Bài tập tổng ôn Sinh học - Bài tiết và cân bằng nội môi có đáp án
21 câu hỏi
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Khẳng định nào dưới đây về bài tiết ở động vật là đúng?
Bài tiết là quá trình thải chất dư thừa, chất độc qua nước tiểu và qua phân.
Bài tiết là quá trình thải chất dư thừa, chất độc do cơ thể tạo ra trong quá trình sinh trưởng và phát triển.
Bài tiết là quá trình thải chất dư thừa, chất độc sinh ra do quá trình trao đổichất của các tế bào, mô, cơ quan trong cơ thể.
Bài tiết là quá trình thải chất dư thừa, chất độc thông qua quá trình hô hấp, bài
tiết mồ hôi và nước tiểu.
Đáp án C
A. Sai. Bài tiết là quá trình thải chất dư thừa, chất độc dưới dạng nhiều sản phẩm bài tiết khác nhau như mồ hôi, khí CO2, nước tiểu,…
B. Sai. Bài tiết là quá trình thải chất dư thừa, chất độc do cơ thể tạo ra trong các hoạt động sống không chỉ riêng sinh trưởng và phát triển.
C. Đúng. Bài tiết là quá trình thải chất dư thừa, chất độc sinh ra do quá trình trao đổichất của các tế bào, mô, cơ quan trong cơ thể.
D. Sai. Bài tiết là quá trình thải chất dư thừa, chất độc thông qua quá trình hô hấp, bàitiết mồ hôi và nước tiểu, phân giải của hồng cầu,…
Đâu là cơ quan chính thực hiện chức năng bài tiết của cơ thể?
Gan.
Ruột.
Thận.
Phổi.
Đáp án C
Quá trình bài tiết có thể xảy ở da, phổi, ruột, thận. Trong đó, thận là cơ quan chính đảm nhiệm chức năng bài tiết của cơ thể.
Những chất nào sau đây là các chất bài tiết chính của cơ thể người vàđộng vật?
1. Glucose 2. Urea
3. CO2 4. Protein
5. Lipid 6. Na+, Cl-,…
Phương án trả lời đúng là:
1, 2.
2, 3.
5, 6.
4, 5.
Đáp án B
Urea, CO2là các chất bài tiết chính của cơ thể người vàđộng vật. Trong đó, urea được bài tiết qua nước tiểu, CO2 được bài tiết qua cơ quan hô hấp.
Ý nào dưới đây thể hiện đúng các cơ quan trong hệ tiết niệu và chức năng của chúng?
Thận - lọc máu, tạo nước tiểu; niệu quản - dẫn nước tiểu xuống bàng quang; bàng quang - nơi chứa nước tiểu; niệu đạo - thải nước tiểu ra ngoài.
Thận - lọc máu, tạo nước tiểu; niệu đạo - dẫn nước tiểu xuống bàng quang; bàng quang - nơi chứa nước tiểu; niệu quản - thải nước tiểu ra ngoài.
Cầu thận - lọc máu, tạo nước tiểu; niệu quản - dẫn nước tiểu xuống bàng quang; bàng quang - nơi chứa nước tiểu; niệu đạo - thải nước tiểu ra ngoài.
Cầu thận - lọc máu, tạo nước tiểu; niệu quản - dẫn nước tiểu vào bể thận; bể thận - nơi chứa nước tiểu; niệu đạo - thải nước tiểu ra ngoài.
Chọn A
Giai đoạn nào sau đây không thuộc về quá trình tạo nước tiểu?
1. Lọc máu.
2. Nước tiểu chảy từ bể thận xuống lưu trữ ở bàng quang.
3. Tái hấp thụ nước và các chất dinh dưỡng.
4. Tiết chất độc và chất dư thừa.
5. Nước tiểu được ống góp hấp thụ bớt nước.
Phương án trả lời đúng là
4
5
3
2
Đáp án D
Các giai đoạn của quá trình tạo nước tiểu:
- Lọc máu.
- Tái hấp thụ nước và các chất dinh dưỡng.
- Tiết chất độc và chất dư thừa.
Ở người khoẻ mạnh bình thường, thành phần nào dưới đây không có trongnước tiểu đầu?
Hồng cầu.
Glucose.
NaCl.
Amino acid.
Chọn A
Khi ăn mặn thường xuyên, hàm lượng hormone nào dưới đây tăng lêntrong máu?
Renin.
Aldosterone.
ADH.
Angiotensin II.
Đáp án C
Khi ăn mặn thường xuyên, hàm lượng hormoneADHtăng lêntrong máu: Khi ăn mặn, áp suất thẩm thấu máu tăng kích thích giải phóng hormone ADH, dẫn tới tăng tái hấp thu nước ở ống lượn xa và ống góp, đồng nghĩa, làm giảm lượng nước tiểu và tăng lượng nước trong máu. Đồng thời, ăn mặn cũng khiến cho bạn có cảm giác khát nước nhiều hơn.
Có bao nhiêu ví dụ sau đây thể hiện cơ chế cân bằng nội môi?
(1) Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng cao, thận tăng cường tái hấp thụ nước và tăng uống nước.
(2) Ở người, pH máu được duy trì khoảng 7,35 – 7,45 nhờ hoạt động của hệ đệm, phổi và thận.
(3) Hoạt động của các tế bào bạch cầu làm giảm số lượng tác nhân gây bệnh trong cơ thể.
(4) Nồng độ glucose trong máu người được duy trì ở mức 3,9 – 6,4 mmol/L.
4
1
2
3
Đáp án D
Các ví dụ thể hiện cơ chế cân bằng nội môi: (1), (2), (4).
(3) Sai. Hoạt động của các tế bào bạch cầu làm giảm số lượng tác nhân gây bệnh trong cơ thể là cơ chế miễn dịch, không phải cơ chế cân bằng nội môi.
Khi nói về cân bằng nội môi, ý nào sau đây sai?
Khi ở trạng thái cân bằng nội môi, các điều kiện lí hoá của môi trường trong được duy trì ổn định.
Khi ở trạng thái cân bằng nội môi, các chỉ số như huyết áp, nhiệt độ cơ thể, lượng đường trong máu,... là một hằng số.
Cân bằng nội môi là trạng thái cân bằng động.
Trạng thái cân bằng nội môi được duy trì nhờ hệ thống điều hoà cân bằng nội môi.
Đáp án B
B. Sai. Cân bằng nội môi là trạng thái cân bằng động nên khi ở trạng thái cân bằng nội môi, các chỉ số như huyết áp, nhiệt độ cơ thể, lượng đường trong máu,... có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh một khoảng giá trị xác định chứ không phải là một hằng số.
Khẳng định nào dưới đây về cơ chế điều hoà cân bằng nội môi là đúng?
Sự mất cân bằng một giá trị nội môi sẽ tác động lên não bộ, não bộ sẽ điều khiển hoạt động của cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể giúp đưa giá trị môi trường trong trở về bình thường.
Sự mất cân bằng một giá trị nội môi sẽ tác động lên thụ thể tương ứng, từ đó tác động lên trung khu điều hoà (thần kinh và/hoặc thể dịch), trung khu này sẽ điều khiển hoạt động của cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể, giúp đưa giá trị môi trường trong trở về bình thường.
Sự mất cân bằng một giá trị nội môi sẽ tác động lên thụ thể ở cơ quan bài tiết, từ đó sẽ thay đổi hoạt động bài tiết, giúp đưa giá trị môi trường trong trở về bình thường.
Sự mất cân bằng một giá trị nội môi sẽ tác động lên thụ thể tương ứng, từ đó tác động lên trung khu điều hoà (thần kinh và thể dịch), trung khu này sẽ điều khiển hoạt động tiêu hoá, bài tiết của cơ thể, giúp đưa giá trị môi trường trong trở về bình thường.
Chọn B
Khẳng định nào dưới đây về vai trò của các cơ quan trong cơ thể đối với thành phần nội môi là không đúng?
Cơ quan tiêu hoá: cung cấp các chất vào nội môi qua quá trình hấp thụ ở hệ tiêu hoá; gan giúp phân giải hồng cầu và thải sản phẩm phân giải ra ngoài qua dịch mật.
Cơ quan hô hấp: cung cấp O2 vào máu và thải CO2 từ máu ra ngoài.
Da: thải nước, các chất hoà tan, chất độc, chất thải từ môi trường trong ra ngoài thông qua quá trình tạo và thải mồ hôi.
Tuyến tụy là tuyến nội tiết tiết hormone tham gia vào điều hoà hàm lượng mọi chất tan trong nội môi.
Đáp án D
D. Tuyến tụy là tuyến pha (vừa là tuyến nội tiết vừa là tuyến ngoại tiết). Chức ngoại nội tiết của tuyến tuỵ là tiết hormone tham gia vào điều hoà lượng đường trong máu. Chức năng ngoại tiết của tuyến tuỵ là tiết dịch tuỵ tham gia vào việc tiêu hoá thức ăn.
Khi nồng độ glucose trong máu tăng lên, có bao nhiêu phản ứng sau đây nhằm đưa nồng độ glucose trở về mức ổn định?
(1) Tuyến tụy tiết hormone glucagon.
(2) Tế bào gan biến đổi glucose thành glycogen.
(3) Các tế bào tăng cường hấp thu glucose.
(4) Chuyển hoá glycerol thành glucose.
(5) Chuyển hoá glucose dư thừa thành lipid dự trữ.
5
4
2
3
Đáp án D
Khi nồng độ glucose trong máu tăng lên, các phản ứngnhằm đưa nồng độ glucose trở về mức ổn định là: (2), (3), (5).
(1), (4) Sai. Các phản ứng này làm tăng nồng độ glucose trong máu.
Khẳng định nào dưới đây về vai trò của thậntrong điều hoà cân bằng nội môilà không đúng?
Thận điều hoà thể tích máu và huyết áp thông qua việc tiết renin và thay đổi lượng nước tiểu tạo thành.
Thận điều hoà áp suất thẩm thấu máu thông qua quá trình thải nước ra nước tiểu.
Thận điều hoà pH máu thông qua quá trình thải H+ ra nước tiểu.
Thận điều hoà lượng glucose máu thông qua việc tiết hormone insulin.
Đáp án D
D. Sai. Điều hoà lượng glucose máu thuộc về vai trò của gan:
- Khi nồng độ glucose trong máu tăng quá mức bình thường (sau bữa ăn), tế bào β của tuyến tụy sẽ tăng tiết hormone insulin. Hormone insulin kích thích đưa glucose vào các tế bào cơ thể, đồng thời, kích thích gan tăng nhận và chuyển glucose thành dạng glycogene dự trữ. Kết quả là nồng độ glucose trong máu giảm về mức bình thường.
- Khi nồng độ glucose trong máu giảm quá mức bình thường (xa bữa ăn), tế bào α tuyến tụy sẽ tăng tiết hormone glucagon. Hormone glucagon kích thích gan chuyển hóa glycogene thành glucose đưa vào máu. Kết quả dẫn đến nồng độ glucose máu tăng lên về mức bình thường.
Khẳng định nào dưới đây về tác hại của việc lạm dụng rượu, bia đối với sức khoẻ là không đúng?
Ethanol trong rượu, bia gây kích thích hoạt động thần kinh dẫn đến tăng cường khả năng kiểm soát và phối hợp các cử động của cơ thể, gây nôn, dễnổi nóng.
Rượu, bia có thể làm tăng lượng acid trong dạ dày dẫn đến viêm loét dạ dày.
Phần lớn ethanol trong rượu, bia được phân huỷ ở gan, tuy nhiên, sản phẩmphân huỷ có thể gây độc tế bào gan và dẫn đến viêm gan, xơ gan.
Nồng độ cao ethanol gây ảnh hưởng xấu đến lớp cơ thành mạch máu và cơ tim.
Đáp án A
A. Sai. Ethanol trong rượu, bia gây ức chế hoạt động thần kinh dẫn đến khó khăn trong kiểm soát và phối hợp các cử động của cơ thể, gây nôn, dễnổi nóng,…
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng khi nói về bệnh suy thận?
(1) Là tình trạng chức năng của thận bị suy giảm.
(2) Trường hợp nặng cần phải chạy thận nhân tạo hoặc thay thận.
(3) Nguyên nhân gây suy thận có thể do nhiễm độc từ thức ăn, nhiễm kim loại nặng,…
(4) Người bị suy thận vẫn có khả năng đi tiểu bình thường.
(5) Người bị suy thận có nguy cơ tích tụ nước trong cơ thể, gây ra các vấn đề về huyết áp.
5
1
2
3
Đáp án B
Các phát biểu đúng là: (1), (2), (3), (5).
(4) Sai. Người bị suy thận có thể bị đi tiểu thường xuyên hơn hoặc nước tiểu có lẫn máu, lẫn protein khi các bộ lọc của thận bị hư hỏng.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Khi nói về cân bằng nội môi, mỗi phát biểu sau là đúng hay sai.
a) Cân bằng nội môi có tính chất cân bằng động.
b) Điều hoà cân bằng nội môi chính là cân bằng áp suất thẩm thấu của tế bào.
c) Cân bằng nội môi đảm bảo cho sự tồn tại và thực hiện được chức năng sinh lí của các tế bào trong cơ thể.
d) Cân bằng nội môi gồm cân bằng hàm lượng nước; nồng độ các chấtnhư glucose, các ion, amino acid, muối khoáng,...
a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng
b) Sai. Cân bằng nội môi là sự duy trì ổn định của môi trường bên trong cơ thể, còn cân bằng áp suất thẩm thấu của tế bào chỉ là một biểu hiện của cân bằng nội môi.
Khi nói về sỏi thận và đường tiết niệu, mỗi phát biểu sau là đúng hay sai.
a) Ăn nhiều thực phẩm chứa các loại muối calci, phosphate,... là một trong những nguyên nhân gây sỏi thận.
b) Tiểu ra máu là một trong những biểu hiện của sỏi đường tiết niệu.
c) Các trường hợp sỏi thận đều phải chữa trị bằng phẫu thuật để lấy sỏi ra khỏi cơ thể.
d) Người uống nhiều nước, thường xuyên nhịn tiểu có nguy cơ mắc bệnh sỏi thận và đường tiết niệu.
a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai
c) Sai. Không phải tất cả các trường hợp sỏi thận đều phải chữa trị bằng phẫu thuật để lấy sỏi ra khỏi cơ thể; trường hợp sỏi có kích thước nhỏ có thể được thải ra ngoài qua nước tiểu.
d) Sai. Người uống ít nước, thường xuyên nhịn tiểu có nguy cơ mắc bệnh sỏi thận và đường tiết niệu.
Quan sát bảng dưới đây và cho biết mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai.

a) Cách nhận biết các chỉ số xét nghiệm bình thường và không bình thường là dựa vào khoảng chỉ số bình thường quy định và kết quả xét nghiệm của bệnh nhân có năm trong khoảng đó hay không.
b) Người A tăng chỉ số vê triglyceride, cholesterol toàn phần và glucose dấn đến có nguy cơ rất cao bị bệnh tim mạch.
c) Người B tăng chỉ số về urea và creatinie dẫn đến nguy cơ mắc bệnh suy thận.
d) Người A cần có chế độ ăn, uống hợp lý và theo dõi chỉ số huyết áp thường xuyên.
a | Đ |
b | Đ |
c | Đ |
d | Đ |
Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Hầu hết các chất được bài tiết dưới dạng hoà tan trong máu, ngoại trừ …(1)…
CO2
Một bệnh nhân do bị cảm nên bị nôn rất nhiều lần trong ngày làm mất nhiều nước, mất thức ăn và mất nhiều dịch vị. Tình trạng trên gây mất cân bằng nội môi theo bao nhiêu hướng sau đây?
1. pH máu tăng
2. Huyết áp giảm
3. Áp suất thẩm thấu tăng
4. Thể tích máu giảm
4
Hai người A và B có cùng cân nặng là 65 kg và đều có lượng nước trong cơ thể bằng nhau. Cả hai người đều ăn thức ăn nhanh chứa hàm lượng muối cao; sau đó, người B uống thêm một cốc rượu còn người A thì không. Hãy cho biết áp suất thẩm thấu của người B so với người A như thế nào (cao hơn, thấp hơn, bằng)?
- Áp suất thẩm thấu máu của người B cao hơn người A.
- Giải thích: Khi ăn thức ăn chứa hàm lượng muối cao → nồng độ Na+ trong máu tăng →tăng áp suất thẩm thấu của máu → kích thích thuỳ sau tuyến yên tiết ADH → tăng cường tái hấp thu nước ở ống thận để làm giảm áp suất thẩm thấu máu. Tuy nhiên, do người Buống thêm cốc rượu dẫn đến ức chế tiết ADH → giảm khả năng tái hấp thu nước → áp suất thẩm thấu máu của người B cao hơn người A.




