Kiểu gene của P trong phép lai 2 là: A3A4 × A3A4.

→ Cá thể đực mắt đen ở P của phép lai 1 × cá thể cái mắt nâu đỏ ở P của phép lai 2 có thể có 2 trường hợp:

TH1: A2A3 × A3A4 → 1A2A3 : 1A2A4 : 1A3A3 : 1A3A4 (1 mắt đen : 1 mắt nâu đỏ).

TH2: A2A4 × A3A4 → 1A2A3 : 1A2A4 : 1A3A4 : 1A4A4 (2 mắt đen : 1 mắt nâu đỏ : 1 mắt trắng).

→ Cho cá thể đực mắt đỏ ở P của phép lai 1 giao phối với cá thể cái mắt nâu đỏ ở P của phép lai 2, có thể thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.

23. Tự luận
1 điểm

một loài thực vật, tính trạng màu hoa được quy định bởi một gene có 3allele, allele trội là trội hoàn toàn. Allele Ap quy định hoa hồng, allele Ay quy định hoa vàng, allele Aw quy định hoa trắng. Cho phép lai P: cây hoa vàng × cây hoa hồng, đời F1 có tỉ lệ 2cây hoa vàng: 1cây hoa hồng: 1cây hoa trắng. Theo lí thuyết, các phát biu sau đây là đúng hay sai?

a) Thứ tự trội lặn các allele là: allele Ay quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với allele Ap quy định hoa hồng và allele Aw quy định hoa trắng; allele Ap quy định hoa hồng trội hoàn toàn so với allele Aw quy định hoa trắng.

b) Lấy hạt phấn cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa trắng, đời con có thể có tỉ lệ 50% cây hoa vàng :50 % cây hoa hồng.

c) Có 6 sơ đồ lai thỏa mãn điều kiện lấy hạt phấn cây hoa hồng thụ phấn cho cây khác, đời con xuất hiện hoa vàng.

d) Có 5 sơ đồ lai thoả mãn điều kiện lấy hạt phấn cây hoa vàng thụ phấn cho cây có kiểu hình khác, đời con xuất hiện hoa hồng.

Xem đáp án

a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng

Quy ước gene: Allele Ap quy định hoa hồng, allele Ay quy định hoa vàng, allele Aw quy định hoa trắng.

a) Đúng.

P: cây hoa vàng × cây hoa hồng, đời F1 có tỉ lệ 2 cây hoa vàng : 1 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng → Đời F1 có hoa vàng chiếm tỉ lệ lớn nhất và hoa trắng là kiểu hình khác bố mẹ được xuất hiện → Thứ tự trội lặn các allele là: allele Ay quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với allele Ap quy định hoa hồng và allele Aw quy định hoa trắng; allele Ap quy định hoa hồng trội hoàn toàn so với allele Aw quy định hoa trắng.

b) Đúng.

- Cây hoa vàng có thể có kiểu gene là: AyAy; AyAp hoặc AyAw.

- Cây hoa trắng có kiểu gene là AwAw.

→ Lấy hạt phấn cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa trắng sẽ có 3 trường hợp:

TH1: AyAy × AwAw → AyAw (100% hoa vàng).

TH2: AyAp × AwAw → 1 AyAw : 1 ApAw (50% hoa vàng : 50% hoa hồng).

TH3: AyAw × AwAw → 1 AyAw : 1 AwAw (50% hoa vàng : 50% hoa trắng).

→ Lấy hạt phấn cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa trắng, đời con có thể có tỉ lệ 50 % cây hoa vàng : 50 % cây hoa hồng.

c) Đúng.

Để cây hoa hồng (ApAp hoặc ApAw) thụ phấn cho cây khác mà đời con xuất hiện hoa vàng thì cây khác phải là cây cho giao tử quy định hoa vàng (cây hoa vàng). Mà có 3 kiểu gene quy định cây hoa vàng gồm: AyAy; AyAp hoặc AyAw.

→ Có 2 × 3 = 6 sơ đồ lai thỏa mãn điều kiện lấy hạt phấn cây hoa hồng thụ phấn cho cây khác, đời con xuất hiện hoa vàng.

d) Đúng.

Hạt phấn cây hoa vàng (AyAy; AyAp hoặc AyAw) thụ phấn cho cây có kiểu hình khác (hoa hồng hoặc hoa trắng) sẽ có các trường hợp sau:

- TH1: Cây hoa vàng (AyAy; AyAp hoặc AyAw) × Cây hoa hồng (ApAp hoặc ApAw) → Đời con xuất hiện hoa hồng nếu cây hoa vàng không có kiểu gene đồng hợp AyAy → Số sơ đồ lai thỏa mãn là 2 × 2 = 4 phép lai.

- TH2: Cây hoa vàng (AyAy; AyAp hoặc AyAw) × Cây hoa trắng (AwAw) → Đời con xuất hiện hoa hồng nếu cây hoa vàng đem lai có kiểu gene là AyAp → Số sơ đồ lai thỏa mãn là 1 × 1 = 1 phép lai.

→ Có 4 + 1 = 5 sơ đồ lai thoả mãn điều kiện lấy hạt phấn cây hoa vàng thụ phấn cho cây có kiểu hình khác, đời con xuất hiện hoa hồng.

24. Tự luận
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, allele A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt xanh; allele B quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với hạt nhăn, mỗi cặp allele nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Mỗi nhận định dưới đây đúng hay sai?

a) Những cây đậu Hà Lan hạt vàng, trơn có kiểu gene AABB hoặc AaBb.

b) Để xác định được kiểu gene của cây đậu hạt vàng, trơn là thuần chủng hay không thì có thể sử dụng phương phép lai phân tích.

c) Cho cây đậu có kiểu hình hạt vàng, trơn lai với cây đậu hạt xanh, nhăn (P), ở đời con F1 có xuất hiện kiểu hình hạt xanh, nhăn thì kiểu gene của P sẽ là AABB × AaBb.

d) Cho cây đậu hạt vàng, trơn dị hợp 2 cặp gene tự thụ phấn thì ở đời con, trong tất cả các cây có kiểu hình hạt vàng, trơn, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/9.

Xem đáp án

a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Quy ước gene: A – hạt vàng >> a – hạt xanh; B – hạt trơn >> b – hạt nhăn.

a) Sai. Những cây đậu Hà Lan hạt vàng (A-), trơn (B-) có thể có kiểu gene là AABB, AaBB, AABb hoặc AaBb.

b) Đúng. Để xác định được kiểu gene của cây đậu hạt vàng, trơn là thuần chủng hay không thì có thể sử dụng phương phép lai phân tích. Nếu cây đậu hạt vàng, trơn thuần chủng thì kết quả lai phân tích đồng tính; còn nếu cây đậu hạt vàng, trơn không thuần chủng thì kết quả lai phân tích sẽ phân tính.

c) Sai. Cho cây đậu có kiểu hình hạt vàng, trơn (A-B-) lai với cây đậu hạt xanh, nhăn (aabb) (P), ở đời con F1 có xuất hiện kiểu hình hạt xanh, nhăn (aabb) thì kiểu gene của P sẽ là AaBb × aabb.

d) Đúng. Cho cây đậu hạt vàng, trơn dị hợp 2 cặp gene (AaBb × AaBb) tự thụ phấn thì ở đời con, trong tất cả các cây có kiểu hình hạt vàng, trơn, cây thuần chủng (AABB) chiếm tỉ lệ = AABB/A-B- = 1/4 × 1/4 / 3/4 × 3/4 = 1/9.

25. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 cặp gene thuộc 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau, trong đó allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a) Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp lai phân tích thì đời con có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm 50%.

b) Cho các cây thân cao, hoa trắng giao phấn ngẫu nhiên, nếu đời F1 có 3 loại kiểu gene thì chứng tỏ F1 có 2 loại kiểu hình.

c) Cho các cây thân cao, hoa đỏ (P) giao phấn. Nếu F1 có thân thấp, hoa trắng thì chứng tỏ F1 có 9 loại kiểu gene.

d) Các cây thân thấp, hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên thì đời con có tối đa 3 kiểu gene.

Xem đáp án

a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng

- 2 cặp gene thuộc 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau → Quy luật di truyền: Phân li độc lập.

- Quy ước gene: A – thân cao > a – thân thấp; B – hoa đỏ > b – hoa trắng.

a) Sai. Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp lai phân tích thì đời con có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm 50 %.

Cây thân cao, hoa đỏ dị hợp có thể có kiểu gene là: AaBB, AABb hoặc AaBb.

→ Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp lai phân tích sẽ có 3 trường hợp:

TH1: AaBB × aabb = (Aa × aa)(BB × bb) → (1 thân cao : 1 thân thấp)(100% hoa đỏ) = 1 thân cao, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa đỏ.

TH2: AABb × aabb = (AA × aa)(Bb × bb) → (100% thân cao)(1 hoa đỏ : 1 hoa trắng) = 1 thân cao, hoa đỏ : 1 thân cao, hoa trắng.

TH3: AaBb × aabb = (Aa × aa)(Bb × bb) → (1 thân cao : 1 thân thấp)(1 hoa đỏ : 1 hoa trắng) = 1 thân cao, hoa đỏ : 1 thân cao, hoa trắng : 1 thân thấp, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa trắng.

b) Đúng.

- Thân cao, hoa trắng (A-bb) giao phấn ngẫu nhiên có 3 loại kiểu gene → Thân cao, hoa trắng đem giao phấn có kiểu gene Aabb.

- Aabb × Aabb = (Aa × Aa)(bb × bb) → (3 thân cao : 1 thân thấp)(100% hoa trắng) = 3 thân cao, hoa trắng : 1 thân thấp, hoa trắng.

→ Cho các cây thân cao, hoa trắng giao phấn ngẫu nhiên, nếu đời F1 có 3 loại kiểu gene thì chứng tỏ F1 có 2 loại kiểu hình.

c) Đúng.

- Cây thân cao, hoa đỏ (A-B-) giao phấn cho F1 có thân thấp, hoa trắng (aabb) → Cây thân cao, hoa đỏ (A-B-) phải cho giao tử ab → Cây thân cao, hoa đỏ đem giao phấn có kiểu gene là AaBb.

- AaBb × AaBb = (Aa × Aa)(Bb × Bb) → Số loại kiểu gene ở đời con: 3 × 3 = 9.

d) Đúng.

- Các cây thân thấp, hoa đỏ có thể có kiểu gene là aaBB hoặc aaBb.

- Cho cây thân thấp, hoa đỏ giao phấn có thể có 3 trường hợp:

TH1: aaBB × aaBB = (aa × aa)(BB × BB) → Số loại kiểu gene ở đời con: 1 × 1 = 1.

TH2: aaBb × aaBb = (aa × aa)(Bb × Bb) → Số loại kiểu gene ở đời con: 1 × 3 = 3.

TH3: aaBB × aaBb = (aa × aa)(BB × Bb) → Số loại kiểu gene ở đời con: 1 × 2 = 2.

→ Các cây thân thấp, hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên thì đời con có tối đa 3 kiểu gene.

26. Tự luận
1 điểm

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Cho phép lai P: AaBbCcDd × AaBbCcDd thu được F1. Theo lí thuyết, các phát biểu về kết quả của F1 sau đây là đúng hay sai?

a) Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ 9/256.

b) Có thể có tối đa 8 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên.

c) Tỉ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ là 3/4.

d) Có 256 kiểu tổ hợp giao tử được hình thành từ phép lai trên.

Xem đáp án

a) Sai; b) Sai; c) Sai; d) Đúng

- Mỗi gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn.

- P: AaBbCcDd × AaBbCcDd → Đời con mỗi cặp gene đều cho ra tỉ lệ kiểu hình là ¾ trội : ¼ lặn.

a) Sai.

- Các kiểu gene quy định 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con gồm: A-B-ccdd, A-bbC-dd, A-bbccD-, aaB-C-dd, aaB-ccD-, aabbC-D-.

→ Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ:

A-B-ccdd + A-bbC-dd + A-bbccD- + aaB-C-dd + aaB-ccD- + aabbC-D-Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Cho phép lai P: AaBbCcDd × AaBbCcDd thu được F1. Theo lí thuyết, các phát biểu về kết quả của F1 sau đây là đúng hay sai? a) Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ 9/256. b) Có thể có tối đa 8 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên. c) Tỉ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ là 3/4. d) Có 256 kiểu tổ hợp giao tử được hình thành từ phép lai trên. (ảnh 1)

b) Sai.

Aa × Aa → 2 dòng thuần AA, aa.

Bb × Bb → 2 dòng thuần BB, bb.

Cc × Cc → 2 dòng thuần CC, cc.

Dd × Dd → 2 dòng thuần DD, dd.

→ Có thể có tối đa 2 × 2 × 2 × 2 = 16 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên.

c) Sai.

Aa × Aa → Đời con có 3/4 A-.

Bb × Bb → Đời con có 3/4 B-.

Cc × Cc → Đời con có 3/4 C-.

Dd × Dd → Đời con có 3/4 D-.

→ Tỉ lệ con có kiểu hình giống bố mẹ (4 tính trạng trội = A-B-C-D-) là:

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Cho phép lai P: AaBbCcDd × AaBbCcDd thu được F1. Theo lí thuyết, các phát biểu về kết quả của F1 sau đây là đúng hay sai? a) Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ 9/256. b) Có thể có tối đa 8 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên. c) Tỉ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ là 3/4. d) Có 256 kiểu tổ hợp giao tử được hình thành từ phép lai trên. (ảnh 2)

→ Tỉ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ là:

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Cho phép lai P: AaBbCcDd × AaBbCcDd thu được F1. Theo lí thuyết, các phát biểu về kết quả của F1 sau đây là đúng hay sai? a) Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ 9/256. b) Có thể có tối đa 8 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên. c) Tỉ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ là 3/4. d) Có 256 kiểu tổ hợp giao tử được hình thành từ phép lai trên. (ảnh 3)

d) Đúng.

AaBbCcDd tạo ra 24 = 16 loại giao tử → Có 16 × 16 = 256 kiểu tổ hợp giao tử được hình thành từ phép lai trên.

27. Tự luận
1 điểm

đậu Hà Lan, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Hai cặp gene này di truyền phân li độc lập với nhau. Cho 2 cây có thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn thu được đời F1. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình nào sau đây có thể thu được đời F1?

a) F1: 100% cây thân cao, hoa đỏ.                                              

b) F1: 7 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân cao, hoa trắng.

c) F1: 7 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa đỏ.              

d) F1: 3 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân cao, hoa trắng.

Xem đáp án

a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng

a) Đúng. Cả hai cây đều có kiểu gene AABB → Đời F1 có 100% thân cao, hoa đỏ.

b) Đúng. 1 cây AABB, 1 cây AABb → Đời F1 có 7 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân cao, hoa trắng.

c) Đúng. 1 cây AABB, 1 cây AaBB → Đời F1 có 7 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa đỏ.

d) Đúng. 2 cây AABb → Đời F1 có 3 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân cao, hoa trắng.

28. Tự luận
1 điểm

Mộtloàithựcvt,alleleAquyđnhthâncaotrộihoàntoànsovialleleaquyđnhthânthp; alleleBqunhhoa đỏ trikhônghoàntoànsovi allelebquyđnhhoatrng, kiugeneBbquy đnhhoa hng; hai cp genenàyphânliđộc lp. Chocây thâncao, hoa trắnggiaophnvicây thânthp, hoa đ(P), thu đưc F1 gm100%ythâncao,hoa hồng.ChoF1 tthphn,thuđưcF2.Biếtrngkhôngxyrađtbiến.Theolíthuyết,mỗi phát biusau đây là đúng hay sai?

a) Trongtngsố cây thân cao,hoa đỏ (A-BB) ởF2,số y thun chủng (AABB) chiếm25%.

b) F2 có12,5% số ythân thp,hoa hồng.

c) F2 có18,75%scây thân cao, hoa trng.

d) F2 có 2 loikiu gene quy đnh kiu hình thân cao,hoa hồng.

Xem đáp án

a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng

-P: cao, trắng × thấp, đỏ F1: 100% cao, hồng.

P: AAbb × aaBB F1: AaBb

-F1 tự thụ phấn: AaBb × AaBb, thu được F2.

a) Sai.

+Ở F2, cây thân cao, hoa đỏ có kiểu gene A- BB chiếm tỉ lệ = 0,75 × 0,25 = 0,1875.

+ Cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng (AABB) chiếm tỉ lệ = 0,25 × 0,25 = 0,0625.

Một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, kiểu gene Bb quy định hoa hồng; hai cặp gene này phân li độc lập. Cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa hồng. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? a) Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ (A-BB) ở F2, số cây thuần chủng (AABB) chiếm 25%. b) F2 có 12,5% số cây thân thấp, hoa hồng. c) F2 có 18,75% số cây thân cao, hoa trắng. d) F2 có 2 loại kiểu gene quy định kiểu hình thân cao, hoa hồng. (ảnh 1)d) Đúng. Ở F2, cây thân cao, hoa hồng (A-Bb) có 2 loại kiểu gene là AABb và AaBb.

29. Tự luận
1 điểm

Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Ở một loài thực vật, cặp gene BB quy định hoa đỏ, Bb quy định hoa hồng, bb quy định hoa trắng, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây cho đời con có 1 loại kiểu gene, 1 loại kiểu hình?

    1. Bb × Bb.             2. Bb × BB.            3. BB × bb.            

    4. bb × bb.              5. BB × BB.            6. Bb × bb.

Xem đáp án

Quy ước gene: BB – hoa đỏ, Bb – hoa hồng; bb – hoa trắng

1. Bb × Bb → 1 BB : 2 Bb : 1 bb (3 loại kiểu gene, 3 loại kiểu hình).  

2. Bb × BB → 1 BB : 1 Bb (2 loại kiểu gene, 2 loại kiểu hình). 

3. BB × bb → Bb (1 loại kiểu gene, 1 loại kiểu hình).               

4. bb × bb → bb (1 loại kiểu gene, 1 loại kiểu hình).               

5. BB × BB → BB (1 loại kiểu gene, 1 loại kiểu hình).            

6. Bb × bb → 1 Bb : 1 bb (2 loại kiểu gene, 2 loại kiểu hình).  

→ Có 3 phép lai cho đời con có 1 loại kiểu gene, 1 loại kiểu hình.

30. Tự luận
1 điểm

Trong một nghiên cứu, 100 cá thể lợn lông đen lai với 100 cá thể lợn lông trng. mi phép lai, sự biểu hiện tính trạng màu lông được theo dõi đến thế hệ F2. Ở 94 phép lai, tất cả các cá thể F1 đều có màu lông đen và tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 3 lông đen : 1 lông trắng. Ở 6 phép lai còn lại, chỉ một nửa cá thể F1 có màu lông đen, nửa còn lại có màu lông trắng. Giải thích, biết rằng màu lông ở lợn do một gene quy định. Dự đoán tỉ lệ kiu hình lông đen ở F2 khi cho các cá thể lợn F1 lông đen và lông trng thu được từ 6 phép lai này lai với nhau.  

Xem đáp án

- Màu lông ở lợn do một gene quy định, ở 94 phép lai, khi cho lợn lông đen lai với lợn lông trắng thu được tất cả lợn F1 có màu lông đen, F2 có tỉ lệ 3 lông đen : 1 lông trắng → Màu lông đen là trội so với màu lông trắng, các cá thể bố mẹ là đồng hợp tử. Lợn lông đen có kiểu gene AA, lợn lông trắng có kiểu gene aa.

- Ở 6 phép lai còn lại, lợn lông đen (A-) lai với lợn lông trắng (aa) tạo ra lợn F1 có một nửa số cá thể màu lông đen và một nửa cá thể màu lông trắng (aa) → Lợn lông đen ban đầu là dị hợp tử (Aa).

- Từ 6 phép lai này, khi cho lợn F1 lông đen (Aa) lai với lợn F1 lông trắng (aa) sẽ tạo ra các cá thể lợn F2 có tỉ lệ ½ lông đen : ½ lông trắng.

31. Tự luận
1 điểm

Một cây đậu hà lan có kiểu gene dị hợp về tính trạng dạng vỏ hạt (vỏ trơn trội so với vỏ nhăn). Tính xác suất một quả đậu có 4 hạt trong đó có 3 hạt vỏ trơn, 1 hạt vỏ nhăn.

Xem đáp án

Quy ước: A – vỏ trơn >> a – vỏ nhăn.

Cây đậu Hà lan có kiểu gene dị hợp Aa → Aa × Aa → ¼ AA : 2/4 Aa : ¼ aa (3/4 vỏ trơn : ¼ vỏ nhăn).

→ Xác suất một quả đậu có 4 hạt trong đó có 3 hạt vỏ trơn, 1 hạt vỏ nhăn là:

Một cây đậu hà lan có kiểu gene dị hợp về tính trạng dạng vỏ hạt (vỏ trơn trội so với vỏ nhăn). Tính xác suất một quả đậu có 4 hạt trong đó có 3 hạt vỏ trơn, 1 hạt vỏ nhăn.  (ảnh 1)

32. Tự luận
1 điểm

Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai P: ♂Aa × ♀Aa. Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gene Aa không phân li trong giảm phân II, giảm phân I diễn ra bình thường; ở một số tế bào của cơ thể cái, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gene Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp t (2n + 1)?

Xem đáp án

- Ở cơ thể đực: Aa → AAaa.

+ Giảm phân I bình thường: AAaa → AA và aa.

+ Giảm phân II không bình thường ở một số tế bào → giao tử AA, aa, O.

+ Giảm phân II bình thường ở các tế bào còn lại → giao tử A, a.

- Ở cơ thể cái: Aa → AAaa.

+ Giảm phân I không bình thường ở một số tế bào → giao tử AAaa, O.

+ Giảm phân I bình thường ở các tế bào còn lại → giao tử AA và aa.

+ Giảm phân II bình thường, nên:

* AA và aa → giao tử A, a.

* AAaa → giao tử Aa.

* O → giao tử O.

→ Hợp tử 2n + 1 là: AAA, AAa, Aaa, aaa → 4 loại.

33. Tự luận
1 điểm

Ở đậu hà lan, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele Bquy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng; biết các gene phân li độc lập. Cho hai cây đậu (P) giao phấn với nhau thu được F1 gồm: 3/8 cây thân cao, hoa tím; 3/8 cây thân thấp, hoa tím; 1/8 cây thân cao, hoa trắng và 1/8 cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu gene ở F1 là bao nhiêu?

Xem đáp án

- Quy ước gene: A - thân cao > a - thân thấp; allele B - hoa tím > allele b - hoa trắng.

- Quy luật di truyền: Các gene phân li độc lập.

- Xét riêng từng tính trạng ở F1:

+ Thân cao : Thân thấp = (3/8 + 1/8) : (3/8 + 1/8) = 1 : 1 → P: Aa × aa.

+ Hoa tím : Hoa trắng = (3/8 + 3/8) : (1/8 + 1/8) = 3 : 1 → P: Bb × Bb.

→ Kiểu gene của P: AaBb × aaBb.

- P: AaBb × aaBb → Tỉ lệ phân li kiểu gene ở F1 là: (1Aa : 1aa) × (1BB : 2Bb : 1bb) = 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1.

34. Tự luận
1 điểm

Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂ AaBbDd × ♀AaBbdd. Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp NST mang cặp gene Bb không phân li trong giảm phân II, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử thiếu NST?

Xem đáp án

Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂ AaBbDd × ♀AaBbdd. Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp NST mang cặp gene Bb không phân li trong giảm phân II, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử thiếu NST?  (ảnh 1)

35. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, gene A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn với gene a quy định hoa trắng; gene B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gene b quy định quả dài; gene D quy định thân cao trội hoàn toàn so với gene d quy định thân thấp. Các gene nằm trên NST thường khác nhau và trội hoàn toàn. Xét phép lai P: AaBBDd × Aabbdd thu được đời F1. Lấy 2 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F1, xác suất để đồng thời cả 2 cây đều có kiểu gene dị hợp về cả 3 cặp gene bao nhiêu?

Xem đáp án

Ở một loài thực vật, gene A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn với gene a quy định hoa trắng; gene B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gene b quy định quả dài; gene D quy định thân cao trội hoàn toàn so với gene d quy định thân thấp. Các gene nằm trên NST thường khác nhau và trội hoàn toàn. Xét phép lai P: AaBBDd × Aabbdd thu được đời F1. Lấy 2 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F1, xác suất để đồng thời cả 2 cây đều có kiểu gene dị hợp về cả 3 cặp gene là bao nhiêu? (ảnh 1)

36. Tự luận
1 điểm

Ở một loài động vật, xét phép lai ♂AABBDD × ♀aaBbdd. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, ở một số tế bào, cặp NST mang cặp gene Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; cơ thể đực giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene về các gene trên?

Xem đáp án

Xét phép lai ♂AABBDD × ♀aaBbdd.

- Quá trình giảm phân ở cơ thể cái, ở một số tế bào, Bb không phân li trong giảm phânI, giảm phân II bình thườngCặp Bbrối loạn giảm phân I → Bb, O.

Cơ thể cái sẽ tạo ra 2 loại giao tử bình thường: aBd, abd và 2 loại giao tử do rối loạn giảm phân I là aBbd và ad.

- Cơ thể đực chỉ tạo 1 loại giao tử ABD.

Số loại kiểu gene tối đa ở đời con = 1 × 4 = 4.

37. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, A quy định thân cao, a quy định thân thấp; B quy định quả tròn, b quy định quả dài. Giao phấn các cây thuần chủng thân cao, quả tròn với thân thấp quả dài thu được F1, xử lí F1 bằng colchicine sau đó cho các cây F1 đa bội giao phấn với nhau, tỉ lệ cây thân cao, quả dài ở F2 bao nhiêu?

Xem đáp án

Ở một loài thực vật, A quy định thân cao, a quy định thân thấp; B quy định quả tròn, b quy định quả dài. Giao phấn các cây thuần chủng thân cao, quả tròn với thân thấp quả dài thu được F1, xử lí F1 bằng colchicine sau đó cho các cây F1 đa bội giao phấn với nhau, tỉ lệ cây thân cao, quả dài ở F2 là bao nhiêu? (ảnh 1)

38. Tự luận
1 điểm

Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với b quy định quả trắng. Thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Cho 2 cơ thể tứ bội giao phấn với nhau, thu được đời con có tỉ lệ phân li kiểu gene 4 : 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1. Số sơ đồ lai thỏa mãn là bao nhiêu?

Xem đáp án

Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với b quy định quả trắng. Thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Cho 2 cơ thể tứ bội giao phấn với nhau, thu được đời con có tỉ lệ phân li kiểu gene 4 : 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1. Số sơ đồ lai thỏa mãn là bao nhiêu? (ảnh 1)